Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng nằm ở khu vực giáp ranh giữa cao nguyên Đắk Nông và cao nguyên Di Linh, thuộc vùng địa lý sinh học Nam Trung Bộ. Đây là điểm giao thoa về địa lý và khu hệ sinh vật giữa khu vực Nam Tây Nguyên với miền Đông Nam Bộ, đóng vai trò phòng hộ đầu nguồn cho lưu vực sông Đồng Nai và sông Krông Nô. Khu vực này sở hữu hệ sinh thái rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới với mức độ đa dạng sinh học cao. Tuy nhiên, áp lực từ hoạt động kinh tế - xã hội như phá rừng làm nương rẫy, khai thác lâm sản trái phép (chặt chọn thô không theo quy chuẩn) và di dân tự do đã làm suy thoái tài nguyên rừng, đe dọa các nguồn gen thực vật quý hiếm. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Hoàng Thị Hồng Hạnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu các quy luật cấu trúc lâm phần và đánh giá tính đa dạng thực vật, cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản lý bảo tồn và phục hồi rừng tự nhiên tại địa bàn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và đánh giá tính đa dạng sinh học của quần xã thực vật, làm cơ sở đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm phục hồi và phát triển rừng thường xanh tại Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng, tỉnh Đắk Nông.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu cấu trúc tầng cây cao:
    • Xác định tổ thành loài theo chỉ số giá trị quan trọng (IV%) và công thức tổ thành theo số cá thể.
    • Mô hình hóa quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính ($N/D_{1.3}$).
    • Phân tích quy luật phân bố số cây theo cấp chiều cao ($N/H_{vn}$).
    • Xác định quy luật tương quan giữa chiều cao vút ngọn với đường kính ngang ngực ($H_{vn}/D_{1.3}$) và giữa đường kính tán với đường kính ngang ngực ($D_t/D_{1.3}$).
  3. Nhiệm vụ nghiên cứu tầng cây tái sinh: Điều tra mật độ, tổ thành loài, chất lượng sinh trưởng và nguồn gốc hình thành của lớp cây tái sinh dưới tán rừng.
  4. Nhiệm vụ đánh giá tính đa dạng sinh học: Định lượng mức độ phong phú và đa dạng loài của tầng cây cao thông qua các chỉ số sinh học chuyên dụng.
  5. Nhiệm vụ ứng dụng lâm sinh: Đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh và quản lý rừng phù hợp cho từng trạng thái nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quần thể thực vật tầng cây cao (cây gỗ có đường kính ngang ngực $D_{1.3} \ge 8\text{ cm}$) và lớp cây tái sinh tự nhiên (chiều cao $H < 2\text{ m}$ đến $D_{1.3} < 6\text{ cm}$).
  • Phạm vi không gian: Vùng lõi Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng, thuộc địa giới hành chính xã Đắk Som và xã Đắk Plao, huyện Đắk G'long, tỉnh Đắk Nông; tập trung khảo sát trên hai trạng thái rừng tự nhiên: rừng phục hồi sau tác động mạnh ($IIIA_1$) và rừng giàu còn tương đối nguyên sinh ($IV_a$).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận hoàn thành vào tháng 6 năm 2012, sử dụng số liệu kiểm kê hiện trạng tài nguyên rừng năm 2010 của tỉnh Đắk Nông cùng các đợt đo đếm ngoại nghiệp thực tế trong giai đoạn 2011 - 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình toán học ứng dụng trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp đánh giá cấu trúc tổ thành tầng cây cao:
    • Chỉ số giá trị quan trọng $IV%$ (Important Value Index) của Daniel Marmillod: $IV% = (N% + G%) / 2$, trong đó $N%$ là tỷ lệ phần trăm số cá thể của loài và $G%$ là tỷ lệ phần trăm tiết diện ngang của loài so với toàn lâm phần. Các loài có $IV% > 5%$ được xác định là loài có ý nghĩa sinh thái; nhóm loài ưu thế sinh thái được xác định theo nguyên lý của Thái Văn Trừng khi tổng $IV%$ của nhóm vượt quá $50%$.
    • Công thức tổ thành theo số cá thể ($N%$): Xác định ngưỡng cá thể trung bình $\bar{x} = N/m$ ($N$ là tổng số cây, $m$ là tổng số loài); các loài có số cá thể lớn hơn $\bar{x}$ được giữ lại trong công thức với hệ số $k_i = 10 \cdot n_i / N$.
  • Các mô hình phân bố lý thuyết mô phỏng cấu trúc lâm phần:
    • Phân bố khoảng cách (Distance Distribution): Mô hình phân bố biến ngẫu nhiên rời rạc với hai tham số $\gamma_1$ và $\omega$, phản ánh phân bố có một đỉnh thực nghiệm.
    • Phân bố Weibull: Mô hình hàm mật độ liên tục với tham số hình dạng $\alpha$ (độ nhọn) và tham số quy mô $\beta$ (độ lệch), tính toán qua biến đổi khoảng biến thiên $X = Y - Y_{min}$.
    • Phân bố giảm Meyer: Mô hình đường cong giảm liên tục dạng hàm mũ $N = \alpha \cdot e^{-\beta x}$, đặc trưng cho rừng tự nhiên nhiều tầng tuổi ổn định.
    • Tiêu chuẩn kiểm định $\chi^2$ (Chi-bình phương của Pearson): Dùng để so sánh tần số thực nghiệm với tần số lý thuyết ở mức ý nghĩa $\alpha = 0{,}05$.
  • Phương trình hồi quy tương quan sinh trưởng:
    • Tương quan chiều cao vút ngọn và đường kính: Dạng phương trình bán logarit Henriksen $H_{vn} = a + b \cdot \log(D_{1.3})$.
    • Tương quan đường kính tán và đường kính ngang ngực: Dạng hàm tuyến tính Vũ Đình Phương $D_t = a + b \cdot D_{1.3}$.
  • Hệ thống chỉ số đa dạng sinh học quần xã:
    • Chỉ số độ phong phú Margalef: $R = (S - 1) / \ln(N)$ (với $S$ là tổng số loài, $N$ là tổng số cá thể).
    • Chỉ số đa dạng Simpson: $D = 1 - \sum [n_i(n_i - 1)] / [N(N - 1)]$.
    • Chỉ số đa dạng Shannon - Wiener: $H' = - \sum (P_i \cdot \ln P_i)$ (với $P_i = n_i / N$).

Phương pháp thu thập dữ liệu và điều tra thực địa:

  • Phương pháp kế thừa tài liệu: Tiếp nhận các tài liệu về khí hậu, thủy văn, địa chất, thổ nhưỡng và số liệu hiện trạng rừng kiểm kê năm 2010 bằng viễn thám.
  • Phương pháp chuyên gia và giám định thực vật: Thu thập tiêu bản, đối chiếu tài liệu phân loại học như "Cây gỗ rừng Việt Nam" và "Thực vật chí Đông Dương" để định danh danh pháp hai phần.
  • Thiết lập hệ thống ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình:
    • Điều tra tầng cây cao: Lập 8 OTC điển hình (4 OTC cho trạng thái $IIIA_1$ và 4 OTC cho trạng thái $IV_a$), diện tích mỗi OTC là $2.000\text{ m}^2$ ($50\text{m} \times 40\text{m}$). Tiến hành đo đường kính ngang ngực $D_{1.3}$ bằng thước kẹp kính (chính xác $0{,}1\text{ cm}$), đo chiều cao vút ngọn $H_{vn}$ và chiều cao dưới cành $H_{dc}$ bằng thước đo cao Blume-Leiss (chính xác $0{,}1\text{ m}$), đo đường kính tán $D_t$ theo 4 hướng bằng thước dây ($0{,}1\text{ m}$), phân chia cấp chất lượng thân cây (A, B, C) và định vị tọa độ cây $X - Y$ để lập trắc đồ.
    • Điều tra tầng cây tái sinh: Thiết lập 5 ô dạng bản (ODB) diện tích $25\text{ m}^2$ ($5\text{m} \times 5\text{m}$) tại 4 góc và vị trí trung tâm của mỗi OTC. Đo đếm toàn bộ cây tái sinh có chiều cao $H < 2\text{ m}$ đến $D_{1.3} < 6\text{ cm}$, phân chia theo cấp chiều cao ($<0{,}5\text{ m}$, $0{,}5 - 1{,}0\text{ m}$, $>1{,}0\text{ m}$), nguồn gốc (chồi, hạt) và chất lượng sinh trưởng (khỏe, trung bình, yếu).
    • Điều tra phẫu đồ đứng: Lập dải băng có kích thước $10\text{m} \times 50\text{m}$ để đo vẽ phẫu đồ kiến trúc tầng tán rừng.

Công cụ và kỹ thuật xử lý dữ liệu:

  • Toàn bộ số liệu ngoại nghiệp được phân tổ theo công thức thực nghiệm của Brooks - Carruthers và Nguyễn Hải Tuất (1982), xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS 13.0 và bộ chương trình "Bảng tính tự động góp phần xử lý số liệu trong Lâm Nghiệp" trên nền tảng Microsoft Excel của tác giả Bùi Mạnh Hưng.

Nội dung chính theo từng chương

Đặt vấn đề

Phần mở đầu trình bày vai trò của hệ sinh thái rừng nhiệt đới đối với môi trường toàn cầu và đời sống con người; tổng quan vị thế của hệ thực vật Việt Nam với 10.386 loài thuộc 2.257 chi và 305 họ. Văn bản nêu rõ áp lực suy thoái tài nguyên rừng và tính cấp bách của việc nghiên cứu cơ sở lâm sinh phục vụ bảo tồn nguồn gen tại Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng.

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương này tổng kết lịch sử nghiên cứu cấu trúc rừng và đa dạng sinh học trong nước và quốc tế:

  • Trên thế giới: Tổng quan các công trình về cấu trúc tổ thành của Richards; các hàm mô hình hóa phân bố đường kính của Meyer, Bailey, Pierlot; các phương pháp nghiên cứu tầng tán và tái sinh tự nhiên của Barnard, Lamprecht; cùng các định nghĩa và chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học của IUCN, UNEP, WWF.
  • Tại Việt Nam: Tổng thuật các nghiên cứu cấu trúc lâm phần của Trần Ngũ Phương, Thái Văn Trừng, Đồng Sỹ Hiền, Bảo Huy, Đào Công Khanh; nghiên cứu tái sinh của Vũ Đình Huề, Phạm Đình Tam; các công trình kiểm kê và đánh giá đa dạng thực vật của Loureiro, Lecomte, Phan Kế Lộc và Nguyễn Nghĩa Thìn.
  • Thảo luận tổng quan: Xác định các quy luật cấu trúc lâm phần tự nhiên hỗn loài nhiệt đới tại Nam Tây Nguyên vẫn chưa được định lượng đầy đủ bằng mô hình toán, khẳng định hướng tiếp cận định lượng của đề tài.

Chương 2: Mục tiêu, giới hạn, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Văn bản chi tiết hóa mục tiêu nghiên cứu; xác định phạm vi thực địa tại 2 trạng thái rừng $IIIA_1$ và $IV_a$ thuộc vùng lõi khu bảo tồn. Nội dung chương mô tả cụ thể quy trình bố trí 8 OTC ($2.000\text{ m}^2$/ô) và 40 ODB ($25\text{ m}^2$/ô); trình bày hệ thống công thức giải tích xác định $IV%$, thuật toán nắn các hàm phân bố lý thuyết (Weibull, Khoảng cách, Meyer), phép kiểm định $\chi^2$ Pearson, phương trình tương quan sinh trưởng và các công thức tính chỉ số Margalef, Simpson, Shannon - Wiener.

Chương 3: Đặc điểm khu vực nghiên cứu

Chương này cung cấp các dữ kiện về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên sinh vật của Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng:

  • Địa lý và diện tích: Phân bố trên địa bàn xã Đắk Som và Đắk Plao, huyện Đắk G'long, tỉnh Đắk Nông; tọa độ từ $11^\circ 47'32''$ đến $12^\circ 11'30''$ vĩ độ Bắc và $107^\circ 57'$ đến $108^\circ 06'45''$ kinh độ Đông. Tổng diện tích tự nhiên năm 2010 là 21.307,7 ha; trong đó rừng đặc dụng chiếm 17.476,4 ha ($82{,}0%$), phân bố tại 23 tiểu khu.
  • Địa hình: Gồm 3 kiểu địa hình chính: núi cao (N1, chiếm $0{,}1%$, đỉnh Tà Đùng cao 1.982 m), núi trung bình (N2, chiếm $98{,}5%$, độ cao 700 - 1.500 m) và núi thấp (N3, chiếm $1{,}4%$, độ cao 600 - 700 m).
  • Khí hậu và thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, nhiệt độ trung bình năm 20 - 21°C, lượng mưa trung bình 2.500 - 2.800 mm, độ ẩm trung bình $80%$. Nguồn nước thuộc thượng nguồn hai hệ thống sông Đồng Nai và sông Krông Nô; có diện tích mặt nước hồ thủy điện Đồng Nai 3.
  • Thổ nhưỡng: Ba nhóm đất chính gồm đất vàng đỏ trên mácma axit, đất vàng đỏ trên đá hỗn hợp và đất mùn trên núi cao; tầng đất biến động từ dưới 70 cm đến trên 100 cm.
  • Đa dạng sinh học khu bảo tồn: Ghi nhận 862 loài thực vật bậc cao thuộc 529 chi, 147 họ (với 232 loài đặc hữu Việt Nam và Đông Dương); 217 loài động vật có xương sống trên cạn thuộc 80 họ, 26 bộ (48 loài trong Sách đỏ Việt Nam, 21 loài trong Sách đỏ IUCN), trong đó có 121 loài chim thuộc vùng chim đặc hữu Nam Tây Nguyên. Địa phương đang hoàn thiện hồ sơ trình cấp thẩm quyền nâng hạng lên Vườn Quốc gia.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương trình bày toàn bộ số liệu đo đếm và kết quả mô hình hóa:

  • Cấu trúc tổ thành tầng cây cao:
    • Trạng thái $IIIA_1$: Điều tra 4 OTC thu được 116 loài trên 601 cá thể cây gỗ. Mật độ cây biến động từ 685 đến 820 cây/ha. Tổ thành loài theo $IV%$ phản ánh sự tham gia của các loài như Ngát, Máu chó, Vỏ xảm, Trâm tía, Dầu rái, Chôm chôm rừng, Trám trắng, Dẻ... Tỷ lệ loài có ý nghĩa sinh thái không chênh lệch lớn, không có loài ưu thế tuyệt đối.
    • Trạng thái $IV_a$: Khảo sát 4 OTC thu được 151 loài trên 631 cá thể cây gỗ. Mật độ cây dao động từ 620 đến 900 cây/ha. Các loài có $IV%$ lớn gồm Thông nàng (Dacrycarpus imbricatus), Trâm (Syzygium sp.), Côm Đồng Nai (Elaeocarpus tectorius), Bản xe (Albizia lucidior), Bồ đề xanh (Alniphyllum fortunei), Nhãn rừng (Dimocarpus fumatus), Kháo vàng, Giổi xanh (Michelia mediocris), Dẻ. Xuất hiện các loài quý hiếm như Re hương, Táu mặt quỷ, Gội nếp nhưng số lượng cá thể rất ít.
  • Cấu trúc phân bố số cây theo đường kính ($N/D_{1.3}$):
    • Đường cong thực nghiệm của trạng thái $IIIA_1$ có dạng lệch trái rõ rệt, số cây tập trung ở cấp kính 12, 16 và 20 cm, có nhiều đỉnh phụ răng cưa do tác động chặt chọn thô trong quá khứ. Trạng thái $IV_a$ có xu hướng đối xứng hơn, số cây tập trung ở cấp kính lớn 16, 20 và 24 cm.
    • Kết quả nắn hàm lý thuyết: Hàm Weibull mô phỏng thích hợp nhất cho cả hai trạng thái rừng (kết quả kiểm định $\chi^2$ thực nghiệm nhỏ hơn $\chi^2_{0.05}$ tra bảng, chấp nhận giả thuyết $H_0$). Tham số $\alpha$ của trạng thái $IIIA_1$ dao động từ 1,7 đến dưới 3,0 ($100%$ ô lệch trái). Trạng thái $IV_a$ có $\alpha$ dao động từ 1,1 đến 3,1 (có ô lệch trái, có ô lệch phải). Hàm Meyer và hàm Khoảng cách không đạt độ phù hợp tại trạng thái $IV_a$.
  • Cấu trúc phân bố số cây theo chiều cao ($N/H_{vn}$):
    • Trạng thái $IIIA_1$ lệch trái với đỉnh tập trung ở cấp chiều cao 8, 10 và 12 m. Trạng thái $IV_a$ lệch phải, tập trung ở các cấp chiều cao lớn hơn, có nhiều cây thuộc tầng vượt tán đạt chiều cao 28 - 30 m.
  • Mối quan hệ tương quan sinh trưởng:
    • Tương quan $H_{vn} - D_{1.3}$ tuân theo phương trình bán logarit $H_{vn} = a + b \cdot \log(D_{1.3})$.
    • Tương quan đường kính tán và đường kính thân $D_t - D_{1.3}$ biểu diễn qua hàm bậc nhất $D_t = a + b \cdot D_{1.3}$.
  • Đặc điểm tầng cây tái sinh:
    • Cây tái sinh chủ yếu có nguồn gốc từ hạt; sinh trưởng khỏe mạnh ở các khoảng hở tán rừng.
    • Tổ thành loài cây con ở trạng thái $IV_a$ mang tính kế thừa cao đối với tầng cây mẹ, trong khi trạng thái $IIIA_1$ xuất hiện nhiều cây tái sinh của loài ưa sáng, mọc nhanh.
  • Định lượng tính đa dạng sinh học tầng cây cao: Trạng thái $IV_a$ đạt giá trị chỉ số phong phú Margalef ($R$), chỉ số đa dạng Simpson ($D$) và Shannon - Wiener ($H'$) cao hơn trạng thái $IIIA_1$, khẳng định tính ổn định cấu trúc của rừng nguyên sinh.
  • Đề xuất kỹ thuật lâm sinh: Xác lập các định hướng kỹ thuật riêng biệt cho rừng phục hồi và rừng giàu.

Chương 5: Kết luận, tồn tại và kiến nghị

Chương cuối tóm tắt các kết luận định lượng về tổ thành, quy luật phân bố và tính đa dạng sinh học; tổng hợp các kiến nghị kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho lâm phần; nêu rõ các hạn chế về giới hạn đối tượng nghiên cứu và đề xuất các định hướng khảo sát bổ sung.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cấu trúc và đa dạng sinh học tầng cây cao giữa hai trạng thái rừng:

Chỉ tiêu nghiên cứu Trạng thái rừng phục hồi ($IIIA_1$) Trạng thái rừng giàu ($IV_a$)
Quy mô điều tra thực địa 4 OTC ($8.000\text{ m}^2$) 4 OTC ($8.000\text{ m}^2$)
Tổng số loài / Tổng số cây 116 loài / 601 cây 151 loài / 631 cây
Mật độ cây tầng cây cao 685 - 820 cây/ha 620 - 900 cây/ha
Loài cây ưu thế sinh thái chính ($IV%$) Ngát, Máu chó, Vỏ xảm, Trâm tía, Dầu rái, Trám trắng Thông nàng, Trâm, Côm Đồng Nai, Bản xe, Bồ đề xanh, Nhãn rừng, Kháo vàng
Xu hướng phân bố đường kính ($N/D_{1.3}$) Lệch trái rõ rệt ($100%$ số OTC có $\alpha < 3$), tập trung ở cấp kính 12 - 20 cm Biến thiên rộng ($\alpha$ từ 1,1 đến 3,1), tập trung ở cấp kính 16 - 24 cm
Hàm lý thuyết mô phỏng $N/D_{1.3}$ tối ưu Hàm Weibull ($\chi^2 < \chi^2_{0.05}$) Hàm Weibull ($\chi^2 < \chi^2_{0.05}$)
Xu hướng phân bố chiều cao ($N/H_{vn}$) Lệch trái, tập trung ở cấp chiều cao 8 - 12 m Lệch phải, tập trung cấp chiều cao lớn, có cây đạt 28 - 30 m
Tình trạng loài quý hiếm ghi nhận Rất ít cá thể (Thông nàng, Sến mật, Lát ruôi, Sổ) Xuất hiện rải rác (Thông nàng, Re hương, Táu mặt quỷ, Gội nếp)
Mức độ đa dạng sinh học ($R, D, H'$) Đa dạng khá cao nhưng kém hơn trạng thái $IV_a$ Đa dạng sinh học và mức độ đồng đều rất cao

Các giải pháp kỹ thuật lâm sinh do tác giả đề xuất:

  • Đối với trạng thái rừng $IIIA_1$ (rừng phục hồi sau khai thác):
    • Thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có hỗ trợ biện pháp kỹ thuật lâm sinh: tiến hành phát dọn dây leo, cây bụi chèn ép cây tái sinh mục đích; vệ sinh rừng và tỉa thưa điều chỉnh không gian dinh dưỡng cho các loài cây gỗ có giá trị kinh tế và sinh thái (Trám, Dẻ, Vỏ xảm).
    • Trồng bổ sung các loài cây bản địa quý hiếm (Thông nàng, Sến mật, Re hương, Giổi xanh) vào các khoảng trống tán rừng có mật độ tái sinh mục đích thấp.
    • Tăng cường tuần tra, ngăn chặn tuyệt đối tình trạng phá rừng làm nương rẫy và khai thác trộm gỗ củi.
  • Đối với trạng thái rừng $IV_a$ (rừng giàu, tương đối nguyên sinh):
    • Bảo tồn nguyên vẹn cấu trúc tự nhiên tại phân khu bảo vệ nghiêm ngặt; duy trì tính liên tục của các tầng tán nhằm bảo đảm chức năng phòng hộ đầu nguồn và an ninh môi trường lưu vực sông Đồng Nai.
    • Nghiêm cấm các tác động chặt hạ cơ giới; bảo vệ nghiêm ngặt các cá thể cây mẹ gỗ lớn quý hiếm (Thông nàng, Re hương, Táu mặt quỷ, Gội nếp) để cung cấp nguồn hạt giống tự nhiên cho lớp cây tái sinh.
    • Kết hợp bảo vệ rừng với ổn định sinh kế cho cộng đồng dân tộc bản địa (Mạ, H'Mông, Nùng) tại xã Đắk Som và Đắk Plao, giảm thiểu áp lực khai thác tài nguyên.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp dẫn liệu thực nghiệm định lượng về cấu trúc tầng cây cao, quy luật phân bố toán học và hiện trạng tái sinh tại vùng rừng giáp ranh Nam Tây Nguyên - Đông Nam Bộ.
  • Chứng minh tính phù hợp của hàm phân bố Weibull trong mô phỏng quy luật $N/D_{1.3}$ cho rừng tự nhiên hỗn loài tại Tà Đùng.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo cho Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng trong việc xây dựng phương án kỹ thuật lâm sinh và phục vụ hồ sơ nâng hạng khu bảo tồn thành Vườn Quốc gia.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung vào 2 trạng thái rừng ($IIIA_1$ và $IV_a$) tại vùng lõi, chưa khảo sát các trạng thái rừng tre nứa, rừng hỗn giao tre nứa - gỗ hoặc các kiểu thảm thực vật khác trong khu bảo tồn.
  • Thời gian điều tra thực địa có hạn theo khuôn khổ một khóa luận tốt nghiệp đại học, chưa theo dõi được động thái diễn thế và sinh trưởng lâm phần theo chu kỳ nhiều năm.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi điều tra trên toàn bộ các trạng thái rừng và sinh cảnh khác nhau của Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng.
  • Nghiên cứu sâu hơn về đặc tính sinh học, động thái tái sinh và phát triển cá thể của các loài thực vật đặc hữu, nguy cấp ghi trong Sách đỏ Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu chuyên ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng, Sinh thái học thực vật và Lâm sinh nhiệt đới.
  • Các nội dung đáng tham khảo gồm:
    • Phương pháp luận và kỹ thuật lập ô tiêu chuẩn ($2.000\text{ m}^2$) và ô dạng bản ($25\text{ m}^2$) trong điều tra rừng tự nhiên hỗn loài.
    • Quy trình xử lý số liệu thống kê sinh học lâm nghiệp, kỹ thuật nắn các hàm phân bố lý thuyết (Weibull, Khoảng cách, Meyer) và kiểm định Pearson bằng SPSS và Excel.
    • Danh mục thành phần loài cây gỗ thực tế và các phương trình tương quan sinh trưởng phục vụ lập biểu điều tra, điều chế rừng tại khu vực Tây Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng các hàm toán học nào để mô phỏng quy luật phân bố số cây theo đường kính và kết quả kiểm định ra sao? Tác giả đã thử nghiệm 3 hàm phân bố lý thuyết gồm hàm Weibull, hàm Khoảng cách và hàm phân bố giảm Meyer. Kết quả kiểm định bằng tiêu chuẩn $\chi^2$ của Pearson ở mức ý nghĩa $\alpha = 0{,}05$ cho thấy hàm Weibull đạt độ phù hợp cao nhất cho cả hai trạng thái rừng ($IIIA_1$ và $IV_a$). Trong khi đó, hàm Meyer và hàm Khoảng cách bị bác bỏ tại trạng thái rừng $IV_a$ do không phản ánh được tính phức tạp của lâm phần giàu có đường kính lớn.

Tại sao tác giả lựa chọn chỉ số giá trị quan trọng ($IV%$) thay vì chỉ dựa vào tỷ lệ số cá thể ($N%$) để xác định tổ thành rừng? Chỉ số $IV%$ kết hợp cả tỷ lệ số cá thể ($N%$) và tỷ lệ tiết diện ngang thân cây ($G%$). Trong rừng tự nhiên thường xanh, có những loài cây số lượng cá thể nhiều nhưng kích thước nhỏ, nằm ở tầng dưới tán và khả năng cạnh tranh kém; ngược lại có những loài cá thể ít nhưng là cây gỗ lớn vượt tán, đóng vai trò sinh thái chủ đạo. Chỉ số $IV%$ phản ánh chính xác vị thế sinh thái và mức độ ưu thế của các loài trong tầng tán chính hơn so với công thức tổ thành chỉ dựa trên số cá thể đơn thuần.

Những loài thực vật nguy cấp, quý hiếm nào được ghi nhận trực tiếp trong các ô tiêu chuẩn của khóa luận? Trong các ô tiêu chuẩn, tác giả đã ghi nhận sự xuất hiện của các loài cây gỗ quý hiếm như Thông nàng (Dacrycarpus imbricatus), Sến mật (Madhuca pasquieri), Lát ruôi (Aphananthe cuspidata), Re hương (Cinnamomum parthenoxylon), Táu mặt quỷ (Hopea mollissima), Gội nếp (Aglaia spectabilis), Sổ (Dillenia scabrella) và Trám trắng (Canarium album). Phần lớn các loài này có số lượng cá thể ít và mật độ phân bố rải rác.

Cấu trúc phân bố số cây theo chiều cao ($N/H_{vn}$) có sự khác biệt như thế nào giữa hai trạng thái rừng? Ở trạng thái rừng phục hồi $IIIA_1$, phân bố $N/H_{vn}$ có dạng lệch trái với đỉnh tập trung ở các cấp chiều cao thấp từ 8 đến 12 m, kèm các đỉnh phụ hình răng cưa do lịch sử chặt chọn. Ở trạng thái rừng giàu $IV_a$, biểu đồ phân bố có xu hướng lệch phải, cây rừng tập trung ở các cấp chiều cao lớn hơn và xuất hiện tầng cây vượt tán đạt chiều cao vút ngọn từ 28 đến 30 m.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Hồng Hạnh đã phân tích định lượng các đặc trưng cấu trúc lâm phần và đa dạng sinh vật học tại Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng, tỉnh Đắk Nông. Nghiên cứu xác lập các công thức tổ thành loài theo chỉ số $IV%$, chứng minh tính phù hợp của hàm phân bố Weibull trong mô phỏng quy luật cấu trúc đường kính, đồng thời đo lường mức độ đa dạng loài của hai trạng thái rừng $IIIA_1$ và $IV_a$. Các giải pháp kỹ thuật lâm sinh và quản lý được đề xuất xuất phát từ hiện trạng sinh thái thực tế, đóng góp luận cứ khoa học cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển rừng bền vững tại khu vực Nam Tây Nguyên.