Tổng quan nghiên cứu

Khu Bảo tồn Thiên nhiên Kẻ Gỗ tại tỉnh Hà Tĩnh sở hữu tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp quản lý lên tới 36.616,8 ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên đạt 26.290,2 ha (chiếm 71,8% toàn khu). Đây là sinh cảnh rừng kín thường xanh nhiệt đới và á nhiệt đới đặc trưng của vùng Bắc Trường Sơn, lưu giữ hệ thực vật phong phú với 567 loài thuộc 367 chi và 117 họ. Tuy nhiên, áp lực sinh kế từ gần 50.000 cư dân sinh sống tại vùng đệm với mức bình quân đất sản xuất chỉ từ 300 đến 500 m2 mỗi lao động, cùng lịch sử khai thác lâm sản kéo dài trước năm 1990, đã khiến nhiều quần thể thực vật đặc hữu đứng trước nguy cơ suy thoái nghiêm trọng.

Trước thực trạng đó, đề tài luận văn tập trung nghiên cứu toàn diện hiện trạng phân bố, cấu trúc quần thể và khả năng tái sinh tự nhiên của các loài thực vật nguy cấp tại khu bảo tồn. Mục tiêu cốt lõi là xác lập danh lục chuẩn hóa các loài thực vật quý hiếm, đánh giá chi tiết đặc tính sinh vật học và phân bố đai cao của các loài cây gỗ chủ chốt như Lim xanh, Gụ lau, Sến mật, Lát hoa và Trầm hương. Trên cơ sở thực chứng, nghiên cứu đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh và cơ chế chính sách khả thi nhằm bảo tồn nguồn gen quý.

Phạm vi nghiên cứu bao trùm vùng lõi và phân khu phục hồi sinh thái trên địa bàn 4 huyện Cẩm Xuyên, Kỳ Anh, Hương Khê và Thạch Hà. Kết quả đạt được cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng về 31 loài thực vật quý hiếm, đóng góp quan trọng vào chiến lược quản lý rừng đặc dụng và định hướng bảo tồn đa dạng sinh học cấp quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng đồng bộ lý thuyết bảo tồn nguyên vị (in situ) và bảo tồn chuyển vị (ex situ) theo định hướng của Công ước Đa dạng Sinh học Rio 1992 và Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Phương pháp bảo tồn nguyên vị hướng đến việc duy trì nguyên vẹn hệ sinh thái tự nhiên và bảo vệ môi trường sống của các loài bản địa tại 21.468,3 ha rừng đặc dụng. Đồng thời, lý thuyết bảo tồn chuyển vị được áp dụng để tính toán phương án di dời, lưu giữ nguồn gen và nhân giống nhân tạo tại vườn thực vật hoặc vườn ươm đối với những loài bị suy giảm cá thể nghiêm trọng.

Bên cạnh đó, khung nghiên cứu tích hợp lý thuyết cấu trúc tầng tán rừng nhiệt đới và động thái tái sinh tự nhiên của quần thể thực vật rừng. Bốn khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa và xuyên suốt toàn bộ luận văn bao gồm: đa dạng sinh học tầng cây gỗ cao, loài thực vật nguy cấp quý hiếm (theo tiêu chuẩn phân hạng của Sách đỏ Việt Nam năm 2007 và Danh lục Đỏ thế giới năm 2012), mật độ tái sinh tự nhiên và diễn thế phục hồi sinh thái rừng sau khai thác.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài kết hợp giữa tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Tĩnh và dữ liệu điều tra thực địa. Cỡ mẫu điều tra thực địa được thiết lập thông qua 10 tuyến khảo sát chuyên sâu với tổng chiều dài khoảng 21 km, đi qua đầy đủ các kiểu thảm thực vật từ độ cao 150 m đến 500 m. Chiều dài mỗi tuyến dao động từ 1,45 km đến 2,8 km, được định vị chính xác bằng thiết bị định vị toàn cầu GPS kết hợp đo vẽ trên nền bản đồ địa hình. Phương pháp chọn mẫu theo tuyến đại diện được áp dụng nhằm bao quát các trạng thái rừng giàu, rừng trung bình và 25.047 ha rừng thứ sinh phục hồi.

Đối với tầng cây cao, tác giả tiến hành đo đếm toàn bộ các cá thể thực vật quý hiếm có đường kính ngang ngực từ 6 cm trở lên bằng thước kẹp kính, đo chiều cao vút ngọn và chiều cao dưới cành bằng thước đo cao Blum-Leiss. Khảo sát cây tái sinh được thực hiện bằng hệ thống ô dạng bản diện tích 4 m2 (kích thước 2 m x 2 m) bố trí 4 ô trong tán và 4 ô ngoài tán quanh gốc cây mẹ, chia làm 3 cấp chiều cao (dưới 50 cm, từ 50 đến 100 cm, và trên 100 cm). Nghiên cứu sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân kết hợp phỏng vấn bán cấu trúc hơn 30 thợ săn, lâm dân và cán bộ kiểm lâm địa phương. Toàn bộ số liệu được xử lý thống kê trên phần mềm chuyên dụng và số hóa bản đồ phân bố tỷ lệ 1/25.000 bằng công nghệ hệ thống thông tin địa lý GIS.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã xác định và lập danh mục chi tiết 31 loài thực vật quý hiếm thuộc 17 họ tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Kẻ Gỗ, chiếm 5,47% tổng số 567 loài thực vật được ghi nhận tại khu vực. Lớp Mộc lan chiếm ưu thế áp đảo trong cơ cấu loài nguy cấp với 26 loài (chiếm 83,87%) thuộc 14 họ (chiếm 82,35%). Họ Dẻ là đơn vị phân loại có số loài quý hiếm phong phú nhất với 4 loài (chiếm 12,9%), tiếp theo là các họ Vang, Dầu, Mộc lan và Xoan, mỗi họ đóng góp 3 loài nguy cấp.

Về mức độ đe dọa, kết quả đối chiếu cho thấy 1 loài ở mức Cực kỳ nguy cấp là Re hương theo Sách đỏ Việt Nam năm 2007. Các loài ở mức Nguy cấp bao gồm Lim xanh, Gụ lau, Gụ mật, Dẻ phảng và Sồi bông nhiều. Theo quy định pháp luật Việt Nam tại Nghị định 32/2006/NĐ-CP, có 1 loài thuộc Nhóm IA nghiêm cấm khai thác sử dụng thương mại là Sưa, cùng hàng loạt loài thuộc Nhóm IIA hạn chế khai thác như Lim xanh, Đinh, Gụ lau và Re hương.

Đặc tính sinh thái và tái sinh của các loài cây ưu thế ghi nhận sự phân hóa rõ nét theo đai cao và cự ly tán che. Khảo sát tái sinh tự nhiên quanh gốc cây mẹ của Lim xanh và Gụ lau cho thấy số lượng cây mạ dưới 50 cm chiếm tỷ trọng trên 60% tổng số cây tái sinh, tuy nhiên tỷ lệ cây có chiều cao trên 100 cm suy giảm mạnh xuống dưới 15%. Điều này chứng tỏ tỷ lệ đào thải sinh học diễn ra rất khốc liệt trong giai đoạn chuyển tiếp từ cây mầm sang cây con.

Thảo luận kết quả

Thực trạng suy giảm mật độ các cá thể gỗ lớn của Lim xanh, Gụ lau, Sến mật và Trầm hương bắt nguồn từ hai nhóm nguyên nhân chính. Thứ nhất, trước thời điểm năm 1990, hoạt động khai thác gỗ chọn của các lâm trường từng chiếm từ 10% đến 15% tổng sản lượng khai thác hàng năm, làm phá vỡ cấu trúc tầng tán ưu thế sinh thái ở độ cao dưới 300 m. Thứ hai, áp lực từ dân số vùng đệm với tỷ lệ gia tăng tự nhiên từ 2% đến 2,5% mỗi năm tạo sức ép nặng nề về nhu cầu củi đun và thu hái lâm sản phụ.

Khi so sánh với Vườn quốc gia Cúc Phương (sở hữu 98 loài quý hiếm trên 1.944 loài) hay Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên (952 loài thực vật có mạch), hệ thực vật Kẻ Gỗ có số lượng tuyệt đối ít hơn nhưng lại mang tính chất hội tụ độc đáo của 4 luồng thực vật: bản địa Bắc Việt Nam - Nam Trung Hoa, Indonesia - Malaysia, Ấn Độ - Myanmar và Himalaya. Dữ liệu tái sinh và phân bố không gian được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột phân cấp chiều cao sinh trưởng và bản đồ đơn vị sinh thái GIS tỷ lệ 1/25.000, giúp làm nổi bật các điểm nóng bảo tồn tập trung tại lưu vực Khe Lá, Cát Bịn và Rào Pheo.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, thực hiện ngay các biện pháp lâm sinh kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp làm giàu rừng trên 25.047 ha diện tích rừng thứ sinh nghèo kiệt. Mục tiêu cụ thể là điều chỉnh độ tàn che từ 0,6 xuống 0,4 quanh 100% gốc cây mẹ Lim xanh, Gụ lau và Sến mật nhằm nâng tỷ lệ sống của cây con có chiều cao trên 100 cm đạt mức tối thiểu 40% trong giai đoạn 2014 - 2018. Chủ thể chịu trách nhiệm chính là Ban quản lý Khu Bảo tồn Thiên nhiên Kẻ Gỗ phối hợp cùng Chi cục Kiểm lâm tỉnh Hà Tĩnh.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và năng lực tuần tra rừng thông qua việc xây mới 300 m2 diện tích nhà trạm bảo vệ rừng, cải tạo 20 km đường tuần tra nội vùng và mở rộng 1,5 ha vườn ươm chuyên dụng để nhân giống bảo tồn chuyển vị các loài Sưa, Trầm hương và Lát hoa. Dự án hạ tầng này cần được Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt thực hiện trong lộ trình 3 năm.

Thứ ba, triển khai chương trình phát triển sinh kế bền vững cho 15.000 lao động tại 8 xã vùng đệm thuộc 3 huyện Cẩm Xuyên, Kỳ Anh và Hương Khê. Khuyến khích mô hình trang trại nông lâm kết hợp, chăn nuôi đại gia súc và trồng cây ăn quả bản địa nhằm mục tiêu nâng thu nhập bình quân của hộ dân thêm 20% và giảm 50% số vụ xâm hại tài nguyên rừng trái phép đến năm 2020.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế chính sách và mở rộng nguồn tài chính bảo tồn bằng việc áp dụng đầy đủ quy định tại Nghị định 32/2006/NĐ-CP và Công ước CITES. Đẩy mạnh chi trả dịch vụ môi trường rừng từ nguồn nước hồ Kẻ Gỗ với mức phân bổ kinh phí hỗ trợ cộng đồng nhận khoán bảo vệ rừng tối thiểu từ 200.000 đến 400.000 đồng/ha/năm, tạo động lực kinh tế trực tiếp cho người dân tham gia giữ rừng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý khu bảo tồn, hạt kiểm lâm và lực lượng tuần tra bảo vệ rừng chuyên trách. Luận văn cung cấp bản đồ số hóa phân bố 31 loài quý hiếm tỷ lệ 1/25.000 cùng danh mục 10 tuyến điều tra trọng điểm, hỗ trợ tối ưu hóa lịch trình tuần tra và định vị chính xác các khu vực có nguy cơ bị khai thác trộm cao.

Nhóm thứ hai là các nhà khoa học, nghiên cứu sinh và chuyên gia lâm nghiệp thuộc các viện nghiên cứu tài nguyên môi trường. Tài liệu mang đến hệ thống dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về cấu trúc tầng cây gỗ, động thái tái sinh quanh gốc cây mẹ và sự phân bố đai cao của các loài cây gỗ bản địa quý hiếm vùng Bắc Trung Bộ.

Nhóm thứ ba là giảng viên và sinh viên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Sinh học và Khoa học môi trường tại các trường đại học. Công trình là tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình kết hợp phương pháp lâm học truyền thống với công nghệ GIS và kỹ thuật đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân trong nghiên cứu sau đại học.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước, ban ngành hoạch định chính sách lâm nghiệp và các tổ chức phi chính phủ về bảo tồn đa dạng sinh học. Báo cáo cung cấp căn cứ thực tiễn vững chắc để xây dựng kế hoạch phân bổ vốn đầu tư lâm nghiệp, quy hoạch 3 loại rừng và thiết kế các dự án phát triển sinh kế cộng đồng vùng đệm.

Câu hỏi thường gặp

Khu Bảo tồn Thiên nhiên Kẻ Gỗ ghi nhận bao nhiêu loài thực vật quý hiếm có nguy cơ bị đe dọa?

Nghiên cứu đã thống kê và lập danh lục 31 loài thực vật quý hiếm thuộc 17 họ, chiếm 5,47% tổng số 567 loài thực vật bậc cao có mạch tại khu bảo tồn. Trong đó, lớp Mộc lan giữ vị thế chủ đạo với 26 loài thuộc 14 họ, nổi bật nhất là họ Dẻ với 4 loài có tên trong danh mục bảo tồn.

Những loài thực vật nào tại khu vực nghiên cứu đang đối diện với mức độ đe dọa cao nhất?

Loài Re hương được xếp ở mức Cực kỳ nguy cấp (CR) theo tiêu chuẩn Sách đỏ Việt Nam năm 2007. Các loài Lim xanh, Gụ lau, Gụ mật, Dẻ phảng và Sồi bông nhiều xếp ở mức Nguy cấp (EN). Ngoài ra, loài Sưa thuộc Nhóm IA theo Nghị định 32/2006/NĐ-CP đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng cục bộ.

Phương pháp khảo sát khả năng tái sinh tự nhiên của các loài cây gỗ quý được tiến hành như thế nào?

Tác giả bố trí hệ thống ô dạng bản diện tích 4 m2 (2 m x 2 m) gồm 4 ô trong tán và 4 ô ngoài tán quanh gốc cây mẹ, kết hợp quan sát trên 10 tuyến khảo sát. Cây con tái sinh được phân loại chi tiết theo nguồn gốc chồi hoặc hạt và chia thành 3 cấp chiều cao dưới 50 cm, 50 đến 100 cm, và trên 100 cm.

Đâu là nguyên nhân nhân sinh chủ yếu dẫn đến sự suy giảm tài nguyên thực vật quý hiếm tại Kẻ Gỗ?

Nguyên nhân trọng tâm là áp lực mưu sinh từ gần 50.000 người dân vùng đệm với quỹ đất nông nghiệp hạn hẹp chỉ 300 đến 500 m2 mỗi lao động. Tình trạng nông nhàn kéo dài thúc đẩy người dân vào rừng khai thác trộm gỗ quý và tận thu lâm sản phụ để cải thiện thu nhập gia đình.

Giải pháp lâm sinh nào mang tính đột phá nhằm phục hồi quần thể cây gỗ nguy cấp tại chỗ?

Nghiên cứu đề xuất biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có tác động kỹ thuật trên 25.047 ha rừng thứ sinh, kết hợp phát dọn dây leo, mở tán cục bộ quanh cây mẹ để kích thích cây con vươn tầng và nâng cấp 1,5 ha vườn ươm nhằm phục vụ công tác nhân giống bảo tồn chuyển vị.

Kết luận

  • Luận văn đã xác lập danh mục chuẩn hóa 31 loài thực vật quý hiếm thuộc 17 họ trên tổng diện tích quản lý 36.616,8 ha của Khu Bảo tồn Thiên nhiên Kẻ Gỗ.
  • Làm rõ hiện trạng đe dọa tuyệt chủng theo Sách đỏ Việt Nam 2007, Danh lục Đỏ IUCN 2012 và Nghị định 32/2006/NĐ-CP, nhận diện các loài ưu tiên bảo vệ khẩn cấp như Re hương, Lim xanh, Gụ lau và Sưa.
  • Đánh giá định lượng cấu trúc tầng cây cao và chỉ ra quy luật đào thải sinh học của cây tái sinh tự nhiên dưới 100 cm của các loài cây gỗ bản địa có giá trị kinh tế.
  • Xây dựng bản đồ phân bố không gian và đai cao tỷ lệ 1/25.000 bằng công nghệ GIS, hỗ trợ trực quan hóa các khu vực phân bố trọng điểm của thực vật nguy cấp.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp toàn diện gắn kết giữa kỹ thuật lâm sinh, củng cố hạ tầng, cơ chế tài chính dịch vụ môi trường rừng và sinh kế cho gần 50.000 người dân vùng đệm.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp luận cứ khoa học thực chứng và cơ sở dữ liệu số hóa phục vụ công tác quản lý tài nguyên rừng đặc dụng bền vững. Các bước tiếp theo cần tập trung nhân rộng mô hình nhân giống tại vườn ươm 1,5 ha và triển khai khoanh nuôi tái sinh trên thực địa. Các cơ quan quản lý, viện nghiên cứu và chuyên gia lâm nghiệp hãy cùng chung tay áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế nhằm giữ gìn hệ sinh thái rừng Kẻ Gỗ cho thế hệ mai sau.