CHƯƠNG 1: NHỮNG VÁN ĐẺ CHUNG VẺ PHÁP LUẬT THUÉ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 141 Khái 'thuế Thu nhập doanh nghiệp 1.1 Kháin lệm thuế Thu nhập doanh nghiệp Thuế là khoản thu của Nha nước đổi với các tổ chức va các thành viền khác trong xẽ hội dé thực hiện chức năng va vai trò của mình trong việc quản lý, duy tr trật tư zã hôi. Khoản thu thuê là khoản bat buộc moi cá nhân, moi chức phải nộp cho Nha nước với những quy định về thuế suất va cách thức nộp khác nhau tuỷ thuộc vao đổi tượng nộp thuế va sự điêu tiết cia Nha nước đổi với đôi tương nộp thuế đó. “Thuê TNDN lễ loại thuê xuất hiện khả sớm trong lich sử phát triển của thuế. Thuế TNDN giữ vai tro đặc biết quan trong trong việc dim bão nguồn.
thu trong NSNN va thực hiện chức năng điều tiết thu nhập của từng quốc gia, ‘ving lãnh thé. Thuế TNDN ra đời bất nguồn từ yêu cau thực hiện chức năng, tái phân phối thu nhập, dim bảo công bing xã hội và nhu cầu tai chính cia Nhà nước. Pháp luật vé thuế TDN không có quy đính về khái niệm thuế TNDN, tuy nhiên qua những tải liệu nghiên cứu có thể rút ra khái niệm về thuế TNDN như sau: “Tn tìm nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực tìm, đánh: trực tiép vào thu nhập của đoamh nghiép“? 1.12 Đặc điềm của thuế Thu nhập doanh nghiệp” Thuế TNDN có các đặc điểm như sau: Mot là, Thuế TNDN là thué trực tim T Banh Quốc Tuần, (2013), Hlotn thiện pháp luật về thud thu nhập Doanh nghiệp” tác giã "Nghiên cứu lập pháp số 8/2013, t 40 - 4 † Pham Thị Giang Thu, (2018), Giáo trình Luật thud - Trường Đại học Luật Hà Nội, Nhà xuấtbản Công an Nhân Dân Thué trực tìm là phần thuê đánh trực tiếp vao thu nhập hoặc tai sn của. người nộp thuế, người nộp thuế đồng tha: là người chịu thuế.
Đặc điểm trực thu của thuế TNDN thể hiện ở đôi tượng nộp thuê va đối tượng chiu thuê, tức 1à đổi tượng nộp thuế và đổi tượng chịu thuế TNDN là một. Đổi tương chu thuế ỡ đây là thu nhập của doanh nghiệp trong khoảng thời gian sắc định vả đổi tượng nộp thuế là doanh nghiệp có thu nhập trong khoảng thời gian xác định đó. Đổi tượng chiu thuế và đổi tượng đóng thuế của thuê TNDN khác với đổi tương chiu thuế và đối tượng đóng thuế của các loại thuê giản thu như thuế Giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt.Đối với thuế gián thu như thué Gia trí gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biết, người sử dụng hàng hoá, dịch vụ đóng các loại thuế này, tuy nhiên đối tương nép các loại thuê này là đổi tượng sản xuất, cung cấp hàng hoá dich vụ. Dù bằng cách trực thu hay gián thu thi ban chất cuối cùng vẫn 1a việc thu thuế nay và đích đến cuốt cùng là Ngôn sách Nhà nước.
Tuy nhiên, với hệ thông tải chính, kiểm soát thu nhập va dòng tiên cũng như các chỉ phí ở Việt Nam, nếu chỉ đánh trên thuế thu nhập của dân cư thi không thể kiểm soát được nguồn thuê cũng như đảm bao về việc đánh thuê so với hệ thống pháp luật dang áp dung. Việc sử dụng các phương pháp khác nhau, phủ hợp với từng đổi tương nộp thuế như hiện tại 1a phương pháp tôi ưu nhất để kiểm soát tối đa nguồn thu thuế của Nha nước. Thuế TNDN id loại thuế đánh vào tia nhập chịu tiuế của doanh nghiệp Thu nhập của doanh nghiệp là toàn bô phản tài sản tăng thêm của doanh nghiệp trong khoảng thời gian xác định khi thực hiện hoạt động kinh doanh. Đối với thu nhập chịu thuế TNDN, Pháp luật vé thuê TNDN quy định.
phân thu nhập chịu thuế là thu nhập từ hoạt động sẵn xuất, kinh doanh hàng hoá, dich vụ trừ đi khoăn chỉ phi được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh ‘hang hoa, địch vụ đó. Pháp luật về thuế TNDN có quy định về các khoản thu nhập chịu thuế và thu nhập được mién thuế. Ly do của việc thuế TNDN chi đánh vào phan thu nhập tir hoạt động sản xuất kinh doanh sau khi đã trừ đi chi phí cho hoạt động sản xuất, kinh doanh đó là do mỗi chủ thể có các hoạt động khác nhau, việc có cùng mức lợi nhuận nhưng chỉ phí để tạo ra thu nhập là khác nhau. Do đó, nếu áp dụng chung thuê TNDN đổi với các chủ thể có củng mức thu nhập như nhau là không đăm bảo công bằng giữa các doanh nghiệp.
Thuế TNDN phải được sắc định đựa trên cơ sở doanh thu của doanh nghiệp và các chỉ phí ma doanh nghiệp bỏ ra để có được mức doanh thu đó. Bai, Thuê TNDN áp dung mức thué suất thống nhất: Ban chất đặc trưng của thuế TNDN la việc Nhà nước điều tiết trực tiếp lên thu nhập của đối tương chiu thuế, do đó Nhà nước luôn đầm bao nguyên tắc công bằng khi ban hành các quy định vé thuế nói chung vả khi áp dụng mức thuế suất cho các đổi tương chịu thuế. Các đổi tượng chịu thuế được áp dung mức thuê suất thông nhất không có nghiia là mọi doanh nghiệp chi được. áp dụng một mức thuế suất duy nhất, ma có nghĩa là đổi với các doanh nghiệp cing thuộc đối tương phân loại thì sẽ được áp dung mức thuê suất lá như nhau, dim bão tinh công bằng và cạnh tranh.
Cụ thể “Xt theo chiếu ngang, bất kỳ các doanh nghiệp nào kinh doanh hoạt đông nao cũng đều phải nép thuê TNDN. Vé mat bằng chung, tất cả các doanh nghiệp đang hoạt động chung trên nền kinh tế, công bang va bình ding với nhau. Các doanh nghiệp đều cân áp dụng một mức thuế suất để đâm bảo. sự cạnh tranh công bằng.
Các doanh nghiệp lớn sẽ bé ra chỉ phí lớn hơn, doanh nghiệp nhé sé bỏ ra chỉ phí nhỏ hơn tuy nhiên mức % trên tổng doanh thụ vẫn là như nhau. ‘Xét theo chiéu đọc, các doanh nghiệp kinh doanh cùng mat hàng hoa, ngành nghề hoặc cùng nằm trong các đổi tượng wu tiên thuế sẽ áp dụng chung mức thuế suất, dim bảo canh tranh công bằng trong đúng ngành, lĩnh vực hoạt động và đổi tượng tu tiên của minh, Day là một đặc điểm đặc trưng của thuế TNDN so với các loại thuế khác. Ví dụ như đối với thuế Thu nhập cá nhân, mức thuế suất được áp dung theo biểu thuế luỹ tiến từng phan tức là với mỗi phan thu nhập khác nhau thì mức áp dụng thuế suất là khác nhau. Tổng thu nhập của cá nhân với các mức thu nhập sẽ được ap dụng các mức thuế suất khác nhau để đi đến kết quả số.
thuế thu nhập phải nộp, Hay như thuế tiêu thụ đặc biết, thuế suất được áp dụng theo biểu thuế đối với từng nhóm mất hàng khác nhau linh động trong các mức thuê suất khác nhau. Cụ thé, hang hoa thuộc đổi tương nao sẽ được áp dung mức thuế suất đúng với hang hoá dé trên thang biểu thuê, Tuy theo đặc điểm của hàng hoá và các chính sách áp dụng mà Nhả nước có những. mức biểu thuế phủ hợp cho các hang hoa nay. Nhìn chung, mỗi loại thuế sẽ có.
các đặc điểm áp dung mức thuế suất khác nhau, tuỷ thuộc vào đặc tính, loại thuế cụ thể để có những phương pháp áp dụng thuê suất phủ hợp. "Bốn i Thuế TNDN có tính thiếu dn dink, hoạt động kiểm soát và tha thud côn phúc tạp, khô Khăn Nhu có dé cấp ở phân phương pháp tinh thuế, thuê TNDN có đối tương, nộp thuế va đối tương chịu thuế là mét, do đó hoạt đông thuê TNDN dé dàng có sự bat cập lả phức tạp, khó khăn và khó kiểm soát. Bởi lẽ đơn gian, các doanh nghiệp hoạt động đền cing với mục đích lợi nhuận, ngoài các chiến lược kinh doanh, cơ hội đầu tư thi viếc ap dụng tiét để các quy định để giảm. thuế hay không thiểu những doanh nghiệp đang sử dụng các phương pháp để trồn thuế, tăng lợi nhuân cho doanh nghiệp 10 Ngoải ra, để sắc định các khoản thu nhập chíu thuế, khoản thu nhập nuễn thuế như th nao là hợp lý, đúng chi phí cho doanh nghiệp ngodi các chứng tử, hod đơn là việc làm đồi hỏi cơ quan thuế luôn phải có những phương pháp nhất định, tiêu tồn thời gian và công sức để.
Lểm soát hoạt động. Nếu như các loại thuế Giá tr gia tăng dế dang tính dựa trên số lương, giá trị hang hoa thì thuế TNDN đòi hỏi sự kiểm soát va ap dụng khó khăn hơn rất nhỉ lần. Vệ tính Gn định, nên kính tế thi trường luôn đi lên va di xuống hoặc tăng giảm thất thường trong những thời kỳ khác nhau. Về các loại thuê gián thu, đủ nên kinh tế có lên hay xuống, tăng hay giảm thì nhu cầu van được coi như là én định, có giãm bớt hơn hoặc tăng hơn nhìn chung lả luôn có các con số dao động ở biên độ thấp.
Tuy nhiên, với thuế TNDN, thuế nay thể hiện rổ nhất tinh hình của nên kinh tế. Sự suy giảm của nên kinh tế hay tăng lên sé ảnh hưởng trực tiếp va rõ rệt đến thuế TNDN. Ví dụ điển hình la dịch bệnh COVID ~ 19 xảy ra vào các tháng đầu năm 2020 khiến các doanh nghiệp ở Việt Nam suy giảm nghiêm trọng, diéu nảy chắc chấn sé ảnh hưởng đến nguôn thu thuế TNDN. Nhìn chung, đặc tính không én định của thuế TNDN thể hiện khá 16 rệt.13 Vai tro của thuế Thu nhập đoanh nghiệp Nguồn thu từ thuê vào NSNN hiện nay dang đáp ứng được các nhu cầu chi cho hoạt động NSNN và chi cho dau tư, phát triển ha tang cũng như các.
chương tình phát triển kinh tế zã hội, các khoăn chi khác cho 2 hội. Đây cũng la công cụ dé Nha nước bằng quyển lực của mảnh thực hiện điều tiết, quản lý các hoạt đông sản xuất định doanh trong nên kinh tế. Thuê TNDN ma một trong những sắc thuế quan trọng, thuế TNDN có các vai trò điển hình. sau ir Mét là.
Thuê TNDN là khodn thu quan trong của NSNN, đáp tng nhu cầu chỉ Tiên cũa Nhà nước ‘Thué là nguén thu chủ yếu của NSNN, xuất phat từ nhu cầu cần nguồn. ngân sách để quan lý xã hội, thực hiện các hoạt động đổi nôi, đối ngoại, Nhà nước thực hiện thu các loại thuê để góp phin tăng NSNN. Trong đó, quản ly hoat động kanh tế va tạo các điều kiên phát triển kinh. tế là hoạt động chiếm nguôn không nhỏ trong nguẫn NSNN.
Bai lý do đó, Nha nước thực hiện các hoạt động thu thuế từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế bằng nguôn thu thuế TNDN.