Đồ án hcmute tổ chức dịch vụ kê khai và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần tư vấn và đại lý thuế tpm

Đồ án toán học nghiên cứu hcmute tổ chức dịch vụ kê khai và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần tư vấn, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

82
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

SUMMARY

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài “Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước”

0.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài

0.3. Đối tượng nghiên cứu và Phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Phạm vi đề tài

0.6. Kết cấu bài báo cáo

1. PHẦN I: TỔNG QUAN CHUNG

1.1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẠI LÝ THUẾ TPM

1.1.1. Tổng quan về Công ty Cổ Phần Tư Vấn & Đại Lý Thuế TPM

1.1.2. Khái quát về quá trình hình thành Công ty Cổ Phần Tư Vấn & Đại Lý Thuế TPM

1.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty

1.1.4. Tổ chức công tác nghiệp vụ kế toán tại Công ty

2. PHẦN II: NỘI DUNG

2.1. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

2.2. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC DỊCH VỤ KÊ KHAI VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẠI LÝ THUẾ TPM

2.3. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TỔ CHỨC DỊCH VỤ KÊ KHAI VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY

3. PHẦN III: KẾT LUẬN

CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG

DANH SÁCH CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ SỬ DỤNG

DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Dịch vụ kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp

Phần này tập trung phân tích dịch vụ kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty TPM. Luận văn đề cập đến quy trình làm việc của TPM trong việc hỗ trợ khách hàng kê khai thuế, bao gồm các bước từ tiếp nhận hợp đồng đến việc hoàn thiện và nộp tờ khai. TPM tư vấn thuế sử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai thuế, như phần mềm Smart Pro và phần mềm nội bộ, để tối ưu hóa hiệu quả và độ chính xác. Luận văn cũng đề cập đến việc đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về thuế TNDN mới nhất, bao gồm cả cập nhật chính sách thuếpháp luật thuế. Một phần quan trọng là phân tích chi phí hợp lý thuế TNDN, đảm bảo khách hàng tiết kiệm chi phí tối đa trong khi vẫn tuân thủ pháp luật. Khía cạnh quan trọng khác là việc cung cấp hướng dẫn kê khai thuế TNDN, giúp khách hàng hiểu rõ quy trình và trách nhiệm của mình. Việc sử dụng mẫu kê khai thuế TNDN đúng chuẩn cũng được nhấn mạnh. Cuối cùng, luận văn đánh giá hiệu quả của dịch vụ này dựa trên dữ liệu thực tế của các khách hàng năm 2019, tuy nhiên tên doanh nghiệp được thay đổi để bảo mật thông tin.

1.1 Quy trình kê khai thuế TNDN tại TPM

Luận văn trình bày chi tiết quy trình kê khai thuế TNDN tại công ty tư vấn thuế TPM. Quy trình bao gồm các bước cụ thể, từ tiếp nhận hồ sơ, giải pháp thuế TNDN, xử lý thông tin, lập báo cáo đến nộp thuế điện tử. TPM tư vấn thuế sử dụng phần mềm kê khai thuế TNDN để tự động hóa các bước trong quy trình, nhằm tăng hiệu quả và giảm thiểu lỗi. Các bước này được minh họa bằng sơ đồ và ví dụ cụ thể. Việc tuân thủ thuế TNDN được đặt lên hàng đầu, đảm bảo khách hàng không gặp rủi ro pháp lý. Luận văn cũng phân tích rủi ro thuế TNDN tiềm ẩn và cách TPM giảm thiểu rủi ro cho khách hàng. Việc sử dụng kê khai thuế online cũng được đề cập, thể hiện sự cập nhật công nghệ của TPM. Hỗ trợ kê khai thuế cũng là một phần quan trọng của dịch vụ, đảm bảo khách hàng nhận được sự hỗ trợ kịp thời và chuyên nghiệp. Báo cáo thuế TNDN được lập một cách chính xác và đầy đủ, đáp ứng yêu cầu của cơ quan thuế. Dịch vụ thuế trọn gói của TPM cũng được đề cập, mang lại sự tiện lợi cho khách hàng.

1.2 Đánh giá hiệu quả dịch vụ

Phần này đánh giá hiệu quả của dịch vụ kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp của TPM dựa trên dữ liệu thực tế từ các khách hàng năm 2019. Tuy nhiên, do lý do bảo mật, tên của các doanh nghiệp được thay đổi. Các chỉ số đánh giá có thể bao gồm thời gian hoàn thành, độ chính xác của tờ khai, sự hài lòng của khách hàng, và tiết kiệm thuế TNDN. Luận văn phân tích những ưu điểmhạn chế của dịch vụ, từ đó đưa ra các đề xuất cải thiện. Cơ sở khẩu trừ thuế TNDN cũng được xem xét để đảm bảo tính chính xác. Phần này cũng đề cập đến việc áp dụng thuế suất thuế TNDN đúng quy định. Nộp thuế điện tử được đánh giá về mặt hiệu quả và tiện lợi. Giấy phép kinh doanh và các giấy tờ liên quan cũng được xem xét trong quá trình đánh giá. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)thuế thu nhập cá nhân (TNCN), dù không phải trọng tâm, nhưng được đề cập tới để cho thấy phạm vi dịch vụ rộng hơn của TPM.

II. Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Phần này tập trung vào quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Luận văn mô tả quy trình quyết toán thuế TNDN của TPM, bao gồm việc tổng hợp dữ liệu, tính toán số thuế phải nộp hoặc hoàn thuế, và lập báo cáo quyết toán. Dịch vụ quyết toán thuế của TPM giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và công sức, đồng thời giảm thiểu rủi ro sai sót. Luận văn cũng phân tích hướng dẫn quyết toán thuế TNDN, giúp khách hàng hiểu rõ quy trình và các bước cần thực hiện. Việc sử dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp giúp tăng độ chính xác và hiệu quả của quá trình quyết toán. Quyết toán thuế online cũng được xem xét để tối ưu hóa quy trình. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến quyết toán thuế TNDN. Dịch vụ kế toán thuế trọn gói của TPM giúp khách hàng quản lý thuế một cách hiệu quả và chuyên nghiệp. Việc quản lý đăng ký mã số thuế cũng được đề cập.

2.1 Quy trình quyết toán thuế TNDN

Phần này tập trung vào chi tiết quy trình quyết toán thuế TNDN mà TPM thực hiện cho khách hàng. Luận văn mô tả từng bước trong quy trình, từ việc thu thập dữ liệu, kiểm tra tính chính xác của dữ liệu, đến việc tính toán số thuế phải nộp hoặc hoàn thuế. Dịch vụ quyết toán thuế online của TPM được đánh giá cao về tính tiện lợi và hiệu quả. TPM sử dụng phần mềm chuyên nghiệp để đảm bảo tính chính xác của kết quả quyết toán. Việc tuân thủ đúng các quy định pháp luật về thuế doanh nghiệp 2023 và các quy định liên quan được nhấn mạnh. Kế toán viên thuế của TPM được đào tạo bài bản và có kinh nghiệm giúp khách hàng hoàn tất thủ tục quyết toán một cách nhanh chóng và chính xác. Giải pháp quyết toán thuế TNDN của TPM giúp khách hàng giảm thiểu tối đa rủi ro và chi phí. Dịch vụ quyết toán thuế trọn gói của TPM giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và công sức. Hỗ trợ quyết toán thuế được cung cấp thường xuyên và kịp thời.

2.2 Đánh giá hiệu quả dịch vụ quyết toán thuế

Phần này đánh giá hiệu quả của dịch vụ quyết toán thuế của TPM dựa trên các chỉ số quan trọng. Các chỉ số này có thể bao gồm thời gian hoàn thành, độ chính xác, chi phí, và sự hài lòng của khách hàng. Luận văn phân tích những ưu điểmhạn chế của dịch vụ quyết toán thuế của TPM. Tiết kiệm thuế TNDN là một trong những mục tiêu quan trọng của dịch vụ này. Việc tuân thủ pháp luật được đặt lên hàng đầu, đảm bảo khách hàng tránh được các rủi ro pháp lý. Đội ngũ kế toán viên thuế được đánh giá cao về chuyên môn và kinh nghiệm. Tư vấn thuế TNDN được cung cấp giúp khách hàng hiểu rõ các quy định pháp luật và chính sách thuế. Dịch vụ kê khai và quyết toán thuế trọn gói của TPM mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng. Cơ sở dữ liệu được TPM quản lý chặt chẽ để đảm bảo tính bảo mật và chính xác.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Giới thiệu tổng quát về Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Và Đại Lý Thuế TPM nói chung và văn phòng nơi tác giả thực tập, sơ bộ quy trình kê khai và phân mềm sử dụng nói riêng đồng thời báo cáo tình trạng thuế TNDN của công ty của năm 2018. 23 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP.1 Cơ sở lý luận về thuế.1 Khái niệm về thuế Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công” đưa ra một định nghĩa tương đối cổ điển về thuế: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà Nước.2 Đặc điểm của thuế Thuế có những thuộc tính tương đối ổn định qua từng giai đoạn phát triển và biểu hiện thành những đặc điểm riêng có của nó, qua đó giúp ta phân biệt thuế với các công cụ khác. Những đặc điểm đó là: - Thuế mang tính chất bắt buộc Tính bắt buộc là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế, nó phân biệt thuế với các hình thức huy động tài chính khác của ngân sách nhà nước. Đặc điểm này vạch rõ nội dung kinh tế của thuế là những quan hệ tiền tệ được hình thành một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt, việc động viên mang tính chất bắt buộc của Nhà nước.

Phân phối mang tính chất bắt buộc dưới hình thức thuế. Là một phương thức phân phối của Nhà nước mà kết quả của quá trình đó là một bộ phận thu nhập của người nộp thuế được chuyển giao cho Nhà nước mà không kèm theo một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế. Tính bắt buộc của việc chuyển giao thu nhập bắt nguồn từ những lý do sau: + Hình thức chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế không gắn với lợi ích cụ thể của người nộp thuế, do đó không thể sử dụng phương pháp tự nguyện trong việc chuyển giao. Để đảm bảo nhu cầu chi tiêu công, Nhà nước tất yếu phải sử dụng quyền lực chính trị để bắt buộc mọi đối tượng có thu nhập phải chuyển giao.

+ Trong xã hội hiện đại, các thành viên của cộng đồng ngày càng có nhu cầu cao về hàng hóa, dịch vụ công. Nhìn chung đại bộ phận hàng hóa, dịch vụ công do Nhà nước sản xuất và cung cấp. Để sản xuất và cung cấp hàng hóa, dịch vụ công tất yếu phải bỏ 24 do an chi phí, các chi phí đó phải được bù đắp từ nguồn thu nhập của những người thụ hưởng hàng hóa và dịch vụ công. Song do tính chất của hàng hóa, dịch vụ công không thể phân bổ theo khẩu phần để sử dụng và không muốn sử dụng, do đó không có tính cạnh tranh, không thể trao đổi theo cơ chế thị trường.

Chính vì vậy, trong việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ công xuất hiện hiện tượng “người ăn không” nghĩa là không tự nguyện trả tiền cho việc thừa hưởng hàng hóa, dịch vụ công. Vì vậy, để trang trải chi phí cho việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ công, Nhà nước chỉ có thể sử dụng phương pháp bắt buộc “người ăn không” phải chuyển giao thu nhập. - Thuế mang tính không đối giá Đặc điểm không đối giá của thuế được biểu hiện trên các khía cạnh: + Sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính chất đối giá, nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội chuyển giao cho Nhà nước không hoàn toàn dựa trên mức độ người nộp thuế thừa hưởng những dịch vụ, hàng hóa công do Nhà nước cung cấp. Người nộp thuế cũng không có quyền đòi hỏi Nhà nước phải cung cấp hàng hóa, dịch vụ công trực tiếp cho mình mới phát sinh khoản chuyển giao thu nhập cho Nhà nước, mặt khác mức độ cung cấp dịch vụ công của Nhà nước cũng không nhất thiết ngang bằng mức độ chuyển giao.

Mức chuyển giao thu nhập nhiều hay ít chỉ căn cứ vào kết quả hoạt động kinh tế và mục tiêu phát triển kinh tế–xã hội cũng như nhu cầu tài chính chung của Nhà nước. + Khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế không hoàn trả trực tiếp cho người nộp. Tuy nhiên, người nộp thuế được hoàn trả gián tiếp thông qua việc thụ hưởng các dịch vụ, hàng hóa công do Nhà nước cung cấp. Đặc điểm này giúp chúng ta phân biệt sự khác nhau giữa thuế và phí, lệ phí.

- Thuế được dùng vào chi tiêu công Đặc điểm này cho thấy nguồn thu từ thuế vào ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng để đáp ứng nhu cầu chi tiêu công của Nhà nước, không được sử dụng cho mục tiêu cá nhân. Nguồn thu từ thuế một phần được sử dụng cho hoạt động của bộ máy Nhà nước, đại bộ phận còn lại được chi cho đầu tư phát triển, cho văn hóa, thông tin, y tế, giáo dục, thể dục thể thao, tài trợ xã hội, nghiên cứu khoa học… thực chất đây là một hình thức chuyển giao nguồn thu thuế cho người dân. 25 do an - Thuế mang tính vĩnh viễn Đặc tính này cho thấy nộp thuế cho Nhà nước không giống như hình thức cho Nhà nước vay tiền nên không thể đòi hỏi Nhà nước phải hoàn trả, bởi vì nguồn thu từ thuế được dùng đáp ứng nhu cầu chi tiêu công mà phần lớn khoản chi này mang tính cấp phát nên nộp thuế cho Nhà nước là san sẻ một phần gánh nặng các khoản chi của Nhà nước.3 Vai trò của thuế Thuế không chỉ đơn thuần là một nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước mà thuế còn gắn liền với các vấn đề về sự tăng trưởng kinh tế, về sự công bằng trong phân phối và sự ổn định xã hội. Trong phạm vi nghiên cứu các vấn đề của tài chính và ngân sách nhà nước, chúng ta sẽ xem xét thuế với các vai trò cơ bản của nó là: Nguồn thu của ngân sách nhà nước, kích thích tăng trưởng kinh tế và điều chỉnh thu nhập.

- Nguồn thu của ngân sách nhà nước Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân.Tất cả các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đều được đáp ứng qua các nguồn thu từ thuế, phí và các hình thức thu khác như: vay mượn, viện trợ nước ngoài, bán tài nguyên quốc gia, thu khác. Song thực tế các hình thức thu ngoài thuế đó có rất nhiều hạn chế, bị ràng buộc bởi nhiều điều kiện. Do đó thuế được coi là khoản thu quan trọng nhất vì khoản thu này mang tính chất ổn định và khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu này càng tăng. Ở Việt Nam, Thuế thực sự trở thành nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước từ năm 1990.

Điều này được thể hiện qua tỷ trọng số thuế trong tổng thu ngân sách. - Kích thích tăng trưởng kinh tế và điều chỉnh thu nhập Chính sách thuế được đặt ra không chỉ nhằm mang lại số thu đơn thuần cho ngân sách mà yêu cầu cao hơn là qua thu góp phần thực hiện chức năng việc kiểm kê, kiểm soát, quản lý hướng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng lưu thông đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hướng phát triển của kế hoạch nhà nước, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặt mất cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân.2 Thuế Thu nhập doanh nghiệp.1 Khái niệm thuế TNDN Thuế Thu nhập doanh nghệp là loại thuế trực thu, còn gọi là thuế Thu Nhập công ty của nhiều quốc gia.Đối tượng của thuế Thu nhập doanh nghiệp là thu nhập của tổ chức kinh doanh được xác định trên cơ sở doanh thu sau khi trừ các chi phí có liên quan đến ciệc hình thành doanh thu đó.2 Đối tượng nộp thuế và chịu thuế TNDN - Đối tượng chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp là thu nhập được từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác của tổ chức sản xuất kinh doanh. - Người nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa , dịch vụ có thu nhập chịu thuế, bao gồm : + Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của luật Doanh nghiệp, luật đầu tư , luật các Tổ chức tín dụng, luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán , luật Dầu khí, luật Thương mại và các văn bản pháp luật khác dưới các hình thức: công ty cổ phần , công ty trách nhiệm hữu hạn , công ty hợp danh , doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp Nhà nước, văn phòng Luật sư, văn phòng công chứng tư, các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh , các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, xí nghiệp liên doanh dầu khí, công ty điều hành chung. + Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực.

+ Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo luật Hợp tác xã. + Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam. + Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu trên, có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ và có thu nhập chịu thuế. Ngoài trường hợp người nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp nêu trên thì các trường hợp sau đây cũng là người nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp: + Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.

27 do an + Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh có mua dịch vụ ,dịch vụ gắn với hàng hóa, hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Dịch vụ kê khai và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tư vấn thuế TPM" cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình kê khai và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ pháp luật thuế và các lợi ích mà dịch vụ tư vấn thuế mang lại cho doanh nghiệp. Qua đó, bài viết giúp độc giả hiểu rõ hơn về các bước cần thiết để thực hiện kê khai thuế một cách chính xác và hiệu quả, từ đó giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa lợi ích tài chính cho doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và thực tiễn áp dụng tại công ty cổ phần giáo dục topica english, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về pháp luật thuế và thực tiễn áp dụng. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ xây dựng bộ phận tư vấn tài chính cá nhân tại ngân hàng thương mại việt nam trong giai đoạn hiện nay cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của tư vấn tài chính trong việc quản lý thuế và tài chính doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá để bạn có thể nắm bắt và áp dụng hiệu quả trong công việc của mình.