Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty CPTM quảng cáo Việt Nam" do sinh viên Nguyễn Văn Thọ (lớp K45D8, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Thị Hồng Mai.

Về mặt lý luận, thuế giá trị gia tăng (GTGT) giữ vai trò là nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà nước, đồng thời là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Đối với doanh nghiệp, công tác kế toán thuế GTGT không chỉ đảm bảo việc tuân thủ pháp luật thuế mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến việc phản ánh trung thực kết quả kinh doanh và tình hình tài chính trên Báo cáo tài chính (BCTC). Về mặt thực tiễn, Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Việt Nam (VinaTAD JSC) là đơn vị hoạt động đa lĩnh vực (thương mại, dịch vụ quảng cáo, giải pháp thị trường, dịch vụ tổng đài Call Center và hạ tầng viễn thông). Do đặc thù phát sinh nhiều nghiệp vụ kinh tế liên quan đến nhiều đối tác bên ngoài trong khi cơ cấu bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, nhân viên kế toán tại doanh nghiệp phải chịu áp lực công việc lớn, dẫn đến một số khó khăn nhất định trong việc hạch toán chính xác các khoản thuế phát sinh, đặc biệt là công tác xác định và khấu trừ thuế GTGT đầu vào và đầu ra.

Văn bản xác định 3 mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể cần giải quyết:

  1. Nghiên cứu toàn diện quy trình kế toán thuế GTGT trong hệ thống kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Việt Nam, qua đó hỗ trợ ban lãnh đạo công ty nâng cao hiệu quả quản trị, kiểm soát chặt chẽ quy trình lập BCTC nộp cơ quan quản lý và cơ quan thuế.
  2. Làm rõ thực trạng, chỉ ra những hạn chế, khó khăn và các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp thương mại dịch vụ; từ đó cung cấp căn cứ thực tiễn để cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính) nghiên cứu, ban hành các văn bản hướng dẫn điều chỉnh phù hợp.
  3. Hệ thống hóa các kiến thức cơ bản về kế toán thuế GTGT, cung cấp góc nhìn tổng quát và số liệu tin cậy về hoạt động kê khai thuế tại công ty nhằm phục vụ các chủ thể kinh tế trong việc cân nhắc và đưa ra quyết định phù hợp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Việt Nam.
  • Không gian nghiên cứu: Phòng Tài chính – Kế toán thuộc Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Việt Nam.
  • Phạm vi số liệu: Số liệu thực tế phản ánh trên Tờ khai thuế GTGT tháng 1, tháng 2 năm 2013 và các hóa đơn, chứng từ phát sinh tại công ty trong giai đoạn cuối năm 2012 đến đầu năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các học thuyết tài chính, các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp của Việt Nam:

  • Khái niệm và bản chất của thuế: Dẫn chiếu định nghĩa cổ điển của nhà kinh tế học Gaston Jèze trong tác phẩm "Tài chính công", tiếp cận thuế dưới các góc độ phân phối thu nhập quốc dân, góc độ người nộp thuế và góc độ kinh tế học; khẳng định vai trò của thuế trong việc huy động ngân sách, điều hòa thu nhập, kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh và thúc đẩy kinh tế.
  • Lý luận về thuế GTGT: Khái quát lịch sử thuế GTGT (bắt nguồn từ thuế doanh thu, do Pháp ban hành đầu tiên năm 1954 dưới tên gọi Taxe Sur La Valeur Ajoutée - TVA, tiếng Anh là Value Added Tax - VAT, hiện đã áp dụng tại khoảng 130 quốc gia). Tại Việt Nam, Luật Thuế GTGT được Quốc hội khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ 11 (tháng 5/1997) và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay thế Luật Thuế doanh thu. Luận văn phân tích các đặc trưng cơ bản: tính chất gián thu, tính lũy thoái, đánh trên giá trị tăng thêm qua từng khâu lưu thông và tính trung lập kinh tế cao (không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh và số lượng khâu phân phối).
  • Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng: Căn cứ theo Luật Thuế GTGT; Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ; Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (CM01 – Chuẩn mực chung); Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp tính thuế: Hệ thống tài khoản hạch toán gồm TK 133 (1331, 1332) và TK 3331 (33311, 33312). Về phương pháp tính, luận văn trình bày phương pháp khấu trừ (áp dụng với 3 mức thuế suất 0%, 5%, 10%; quy định điều kiện chứng từ ngân hàng đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên; giới hạn khấu trừ tài sản cố định xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi tối đa 1,6 tỷ đồng) và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp định tính và nghiên cứu thực tế tại đơn vị:

  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp ghi nhận quy trình làm việc thực tế của nhân viên phòng kế toán từ khâu tiếp nhận chứng từ gốc, luân chuyển chứng từ, nhập liệu vào phần mềm kế toán, lập bảng kê đến kết xuất tờ khai thuế GTGT.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán và nhà quản trị đơn vị, trọng tâm là cuộc phỏng vấn bà Ngô Thị Xuân Oanh – Kế toán trưởng công ty, thông qua hệ thống câu hỏi chuẩn bị trước tại phòng kế toán nhằm thu thập thông tin về tổ chức bộ máy và thực tế hạch toán thuế.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu nguồn tài liệu sơ cấp (hóa đơn GTGT, phiếu chi, hợp đồng kinh tế, biên bản bàn giao, sổ chi tiết TK 133, TK 3331, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và BCTC công ty) và tài liệu thứ cấp (giáo trình chuyên ngành, tạp chí thuế, các luận văn tốt nghiệp liên quan và thông tin chuyên ngành kế toán từ các trang mạng như ketoan24h.com, voer.vn).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phân loại, tổng hợp và hệ thống hóa dữ liệu theo đề cương hướng dẫn của giảng viên phụ trách để phục vụ việc phân tích thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát chung về kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp:

  • Cơ sở lý luận về thuế và thuế GTGT: Phân tích bản chất kinh tế của thuế GTGT, các nhóm đối tượng chịu thuế và không chịu thuế theo quy định pháp luật (hàng hóa thiết yếu công cộng, hàng phục vụ mục tiêu nhân đạo, sản phẩm trồng trọt chăn nuôi chưa qua chế biến, thiết bị khoa học công nghệ trong nước chưa sản xuất được, chuyển giao phần mềm, dịch vụ tín dụng, quỹ đầu tư). Nêu rõ căn cứ tính thuế gồm giá tính thuế (xác định tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu/sử dụng) và 3 mức thuế suất hiện hành (0%, 5%, 10%).
  • Nguyên tắc và phương pháp tính thuế: Trình bày chi tiết công thức xác định số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ (Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) và phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng. Nêu rõ nguyên tắc khấu trừ toàn bộ, khấu trừ phân bổ theo tỷ lệ doanh thu khi dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế, xử lý thuế GTGT hàng nhập khẩu, hàng mua bị trả lại/giảm giá và xử lý hàng hóa bị tổn thất.
  • Nội dung tổ chức kế toán: Quy định các biểu mẫu chứng từ (Hóa đơn GTGT, Bảng kê bán lẻ mẫu 06/GTGT, Bảng kê mua vào mẫu 01-2/GTGT, Bảng kê bán ra mẫu 01-1/GTGT, Bảng phân bổ mẫu 01-4A/GTGT và 01-4B/GTGT, Tờ khai bổ sung 01/KHBS). Quy định kết cấu, nội dung phản ánh của TK 133 (1331, 1332) và TK 3331 (33311, 33312) cùng sơ đồ định khoản các nghiệp vụ chủ yếu (mua hàng, nhập khẩu, chi phí trả trước TK 142/242, phân bổ chi phí, hoàn thuế).
  • Hệ thống sổ kế toán: Phân tích nguyên tắc và trình tự ghi sổ kế toán thuế GTGT theo ba hình thức: hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký – Chứng từ và hình thức kế toán trên máy vi tính sử dụng phần mềm kế toán.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại công ty CPTM quảng cáo Việt Nam

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình kế toán thuế GTGT tại VinaTAD JSC:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Việt Nam (tiền thân là Công ty TNHH Thương mại Quảng cáo và Thiết kế Việt Nam thành lập tháng 7/2002, chính thức chuyển đổi tên từ ngày 01/07/2007). Trụ sở đặt tại số 8/4 Kim Đồng, Hà Nội. Vốn điều lệ và vốn kinh doanh đầu năm duy trì ở mức 10 tỷ đồng từ nguồn vốn chủ sở hữu, đơn vị không sử dụng nợ vay dài hạn cho hoạt động đầu tư tài chính. Quy mô nhân sự gần 600 nhân viên. Doanh nghiệp hoạt động trong các mảng: dịch vụ tư vấn thị trường và quảng cáo trọn gói; giải pháp marketing trực tiếp và tổ chức sự kiện; trung tâm chăm sóc khách hàng Call Center (thành lập 7/2005, quy mô hơn 300 điện thoại viên phục vụ các đối tác như VMS MobiFone, Đài 1080 Hà Nội); đầu tư xây dựng hạ tầng trạm thu phát sóng viễn thông BTS (triển khai từ 2006, sở hữu gần 100 trạm tại miền Bắc).
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến – chức năng (Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc, Phó Giám đốc kinh doanh, Phó Giám đốc kỹ thuật và các phòng ban chuyên môn). Phòng Tài chính – Kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, nhân sự gồm: Kế toán trưởng (bà Ngô Thị Xuân Oanh), Kế toán công nợ, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế - tiền lương - thủ quỹ, Kế toán ngân hàng.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị tuân thủ Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đồng tiền hạch toán là VNĐ; hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá theo giá trị thực tế; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất duy nhất 10% (công ty không phát sinh doanh thu chịu thuế suất 0% và 5%). Đơn vị áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung thông qua phần mềm kế toán máy tính, không mở các sổ nhật ký đặc biệt.
  • Nhân tố môi trường tác động: Môi trường nội bộ thể hiện qua quy chế thời gian làm việc linh hoạt (giai đoạn mùa đông từ 01/11 đến 31/05 làm việc 44 giờ/tuần; giai đoạn mùa hè từ 01/06 đến 31/10 làm việc 40 giờ/tuần); chính sách bảo hiểm trích theo lương cơ bản gồm BHXH 20% (người lao động 5%, công ty 15%), BHYT 3% (người lao động 1%, công ty 2%), BHTN 2% (người lao động 1%, công ty 1%). Môi trường bên ngoài chịu tác động từ sự hoàn thiện hành lang pháp lý, biến động kinh tế thời kỳ hậu gia nhập WTO, áp lực lạm phát và rủi ro thị trường.
  • Thực trạng hạch toán thuế GTGT tại đơn vị:
    • Nghĩa vụ nộp thuế: Đơn vị trực thuộc Cục thuế Hà Nội quản lý, nộp tờ khai hàng tháng và nộp tiền thuế qua Kho bạc Nhà nước trích từ tài khoản tiền gửi ngân hàng.
    • Kế toán thuế GTGT đầu vào: Luân chuyển chứng từ từ các phòng ban về phòng kế toán để kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ. Hạch toán qua TK 1331, TK 1332. Số liệu thực tế minh họa qua các nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT số 0000762 ngày 02/02/2013 thanh toán may đồng phục theo hợp đồng số 70113/HDDV ngày 07/01/2013 (tổng thanh toán 89.500.000 VNĐ, thuế suất 10%, giá chưa thuế 81.000.000 VNĐ, định khoản Nợ TK 154: 81.500.000 VNĐ); Hóa đơn GTGT số 0090066 ngày 29/11/2012 thanh toán vé máy bay VietJet giá chưa thuế 4.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10%, định khoản Nợ TK 642: 4.600.000 VNĐ. Dữ liệu chứng từ được nhập vào phần mềm để kết xuất Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 133 và bảng kê mua vào.
    • Kế toán thuế GTGT đầu ra: Căn cứ hợp đồng thanh lý, phiếu báo có, hóa đơn GTGT phát hành; ghi nhận qua TK 33311. Kế toán thực hiện lập Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT (khảo sát thực tế tờ khai tháng 1/2013) và tổng hợp số liệu quyết toán thuế.

Chương 3: Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty CPTM quảng cáo Việt Nam

Dựa trên mục lục văn bản, Chương 3 tập trung vào hai nhóm nội dung chính:

  • Đề xuất hoàn thiện công tác tổ chức kế toán thuế GTGT tại đơn vị: Phân tích các ý kiến đóng góp đối với Nhà nước về cơ chế chính sách thuế và các giải pháp hoàn thiện quy trình tổ chức kế toán nội bộ tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Việt Nam.
  • Đánh giá các bất cập hiện hành: Phản ánh những khó khăn, vướng mắc thực tế trong cơ chế thực thi chính sách thuế GTGT tại Việt Nam giai đoạn nghiên cứu đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ thương mại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã mô tả và tổng hợp hệ thống các thông số tổ chức quản lý, chính sách tài chính - kế toán và các nghiệp vụ thuế GTGT phát sinh thực tế tại đơn vị nghiên cứu qua bảng tổng hợp sau:

Tiêu chí Nội dung chi tiết tại Công ty CPTM quảng cáo Việt Nam
Vốn điều lệ / Vốn kinh doanh 10.000.000.000 VNĐ (100% Nguồn vốn chủ sở hữu, không nợ vay dài hạn)
Quy mô lao động Gần 600 nhân viên (Trung tâm Call Center chiếm hơn 300 điện thoại viên)
Cơ cấu tổ chức bộ máy Mô hình trực tuyến – chức năng; Phòng Kế toán tổ chức tập trung
Chế độ kế toán áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (vận hành trên phần mềm kế toán máy tính, không mở nhật ký đặc biệt)
Phương pháp kế toán HTK Kê khai thường xuyên; tính giá theo giá trị thực tế
Phương pháp trích khấu hao Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ; Thuế suất kinh doanh thực tế là 10% (không có 0% và 5%)
Cơ quan quản lý thuế trực tiếp Cục thuế thành phố Hà Nội; Nộp thuế qua Kho bạc Nhà nước
Tỷ lệ trích BHXH theo lương CB Tổng trích 20% (Doanh nghiệp đóng 15%, Người lao động trích nộp 5%)
Tỷ lệ trích BHYT theo lương CB Tổng trích 3% (Doanh nghiệp đóng 2%, Người lao động trích nộp 1%)
Tỷ lệ trích BHTN theo lương CB Tổng trích 2% (Doanh nghiệp đóng 1%, Người lao động trích nộp 1%)
Quy chế thời gian làm việc Mùa đông (01/11 - 31/05): 44h/tuần; Mùa hè (01/06 - 31/10): 40h/tuần
Số liệu khảo sát nghiệp vụ HĐ 0090066 ngày 29/11/2012 (VietJet); HĐ 0000762 ngày 02/02/2013 (Đồng phục)
Kỳ báo cáo kê khai thuế Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT tháng 1 và tháng 2 năm 2013

Đóng góp của khóa luận:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán thuế GTGT đầu vào, đầu ra trong môi trường ứng dụng phần mềm kế toán tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa.
  • Làm rõ tính tương thích giữa chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và việc kê khai, quyết toán thuế GTGT tại doanh nghiệp có đặc thù vận hành đồng thời mảng dịch vụ quảng cáo, dịch vụ khách hàng Call Center và xây dựng trạm viễn thông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những điểm giới hạn được ghi nhận từ văn bản:

  • Phạm vi số liệu: Khóa luận chỉ giới hạn khảo sát trên số liệu thực tế tại hồ sơ kê khai thuế GTGT của tháng 1, tháng 2 năm 2013 và một số chứng từ phát sinh cục bộ giai đoạn cuối năm 2012, chưa bao quát toàn bộ niên độ kế toán cả năm tài chính.
  • Không gian nghiên cứu: Đề tài là nghiên cứu trường hợp (case study) đơn lẻ tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Việt Nam, các phát hiện và phân tích phản ánh đặc thù riêng của đơn vị này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu thuế GTGT cho toàn bộ chu kỳ năm tài chính sau quyết toán thuế; đi sâu phân tích hạch toán thuế GTGT đối với mảng đầu tư xây lắp trạm thu phát sóng viễn thông BTS (vốn có khối lượng vật tư và tài sản cố định lớn, chu kỳ hoàn vốn kéo dài).

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp này có giá trị sử dụng và tham khảo thực tiễn:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán; kế toán viên phụ trách phần hành thuế tại các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ truyền thông, quảng cáo; người làm khóa luận, đề tài thực tập về phần hành kế toán thuế GTGT.
  • Nội dung đáng tham khảo: Quy trình xử lý dữ liệu từ chứng từ gốc vào phần mềm kế toán theo hình thức Nhật ký chung; phương pháp luân chuyển và kiểm tra chứng từ chi phí đặc thù (vé máy bay, dịch vụ gia công đồng phục); phương pháp lập Tờ khai thuế GTGT tháng Mẫu số 01/GTGT theo quy định của cơ quan thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung thực hiện qua phần mềm kế toán máy tính, đơn vị không sử dụng các sổ nhật ký đặc biệt.

2. Mức thuế suất thuế GTGT áp dụng cho các hoạt động kinh doanh tại công ty là bao nhiêu?
Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Việt Nam áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp không kinh doanh các mặt hàng chịu thuế suất 0% và 5%; toàn bộ các hoạt động dịch vụ và hàng hóa của công ty đều áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10%.

3. Cơ cấu nguồn vốn và quy mô nhân sự của đơn vị có đặc điểm gì nổi bật?
Vốn kinh doanh đầu năm của công ty là 10 tỷ đồng và hoàn toàn là nguồn vốn chủ sở hữu, đơn vị không sử dụng vốn vay nợ dài hạn để đầu tư tài chính. Quy mô nhân sự có gần 600 nhân viên, trong đó Trung tâm Chăm sóc khách hàng (Call Center thành lập tháng 7/2005) có hơn 300 điện thoại viên.

4. Chính sách trích nộp các khoản bảo hiểm theo lương tại công ty được quy định cụ thể như thế nào?
Các khoản bảo hiểm được trích căn cứ vào mức lương cơ bản của nhân viên: Bảo hiểm xã hội trích 20% (nhân viên đóng 5%, công ty đóng 15%); Bảo hiểm y tế trích 3% (nhân viên đóng 1%, công ty đóng 2%); Bảo hiểm thất nghiệp trích 2% (nhân viên đóng 1%, công ty đóng 1%).

5. Khóa luận sử dụng các số liệu thực tế nào để minh họa cho phần hành kế toán thuế GTGT đầu vào?
Khóa luận sử dụng Hóa đơn GTGT số 0090066 ngày 29/11/2012 của Công ty Cổ phần Hàng không VietJet (tiền vé máy bay 4.000.000 VNĐ, định khoản Nợ TK 642: 4.600.000 VNĐ) và Hóa đơn GTGT số 0000762 ngày 02/02/2013 thanh toán tiền may đồng phục theo Hợp đồng số 70113/HDDV ngày 07/01/2013 (tổng giá trị 89.500.000 VNĐ, giá chưa thuế 81.000.000 VNĐ, định khoản Nợ TK 154: 81.500.000 VNĐ).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Thọ đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT và chế độ kế toán thuế GTGT theo chuẩn mực hiện hành của Bộ Tài chính. Bằng các phương pháp quan sát, phỏng vấn và nghiên cứu tài liệu, tác giả đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, định khoản tài khoản và quy trình lập tờ khai thuế GTGT trên phần mềm tại Công ty Cổ phần Thương mại Quảng cáo Việt Nam. Mặc dù còn hạn chế về thời gian khảo sát số liệu, công trình đã làm rõ nét thực tế tổ chức công tác kế toán thuế tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ đặc thù, cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác học tập và nghiên cứu nghiệp vụ kế toán thuế.