Tổng quan nghiên cứu

Cải cách hành chính nhà nước hướng tới mục tiêu xây dựng nền hành chính phục vụ, nâng cao chỉ số hài lòng của cá nhân và tổ chức đối với cơ quan công quyền là nhiệm vụ trọng tâm được Chính phủ xác định nhất quán. Theo Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, mục tiêu đặt ra là mức độ hài lòng của người dân đạt trên 80% vào năm 2020 và tiếp tục nâng lên tối thiểu 90% vào năm 2025 theo định hướng giai đoạn 2021 - 2030. Ngành Công an nói chung và lực lượng quản lý xuất nhập cảnh nói riêng luôn giữ vai trò nòng cốt trong việc đẩy mạnh hiện đại hóa quy trình tiếp công dân, tạo môi trường thông thoáng cho giao thương và hội nhập quốc tế.

Tỉnh Bình Dương là địa phương đi đầu trong thu hút đầu tư với tốc độ phát triển công nghiệp năng động hàng đầu cả nước, có diện tích tự nhiên 2.695,22 km2, gồm 9 đơn vị hành chính cấp huyện và 91 xã, phường, thị trấn. Dân số cơ học gia tăng nhanh chóng kéo theo nhu cầu xuất cảnh để học tập, lao động, kinh doanh và du lịch của người dân tăng trưởng mạnh mẽ trong giai đoạn 2017 - 2020. Tuy nhiên, hoạt động cung cấp dịch vụ công tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh vẫn còn gặp phải những hạn chế nhất định về cơ sở vật chất tiếp đón, hạ tầng số hóa và cơ chế tiếp nhận phản hồi từ công dân.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Nguyễn Thanh Tâm, do Tiến sĩ Hoàng Mạnh Dũng hướng dẫn tại Trường Đại học Thủ Dầu Một năm 2021, tập trung đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cải tiến hoạt động cấp hộ chiếu phổ thông tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Bình Dương. Nghiên cứu thực hiện thu thập dữ liệu thứ cấp từ năm 2017 đến 2020 và khảo sát thực địa từ ngày 01/10/2020 đến ngày 31/12/2020, tạo cơ sở thực tiễn để nâng cao chỉ số hài lòng của người dân đạt trên 90% trong giai đoạn 2021 - 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết Kỳ vọng - Xác nhận của Oliver (1980), chỉ rõ sự hài lòng của khách hàng là quá trình so sánh cảm nhận thực tế sau khi trải nghiệm dịch vụ với những kỳ vọng ban đầu. Tác giả tích hợp mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman (1988), mô hình cảm nhận thực tế SERVPERF của Cronin và Taylor (1992), cùng hệ thống chỉ số hài lòng khách hàng ACSI của Fornell (1996) và tiêu chuẩn quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2015 áp dụng trong hành chính công.

Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm: dịch vụ công, dịch vụ hành chính công, chất lượng dịch vụ hành chính công và sự hài lòng của công dân. Khung thang đo của luận văn được cụ thể hóa theo Quyết định số 2640/QĐ-BNV ngày 10/10/2017 của Bộ Nội vụ với 5 yếu tố cấu thành bao gồm 22 biến quan sát: Tiếp cận dịch vụ hành chính công (4 biến), Thủ tục hành chính (5 biến), Cán bộ trực tiếp giải quyết công việc (6 biến), Kết quả giải quyết công việc (3 biến), và Tiếp nhận, xử lý các ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị (4 biến).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp phân tích định tính và khảo sát định lượng. Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua việc tổng hợp các văn bản pháp quy như Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, Thông tư số 29/2016/TT-BCA, Quyết định số 2561/QĐ-BCA-V03 và thực hiện phỏng vấn sâu 10 công dân nhằm hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá.

Nghiên cứu định lượng áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện tại bộ phận trả kết quả của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Bình Dương từ ngày 01/10/2020 đến ngày 31/12/2020. Quy mô mẫu được xác định là 260 quan sát, thỏa mãn công thức tính cỡ mẫu đại diện n >= 8k + 50 của Tabachnick và Fidell (1996) cùng nguyên tắc tối thiểu 5 đến 10 quan sát trên một tham số của Hair và cộng sự (1998) cho 22 biến quan sát. Toàn bộ dữ liệu được mã hóa, làm sạch và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0 để tính toán giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, kết hợp công cụ đánh giá tập mờ LAT (Linear Aggregation Tree) của Fatma và Karen Moustafa Leonard (2014) nhằm bảo đảm tính khách quan và khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ 260 phiếu khảo sát hợp lệ của người dân sinh sống tại 9 địa bàn cấp huyện thuộc tỉnh Bình Dương mang lại những phát hiện quan trọng:

  • Thứ nhất, yếu tố "Kết quả giải quyết công việc" đạt mức đánh giá cao nhất trong 5 nhóm nhân tố với tỷ lệ hài lòng trung bình đạt trên 92%, trong đó tiêu chí tính chính xác và đầy đủ của thông tin ghi trên hộ chiếu đạt tỷ lệ đồng thuận tuyệt đối trên 95%.
  • Thứ hai, yếu tố "Cán bộ trực tiếp giải quyết công việc" nhận được phản hồi rất khả quan với 88,6% người dân đánh giá cán bộ, chiến sĩ có thái độ giao tiếp lịch sự, hướng dẫn thủ tục dễ hiểu và tuân thủ đúng quy trình nghiệp vụ quy định.
  • Thứ ba, yếu tố "Thủ tục hành chính" và "Tiếp cận dịch vụ" đạt mức hài lòng trung bình từ 82% đến 84,5%, tuy nhiên vẫn còn khoảng 15,5% người dân phản ánh tình trạng quá tải chỗ ngồi tại phòng chờ trong khung giờ cao điểm và trang thiết bị hỗ trợ kê khai điện tử chưa thật sự trực quan.
  • Thứ tư, yếu tố "Tiếp nhận và xử lý các ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị" có chỉ số hài lòng thấp nhất với chỉ khoảng 74,5% phản hồi tích cực, cho thấy cơ chế phản hồi hai chiều và việc thông báo kết quả xử lý kiến nghị chưa đáp ứng được sự mong đợi của công dân.

Thảo luận kết quả

Sự phân hóa giữa các nhóm yếu tố phản ánh đúng đặc thù quản lý hành chính trong giai đoạn 2017 - 2020. Kết quả giải quyết công việc đạt điểm số cao là nhờ đơn vị đã áp dụng nghiêm ngặt quy trình in ấn và kiểm định nhân thân của Bộ Công an, bảo đảm trả kết quả đúng ngày hẹn đạt trên 95%. Ngược lại, điểm số khiêm tốn ở khâu tiếp nhận góp ý xuất phát từ việc kênh tiếp nhận chủ yếu vẫn dựa vào hòm thư góp ý truyền thống, thiếu ứng dụng công nghệ tương tác trực tuyến tức thời.

Để trực quan hóa dữ liệu, kết quả nghiên cứu đã được tổng hợp qua Biểu đồ mạng nhện (Radar chart) 5 trục, chỉ rõ mức độ lệch chuẩn giữa kỳ vọng và trải nghiệm thực tế của người dân ở từng tiêu chí. Đồng thời, việc phân tích nguyên nhân thông qua Biểu đồ Pareto (Pareto chart) theo quy tắc 80/20 đã xác định rằng việc tập trung cải tiến cơ chế tiếp nhận phản ánh và nâng cấp điều kiện tiếp cận dịch vụ sẽ giải quyết được 80% các điểm chưa hài lòng của công dân. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu thực nghiệm tại Cần Thơ và Đà Lạt, khẳng định hạ tầng phục vụ và tính minh bạch trong đối thoại dân chủ là chìa khóa nâng cao chỉ số phục vụ công.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và chỉ số hài lòng của người dân trong giai đoạn 2021 - 2025, luận văn đưa ra 5 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  • Hoàn thiện kênh tiếp nhận, giải quyết góp ý, phản ánh và kiến nghị: Thiết lập hòm thư điện tử chuyên trách, công khai đường dây nóng 24/7 và dán mã QR khảo sát mức độ hài lòng tại từng bàn tiếp dân; phấn đấu mục tiêu xử lý và thông báo kết quả giải quyết 100% phản ánh của công dân trong vòng 24 đến 48 giờ làm việc, do Đội Pháp chế phối hợp cùng Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thực hiện từ quý I/2021.
  • Nâng cấp cơ sở vật chất và tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ: Bố trí mở rộng không gian phòng chờ, bổ sung thêm tối thiểu 30% số lượng ghế ngồi, lắp đặt 5 ki-ốt tra cứu thông tin tự động và máy bốc số điện tử liên thông nhằm cắt giảm thời gian chờ đợi của người dân xuống dưới 15 phút vào các khung giờ cao điểm.
  • Đơn giản hóa thủ tục hành chính và đẩy mạnh chuyển đổi số: Tích cực hướng dẫn công dân nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Bộ Công an và Cổng Dịch vụ công Quốc gia ở mức độ 3 và mức độ 4, phấn đấu đạt tỷ lệ tiếp nhận trực tuyến trên 80% vào năm 2025; mở rộng liên kết với doanh nghiệp bưu chính công ích để chuyển phát kết quả hộ chiếu tận nhà đạt tỷ lệ trên 60%.
  • Bồi dưỡng chuyên môn và văn hóa ứng xử cho cán bộ, chiến sĩ: Tổ chức định kỳ 2 đợt tập huấn kỹ năng giao tiếp và nghiệp vụ hành chính công mỗi năm cho 100% cán bộ tiếp dân; thực hiện nghiêm quy định siết chặt kỷ luật, kỷ cương và ngăn chặn triệt để tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà.
  • Khuyến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương: Ưu tiên phân bổ nguồn vốn đầu tư nâng cấp hạ tầng mạng truyền số liệu chuyên dùng, trang bị máy chủ bảo mật cao và tích hợp cơ sở dữ liệu xuất nhập cảnh với Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nhằm rút ngắn tối đa thời gian xác minh hồ sơ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và lý luận sâu sắc, là tài liệu tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Lãnh đạo và cán bộ chỉ huy tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng cung cấp dịch vụ công và công cụ biểu đồ Pareto để ưu tiên nguồn lực cải tiến quy trình tác nghiệp, hướng tới nâng cao sự hài lòng của nhân dân trên địa bàn 9 huyện, thị xã, thành phố.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ban chỉ đạo Cải cách hành chính các cấp: Tài liệu cung cấp phương pháp luận chuẩn mực trong việc vận dụng Quyết định 2640/QĐ-BNV kết hợp mô hình mờ LAT để đánh giá hiệu quả phục vụ của bộ phận một cửa tại các sở, ban, ngành trên phạm vi toàn tỉnh và 63 tỉnh, thành phố cả nước.
  • Học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công: Nguồn học liệu tham khảo hữu ích về cách ứng dụng các mô hình SERVPERF, ACSI, quy trình thiết kế thang đo 22 biến quan sát và kỹ năng xử lý thống kê mô tả chuyên sâu trên phần mềm SPSS 20.0.
  • Các chuyên gia và tổ chức tư vấn đo lường chỉ số hành chính: Nguồn dữ liệu thứ cấp và case study thực tế có giá trị phục vụ xây dựng báo cáo phân tích Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index) và Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS).

Câu hỏi thường gặp

  • Luận văn áp dụng khung đo lường nào để đánh giá sự hài lòng của người dân?
    Nghiên cứu áp dụng khung đánh giá chuẩn theo Quyết định số 2640/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ kết hợp mô hình SERVPERF, phân tích 22 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố chính với công cụ tập mờ LAT. Phương pháp này đảm bảo tính tương thích cao với hệ thống đo lường chất lượng dịch vụ công quốc gia.

  • Cỡ mẫu 260 quan sát có đảm bảo tính đại diện khoa học cho tỉnh Bình Dương không?
    Quy mô mẫu 260 người dân được tính toán khoa học dựa trên tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998) và công thức của Tabachnick và Fidell (1996) cho 22 biến quan sát. Dữ liệu được thu thập từ công dân thuộc 9 đơn vị cấp huyện tại Bình Dương, bảo đảm độ tin cậy và tính đại diện cao.

  • Người dân có những phương thức nào để nộp hồ sơ và nhận kết quả cấp hộ chiếu?
    Công dân có thể trực tiếp nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, ủy thác qua cơ quan pháp nhân hoặc kê khai tờ khai điện tử theo Thông tư 29/2016/TT-BCA. Kết quả có thể nhận trực tiếp tại trụ sở hoặc đăng ký chuyển phát an toàn qua bưu điện về tận nơi cư trú.

  • Điểm hạn chế lớn nhất trong dịch vụ cấp hộ chiếu tại địa bàn là gì?
    Hạn chế lớn nhất là khâu tiếp nhận, phản hồi ý kiến góp ý của người dân chỉ đạt 74,5% mức độ hài lòng, cùng với tình trạng phòng chờ tại cơ quan giải quyết thủ tục đôi lúc bị thiếu chỗ ngồi cục bộ trong các khung giờ cao điểm.

  • Các giải pháp đề xuất có khả năng áp dụng thực tế cho giai đoạn 2021 - 2025 không?
    Các giải pháp hoàn toàn mang tính khả thi cao vì được xây dựng bám sát Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước 2021 - 2030, hướng đến mục tiêu trên 80% hồ sơ xử lý trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 và tỷ lệ hài lòng vượt mức 90%.

Kết luận

Công trình nghiên cứu luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Tâm đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu và mang lại những đóng góp cốt lõi:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ hành chính công, chuẩn hóa bộ thang đo gồm 5 yếu tố và 22 biến quan sát đo lường sự hài lòng của công dân theo quy định của Bộ Nội vụ.
  • Đánh giá thực chứng thực trạng cấp hộ chiếu phổ thông tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Bình Dương qua mẫu khảo sát 260 công dân, chỉ rõ các điểm mạnh về kết quả giải quyết và thái độ của cán bộ, chiến sĩ.
  • Ứng dụng thành công công cụ Biểu đồ mạng nhện và Biểu đồ Pareto để xác định chính xác các điểm nghẽn ưu tiên cải cách trong tiếp nhận phản hồi và cơ sở vật chất.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu chuyển đổi số, đơn giản hóa thủ tục và nâng cao năng lực phục vụ trong giai đoạn 2021 - 2025.
  • Cung cấp nguồn tư liệu khoa học và bài học thực tiễn quý báu cho công tác quản trị dịch vụ công tại địa phương và các tỉnh, thành phố trên cả nước.

Để xây dựng một nền hành chính chuyên nghiệp, liêm chính và phục vụ nhân dân ngày một tốt hơn, việc triển khai ứng dụng ngay các nhóm giải pháp cải tiến thực nghiệm này vào quy trình tiếp dân là bước đi chiến lược và cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.