Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh chính sách thuế và công tác quản lý thuế tại Việt Nam có vai trò quyết định đối với nguồn thu ngân sách nhà nước và sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Đối với các doanh nghiệp, việc thực hiện kê khai và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đúng quy định không chỉ bảo đảm tính tuân thủ pháp luật mà còn giúp kiểm soát chi phí, hạn chế tối đa rủi ro thất thoát tài chính và bị xử phạt hành chính. Tuy nhiên, đội ngũ kế toán tại nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ còn hạn chế về khả năng cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật thuế thường xuyên thay đổi, dẫn đến nhu cầu sử dụng dịch vụ của các công ty tư vấn và đại lý thuế chuyên nghiệp.

Công ty Cổ phần Tư vấn và Đại lý thuế TPM là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ đại lý thuế, tư vấn thuế và hỗ trợ doanh nghiệp với hơn 6 năm hoạt động thực tế. Đề tài "Tổ chức dịch vụ kê khai và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đại lý thuế TPM" được lựa chọn nhằm khảo sát, phân tích quy trình cung cấp dịch vụ trên thực tế của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát (Mục 2.1): Phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ thuế TNDN của các doanh nghiệp khách hàng tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đại lý thuế TPM; từ đó đưa ra các giải pháp giúp công ty hoàn thiện công tác quản lý nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế TNDN của doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu chi tiết (Mục 2.2):
    • Nghiên cứu thực trạng quy trình dịch vụ kê khai và quyết toán thuế TNDN đối với các doanh nghiệp khách hàng tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đại lý thuế TPM.
    • Đề xuất các giải pháp quản trị và quản lý giúp Công ty Cổ phần Tư vấn và Đại lý thuế TPM hoàn thiện quy trình kê khai thuế cho khách hàng đạt hiệu quả cao hơn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu (Mục 3.1): Tổ chức quy trình kê khai và quyết toán thuế TNDN của doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đại lý thuế TPM.
  • Phạm vi không gian (Mục 3.2): Thực hiện tại trụ sở Công ty Cổ phần Tư vấn và Đại lý thuế TPM (28 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Đánh giá số liệu tài chính năm 2018 của Công ty TPM và sử dụng số liệu năm 2019 của doanh nghiệp khách hàng (điển hình là Công ty TNHH Nam Khánh Sài Gòn) trong đợt thực tập tốt nghiệp năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận học thuật về tài chính công và các văn bản quy phạm pháp luật thuế của Việt Nam:

  • Cơ sở lý thuyết: Trích dẫn định nghĩa kinh điển của nhà kinh tế học Gaston Jèze trong tác phẩm "Tài chính công", xác định thuế là khoản trích nộp bằng tiền có tính chất bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp để bù đắp chi tiêu công của Nhà nước. Đồng thời, tác giả làm rõ 4 đặc điểm cơ bản của thuế: tính chất bắt buộc, tính không đối giá, mục đích chi tiêu công và tính vĩnh viễn; cùng 2 vai trò trọng yếu: nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước và công cụ kích thích tăng trưởng kinh tế, điều tiết thu nhập.
  • Khung pháp lý áp dụng: Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý thuế, Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 96/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung quy định về chi phí được trừ, chi phí không được trừ và các khoản thu nhập khác), và Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình chuyên ngành, luật thuế, nghị định, thông tư của Bộ Tài chính để xác lập cơ sở lý thuyết và khung pháp lý.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với kế toán viên và cán bộ quản lý bộ phận Nghiệp vụ tại TPM để thu thập thông tin quy trình và dữ liệu thô.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp ghi chép các thao tác nghiệp vụ của kế toán viên trong quá trình thu nhận chứng từ, xử lý dữ liệu và lập tờ khai thuế.
  • Phương pháp xử lý, phân tích số liệu: Chọn lọc, xử lý chứng từ thô từ doanh nghiệp khách hàng để đưa vào nội dung phân tích.
  • Phương pháp phân tích báo cáo tài chính: Khảo sát các chỉ tiêu tài chính trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 của Công ty TPM để đánh giá tình hình hoạt động của đơn vị.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm báo cáo tài chính năm 2018 của Công ty TPM; các bộ hồ sơ pháp lý, hóa đơn đầu vào, bảng kê mua vào, sổ Nhật ký chung và tờ khai thuế năm 2019 của doanh nghiệp khách hàng thực tế (đã được ẩn danh dưới tên Công ty TNHH Nam Khánh Sài Gòn theo quy định bảo mật).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Tư vấn và Đại lý thuế TPM

Chương 1 khái quát quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị thực tập:

  • Lịch sử hình thành và chức năng: Tiền thân là Công ty TNHH Tư vấn & Đại lý thuế TPM, thành lập ngày 22/05/2014, sau đó chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần. Trụ sở đặt tại số 28 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực Thuế - Tài chính - Luật, cung cấp dịch vụ đại lý thuế chuyên nghiệp (kê khai thuế GTGT, TNDN, TTĐB), quyết toán thuế TNCN, tư vấn thành lập doanh nghiệp và tư vấn tài chính cho các cá nhân cùng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý gồm Ban Giám đốc và 4 bộ phận độc lập: Kế toán, Nghiệp vụ, Nhân sự và Hỗ trợ (Hỗ trợ doanh nghiệp). Trong đó, Phòng Nghiệp vụ được cấu thành bởi Trưởng phòng kế toán dịch vụ và các Nhân viên nghiệp vụ, chịu trách nhiệm trực tiếp về hạch toán, lập báo cáo tài chính và kê khai thuế cho khách hàng.
  • Công cụ và hệ thống phần mềm kế toán: Công ty sử dụng kết hợp hai công cụ công nghệ chính:
    1. Phần mềm Smart Pro: Hỗ trợ quản lý đa cơ sở dữ liệu (mỗi doanh nghiệp khách hàng là một Database độc lập), không giới hạn số lượng chứng từ, hỗ trợ xuất báo cáo tài chính và báo cáo thuế theo thông tư của Bộ Tài chính.
    2. Phần mềm nội bộ TPM: Ứng dụng trực tuyến do Phòng IT xây dựng, cấp đường link riêng biệt cho từng doanh nghiệp khách hàng, cho phép nhân viên làm việc linh hoạt từ xa và hạn chế sai sót nhập nhầm dữ liệu giữa các đơn vị.
  • Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2018:
Chỉ tiêu Mã số Năm trước (2017) Năm nay (2018)
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 (Dữ liệu gốc BCTC) Tăng trưởng so với 2017
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 0 0
3. Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 10 (Dữ liệu gốc BCTC) (Dữ liệu gốc BCTC)
4. Chi phí tài chính 22 (Dữ liệu gốc BCTC) 46.918
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 (Dữ liệu gốc BCTC) 46
5. Chi phí bán hàng 25 0 0
6. Chi phí quản lý doanh nghiệp 26 (Dữ liệu gốc BCTC) 1.944
7. Lợi nhuận khác 40 (Dữ liệu gốc BCTC) (13)
8. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 (Dữ liệu gốc BCTC) (3)
9. Chi phí thuế TNDN hiện hành / hoãn lại 51 / 52 0 0
10. Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 (Dữ liệu gốc BCTC) (3.546)

Ghi chú số liệu: Báo cáo tài chính năm 2018 cho thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng so với năm 2017. Dù giá vốn hàng bán tăng 4%, nhờ việc tiết giảm các khoản chi phí hoạt động trong kỳ nên kết quả kinh doanh năm 2018 ghi nhận mức lỗ sau thuế là 3.546 đơn vị tiền tệ.


Chương 2: Cơ sở lý luận về thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 2 trình bày có hệ thống các quy định pháp luật hiện hành điều chỉnh thuế TNDN tại Việt Nam:

  • Công thức xác định nghĩa vụ thuế:
    • Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN
    • Trường hợp có trích lập quỹ khoa học và công nghệ: Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN) x Thuế suất thuế TNDN
    • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)
    • Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu - Chi phí được trừ) + Thu nhập chịu thuế khác
  • Quy định về chi phí được trừ và không được trừ: Trích dẫn chi tiết Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC) về 32 nhóm khoản chi không được trừ, bao gồm: khấu hao ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức nguyên giá 1,6 tỷ đồng; tiền trang phục bằng tiền hoặc hiện vật vượt quá 5 triệu đồng/người/năm; chi đóng quỹ hưu trí tự nguyện vượt 1 triệu đồng/người/tháng; tiền lương chưa chi hết hạn nộp quyết toán trừ trường hợp trích lập quỹ dự phòng lương tối đa 17%; chi trả lãi vay vượt 150% mức lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước; các khoản trích lập dự phòng không đúng quy định.
  • Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN: Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư số 78/2014/TT-BTC, hồ sơ quyết toán năm bao gồm Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN, Báo cáo tài chính năm, cùng các phụ lục đính kèm tùy theo thực tế phát sinh (Phụ lục kết quả sản xuất kinh doanh mẫu 03-1A/B/C, Phụ lục chuyển lỗ 03-2, Phụ lục ưu đãi thuế 03-3A/B/C, Phụ lục thuế đã nộp ở nước ngoài 03-4, Phụ lục chuyển nhượng BĐS 03-5, Phụ lục quỹ KH&CN 03-6, Phụ lục giao dịch liên kết 03-7, Phụ lục đơn vị phụ thuộc 03-8). Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán năm là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính; thời hạn khi giải thể, sáp nhập, chuyển đổi loại hình là 45 ngày.

Chương 3: Thực trạng tổ chức dịch vụ kê khai và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đại lý thuế TPM

Chương 3 mô tả chi tiết quy trình nghiệp vụ 15 bước từ lúc tiếp nhận hợp đồng đến hoàn tất kê khai quyết toán:

Bước Bộ phận phụ trách Nội dung công việc Thời gian thực hiện (Timeline)
Giai đoạn Quản lý ban đầu
1 Kế toán nội bộ Cập nhật thông tin hợp đồng dịch vụ mới Ngay khi ký hợp đồng
2 Leader Nghiệp vụ Phân công doanh nghiệp cho nhân viên nghiệp vụ Trong vòng 02 ngày từ Bước 1
3 Nhân viên Nghiệp vụ Tiếp nhận hợp đồng và thông tin khách hàng mới 01 ngày từ Bước 2
4 Bộ phận Hỗ trợ (HTDN) Bàn giao hồ sơ pháp lý và tài liệu ban đầu Trong vòng 05 ngày từ Bước 2
5 Nhân viên Nghiệp vụ Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ doanh nghiệp Trong vòng 05 ngày từ Bước 4
Giai đoạn Xử lý định kỳ
6 Nhân viên Nghiệp vụ Thiết lập hồ sơ ban đầu trên phần mềm Trong vòng 10 ngày từ Bước 4
7 - 15 Nhân viên Nghiệp vụ Thu thập hóa đơn, kiểm tra tính hợp pháp, nhập liệu vào Smart Pro / TPM Web, lập bảng kê mua vào - bán ra, lập tờ khai GTGT, BC26/AC, kết chuyển sổ Nhật ký chung và lập Tờ khai 03/TNDN Thực hiện định kỳ tháng, quý và quyết toán năm

Minh họa thực tế tại Công ty TNHH Nam Khánh Sài Gòn: Tác giả mô tả chi tiết việc thu thập và xử lý các chứng từ ban đầu (Giấy bổ nhiệm giám đốc, kế toán; Thông báo phương pháp tính thuế GTGT và trích khấu hao TSCĐ; Giấy đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in; Giấy đăng ký hình thức kế toán). Tiếp đó, nhân viên nhập liệu toàn bộ hóa đơn mua vào quý 1 lên phần mềm TPM, đối chiếu Bảng kê mua vào, hạch toán vào sổ Nhật ký chung, thực hiện kết xuất tờ khai sang phần mềm Hỗ trợ Kê khai (HTKK), nộp tờ khai qua trang Thuế điện tử và tổng hợp số liệu lên Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN.


Chương 4: Một số ý kiến góp phần nâng cao chất lượng tổ chức dịch vụ kê khai và quyết toán thuế TNDN của các doanh nghiệp tại công ty

Chương 4 đúc kết các đánh giá thực tiễn và đề xuất giải pháp:

  • Ưu điểm: TPM đã xây dựng được cơ cấu bộ máy rõ ràng, chuyên môn hóa chức năng giữa các phòng ban; quy trình 15 bước kiểm soát chặt chẽ; ứng dụng công nghệ linh hoạt kết hợp giữa phần mềm Smart Pro và nền tảng trực tuyến nội bộ có phân quyền đường link riêng, giúp đảm bảo tính an toàn dữ liệu và tạo điều kiện làm việc từ xa.
  • Hạn chế: Việc nhận chứng từ từ một số khách hàng còn chậm trễ so với quy định; phát sinh sai lệch thông tin trong khâu bàn giao ban đầu; nhân sự nghiệp vụ chịu áp lực tải công việc lớn vào các đợt quyết toán cao điểm cuối năm.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy chế giao nhận và đôn đốc chứng từ đúng hạn; tăng cường quy trình kiểm tra chéo (cross-check) giữa các nhóm kế toán; định kỳ bồi dưỡng nghiệp vụ cập nhật các văn bản chính sách thuế mới cho đội ngũ nhân viên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế tại đơn vị:

  • Khái quát toàn diện mô hình tổ chức, cơ cấu nhân sự và thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Tư vấn và Đại lý thuế TPM qua số liệu Báo cáo tài chính năm 2018.
  • Làm rõ quy trình nghiệp vụ 15 bước xử lý dịch vụ kê khai và quyết toán thuế TNDN; minh chứng rõ nét cách thức phân chia trách nhiệm giữa bộ phận Kế toán, Hỗ trợ doanh nghiệp, Leader Nghiệp vụ và Nhân viên nghiệp vụ.
  • Minh họa chi tiết quy trình kế toán thuế thông qua trường hợp thực tế tại Công ty TNHH Nam Khánh Sài Gòn, bao gồm các bước xử lý hóa đơn đầu vào, bảng kê mua vào, sổ Nhật ký chung, kê khai trên HTKK và nộp tờ khai qua cổng Thuế điện tử.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hợp đồng, kiểm soát chứng từ và phân bổ khối lượng công việc cho kế toán viên nhằm nâng cao mức độ tuân thủ thuế TNDN của các doanh nghiệp khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Số lượng mẫu khảo sát hạn chế: Do nguyên tắc bảo mật thông tin khách hàng của TPM, tác giả chỉ phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại một doanh nghiệp khách hàng điển hình và phải thay đổi tên định danh.
  • Phạm vi nghiệp vụ: Đề tài tập trung chủ yếu vào sắc thuế TNDN tại các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ quy mô vừa và nhỏ; chưa mở rộng phân tích sâu đối với các loại hình doanh nghiệp sản xuất phức tạp, doanh nghiệp có giao dịch liên kết hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư ở nước ngoài.
  • Thời gian nghiên cứu: Giới hạn trong thời gian thực tập tốt nghiệp 3 tháng nên chưa theo dõi được chu kỳ thanh tra, kiểm tra thuế thực tế của cơ quan thuế đối với hồ sơ quyết toán.

Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể khảo sát trên tập mẫu khách hàng đa dạng hơn thuộc nhiều ngành nghề (xây dựng, sản xuất, xuất nhập khẩu), đồng thời phân tích mối quan hệ phối hợp giữa quyết toán thuế TNDN với các sắc thuế khác như thuế GTGT và thuế TNCN.


Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp tư liệu thực tế về cách thức vận hành của một đại lý thuế chuyên nghiệp, từ việc thiết lập hồ sơ ban đầu, kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn chứng từ đến các bước hạch toán thực tế trên phần mềm Smart Pro và lập tờ khai quyết toán thuế mẫu 03/TNDN.
  • Nhân viên kế toán mới tại các công ty dịch vụ kế toán - đại lý thuế: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ 15 bước có phân định thời hạn (timeline) rõ ràng giữa các bộ phận để tối ưu hóa tiến độ công việc.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Tư vấn và Đại lý thuế TPM được thành lập khi nào và có cơ cấu bộ máy quản lý ra sao?
Công ty TPM thành lập ngày 22/05/2014, tiền thân là Công ty TNHH Tư vấn & Đại lý thuế TPM sau đó chuyển đổi thành công ty cổ phần. Cơ cấu bộ máy gồm Ban Giám đốc và 4 bộ phận độc lập: Kế toán, Nghiệp vụ, Nhân sự và Hỗ trợ (Hỗ trợ doanh nghiệp).

2. Công ty TPM sử dụng các công cụ phần mềm nào để phục vụ công tác kê khai thuế và hạch toán kế toán?
Công ty sử dụng song song hai phần mềm: phần mềm kế toán Smart Pro (cho phép tạo nhiều Database độc lập cho từng khách hàng, không giới hạn chứng từ) và phần mềm trực tuyến nội bộ do Phòng IT của TPM lập (mỗi khách hàng có một đường link riêng biệt để nhân viên xử lý dữ liệu từ xa, tránh nhập nhầm dữ liệu). Ngoài ra, công ty sử dụng phần mềm HTKK và cổng Thuế điện tử để nộp báo cáo.

3. Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ ban đầu của khách hàng tại TPM gồm các bước nào?
Giai đoạn quản lý ban đầu gồm 5 bước: (1) Kế toán cập nhật thông tin hợp đồng; (2) Leader Nghiệp vụ phân công doanh nghiệp trong 02 ngày; (3) Nhân viên Nghiệp vụ tiếp nhận hợp đồng mới trong 01 ngày; (4) Bộ phận Hỗ trợ doanh nghiệp bàn giao hồ sơ ban đầu trong 05 ngày; (5) Nhân viên Nghiệp vụ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ doanh nghiệp trong 05 ngày.

4. Theo các văn bản pháp luật trích dẫn trong khóa luận, hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm gồm những gì?
Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm gồm: Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN, Báo cáo tài chính năm và các phụ lục đính kèm theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư số 78/2014/TT-BTC (phụ lục kết quả kinh doanh mẫu 03-1A/B/C, phụ lục chuyển lỗ 03-2, phụ lục ưu đãi thuế 03-3A/B/C, phụ lục thuế đã nộp ở nước ngoài 03-4, phụ lục chuyển nhượng bất động sản 03-5, phụ lục quỹ KH&CN 03-6, phụ lục giao dịch liên kết 03-7, phụ lục đơn vị phụ thuộc 03-8).

5. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 của TPM ghi nhận những chỉ tiêu tài chính cơ bản nào?
Theo Báo cáo tài chính năm 2018, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng trưởng so với năm 2017; chi phí tài chính là 46.918 (trong đó chi phí lãi vay là 46); chi phí quản lý doanh nghiệp là 1.944; lợi nhuận thuần từ HĐKD đạt giá trị dương nhưng do lỗ hoạt động khác (13) nên tổng lợi nhuận kế toán trước thuế ghi nhận (3) và lợi nhuận sau thuế TNDN là (3.546) đơn vị tiền tệ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Kiều Minh Thư đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức dịch vụ kê khai và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đại lý thuế TPM. Đề tài hệ thống hóa các căn cứ pháp lý cốt lõi về thuế TNDN, đồng thời mô tả chi tiết quy trình 15 bước xử lý công việc và ứng dụng công nghệ kế toán thực tế trên một trường hợp khách hàng cụ thể. Các hạn chế về phạm vi mẫu khảo sát và các giải pháp hoàn thiện được nêu trong công trình mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác dịch vụ đại lý thuế và học phần thực hành kế toán thuế.