CHƯƠNG 1 Giới thiệu tổng quát về Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Và Đại Lý Thuế TPM nói chung và văn phòng nơi tác giả thực tập, sơ bộ quy trình kê khai và phân mềm sử dụng nói riêng đồng thời báo cáo tình trạng thuế TNDN của công ty của năm 2018. 23 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP.1 Cơ sở lý luận về thuế.1 Khái niệm về thuế Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công” đưa ra một định nghĩa tương đối cổ điển về thuế: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà Nước.2 Đặc điểm của thuế Thuế có những thuộc tính tương đối ổn định qua từng giai đoạn phát triển và biểu hiện thành những đặc điểm riêng có của nó, qua đó giúp ta phân biệt thuế với các công cụ khác. Những đặc điểm đó là: - Thuế mang tính chất bắt buộc Tính bắt buộc là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế, nó phân biệt thuế với các hình thức huy động tài chính khác của ngân sách nhà nước. Đặc điểm này vạch rõ nội dung kinh tế của thuế là những quan hệ tiền tệ được hình thành một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt, việc động viên mang tính chất bắt buộc của Nhà nước.
Phân phối mang tính chất bắt buộc dưới hình thức thuế. Là một phương thức phân phối của Nhà nước mà kết quả của quá trình đó là một bộ phận thu nhập của người nộp thuế được chuyển giao cho Nhà nước mà không kèm theo một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế. Tính bắt buộc của việc chuyển giao thu nhập bắt nguồn từ những lý do sau: + Hình thức chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế không gắn với lợi ích cụ thể của người nộp thuế, do đó không thể sử dụng phương pháp tự nguyện trong việc chuyển giao. Để đảm bảo nhu cầu chi tiêu công, Nhà nước tất yếu phải sử dụng quyền lực chính trị để bắt buộc mọi đối tượng có thu nhập phải chuyển giao.
+ Trong xã hội hiện đại, các thành viên của cộng đồng ngày càng có nhu cầu cao về hàng hóa, dịch vụ công. Nhìn chung đại bộ phận hàng hóa, dịch vụ công do Nhà nước sản xuất và cung cấp. Để sản xuất và cung cấp hàng hóa, dịch vụ công tất yếu phải bỏ 24 do an chi phí, các chi phí đó phải được bù đắp từ nguồn thu nhập của những người thụ hưởng hàng hóa và dịch vụ công. Song do tính chất của hàng hóa, dịch vụ công không thể phân bổ theo khẩu phần để sử dụng và không muốn sử dụng, do đó không có tính cạnh tranh, không thể trao đổi theo cơ chế thị trường.
Chính vì vậy, trong việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ công xuất hiện hiện tượng “người ăn không” nghĩa là không tự nguyện trả tiền cho việc thừa hưởng hàng hóa, dịch vụ công. Vì vậy, để trang trải chi phí cho việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ công, Nhà nước chỉ có thể sử dụng phương pháp bắt buộc “người ăn không” phải chuyển giao thu nhập. - Thuế mang tính không đối giá Đặc điểm không đối giá của thuế được biểu hiện trên các khía cạnh: + Sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính chất đối giá, nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội chuyển giao cho Nhà nước không hoàn toàn dựa trên mức độ người nộp thuế thừa hưởng những dịch vụ, hàng hóa công do Nhà nước cung cấp. Người nộp thuế cũng không có quyền đòi hỏi Nhà nước phải cung cấp hàng hóa, dịch vụ công trực tiếp cho mình mới phát sinh khoản chuyển giao thu nhập cho Nhà nước, mặt khác mức độ cung cấp dịch vụ công của Nhà nước cũng không nhất thiết ngang bằng mức độ chuyển giao.
Mức chuyển giao thu nhập nhiều hay ít chỉ căn cứ vào kết quả hoạt động kinh tế và mục tiêu phát triển kinh tế–xã hội cũng như nhu cầu tài chính chung của Nhà nước. + Khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế không hoàn trả trực tiếp cho người nộp. Tuy nhiên, người nộp thuế được hoàn trả gián tiếp thông qua việc thụ hưởng các dịch vụ, hàng hóa công do Nhà nước cung cấp. Đặc điểm này giúp chúng ta phân biệt sự khác nhau giữa thuế và phí, lệ phí.
- Thuế được dùng vào chi tiêu công Đặc điểm này cho thấy nguồn thu từ thuế vào ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng để đáp ứng nhu cầu chi tiêu công của Nhà nước, không được sử dụng cho mục tiêu cá nhân. Nguồn thu từ thuế một phần được sử dụng cho hoạt động của bộ máy Nhà nước, đại bộ phận còn lại được chi cho đầu tư phát triển, cho văn hóa, thông tin, y tế, giáo dục, thể dục thể thao, tài trợ xã hội, nghiên cứu khoa học… thực chất đây là một hình thức chuyển giao nguồn thu thuế cho người dân. 25 do an - Thuế mang tính vĩnh viễn Đặc tính này cho thấy nộp thuế cho Nhà nước không giống như hình thức cho Nhà nước vay tiền nên không thể đòi hỏi Nhà nước phải hoàn trả, bởi vì nguồn thu từ thuế được dùng đáp ứng nhu cầu chi tiêu công mà phần lớn khoản chi này mang tính cấp phát nên nộp thuế cho Nhà nước là san sẻ một phần gánh nặng các khoản chi của Nhà nước.3 Vai trò của thuế Thuế không chỉ đơn thuần là một nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước mà thuế còn gắn liền với các vấn đề về sự tăng trưởng kinh tế, về sự công bằng trong phân phối và sự ổn định xã hội. Trong phạm vi nghiên cứu các vấn đề của tài chính và ngân sách nhà nước, chúng ta sẽ xem xét thuế với các vai trò cơ bản của nó là: Nguồn thu của ngân sách nhà nước, kích thích tăng trưởng kinh tế và điều chỉnh thu nhập.
- Nguồn thu của ngân sách nhà nước Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân.Tất cả các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đều được đáp ứng qua các nguồn thu từ thuế, phí và các hình thức thu khác như: vay mượn, viện trợ nước ngoài, bán tài nguyên quốc gia, thu khác. Song thực tế các hình thức thu ngoài thuế đó có rất nhiều hạn chế, bị ràng buộc bởi nhiều điều kiện. Do đó thuế được coi là khoản thu quan trọng nhất vì khoản thu này mang tính chất ổn định và khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu này càng tăng. Ở Việt Nam, Thuế thực sự trở thành nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước từ năm 1990.
Điều này được thể hiện qua tỷ trọng số thuế trong tổng thu ngân sách. - Kích thích tăng trưởng kinh tế và điều chỉnh thu nhập Chính sách thuế được đặt ra không chỉ nhằm mang lại số thu đơn thuần cho ngân sách mà yêu cầu cao hơn là qua thu góp phần thực hiện chức năng việc kiểm kê, kiểm soát, quản lý hướng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng lưu thông đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hướng phát triển của kế hoạch nhà nước, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặt mất cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân.2 Thuế Thu nhập doanh nghiệp.1 Khái niệm thuế TNDN Thuế Thu nhập doanh nghệp là loại thuế trực thu, còn gọi là thuế Thu Nhập công ty của nhiều quốc gia.Đối tượng của thuế Thu nhập doanh nghiệp là thu nhập của tổ chức kinh doanh được xác định trên cơ sở doanh thu sau khi trừ các chi phí có liên quan đến ciệc hình thành doanh thu đó.2 Đối tượng nộp thuế và chịu thuế TNDN - Đối tượng chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp là thu nhập được từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác của tổ chức sản xuất kinh doanh. - Người nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa , dịch vụ có thu nhập chịu thuế, bao gồm : + Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của luật Doanh nghiệp, luật đầu tư , luật các Tổ chức tín dụng, luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán , luật Dầu khí, luật Thương mại và các văn bản pháp luật khác dưới các hình thức: công ty cổ phần , công ty trách nhiệm hữu hạn , công ty hợp danh , doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp Nhà nước, văn phòng Luật sư, văn phòng công chứng tư, các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh , các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, xí nghiệp liên doanh dầu khí, công ty điều hành chung. + Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực.
+ Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo luật Hợp tác xã. + Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam. + Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu trên, có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ và có thu nhập chịu thuế. Ngoài trường hợp người nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp nêu trên thì các trường hợp sau đây cũng là người nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp: + Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
27 do an + Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh có mua dịch vụ ,dịch vụ gắn với hàng hóa, hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ.