MỞ ĐẦU. Đặc điểm tự nhiên Khu Bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng. Lược sử nghiên cứu về họ Lan ở các nước lân cận và Việt Nam. THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương há nghiên cứu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
Đa dạng thành phần loài. Đa dạng về dạng sống. Đa dạng về giá trị sử dụng. Đa dạng về nguồn gen quý hiếm.
73 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 74 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 76 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT EN : Endangered – Nguy cấp Epi : Epiphyte – Phong lan KBTTN : Khu Bảo tồn thiên nhiên Lit : Lithophyte – Thạch lan LR : Lower risk – Ít nguy cấp Ter : Terrestrial – Địa lan UBND : Uỷ ban Nhân dân VU : Vulnerable – Sẽ nguy cấp VQG : Vườn Quốc gia DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.
Danh sách loài thuộc họ Lan (Orchidaceae) ở KBTTT Kon Chư Răng. 19 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ ình. Bản đồ hiện trạng các tuyến đường mòn đường lâm nghiệ cũ hiện hữu trong KBTTN Kon Chư Răng [2]. Số lượng chi và loài thuộc họ Lan ở khu vực nghiên cứu.
Loài Aerides falcata Lindl. Mẫu hoa và giả hành ngâm trong cồn. Loài Anoectochilus lylei Rolfe ex Downie – Sứa trắng: A. Mẫu hoa ngâm trong cồn.
Loài Apostasia wallichii R. Wallich – Giả lan Wallich: A. Loài Appendicula cornuta Blume – Chân rết móng: A. Mẫu hoa và giả hành ngâm trong cồn.
Loài Arundina caespitosa Aver. Mẫu hoa ngâm trong cồn. Loài Arundina graminifolia (D. Mẫu tiêu bản.
Loài Bulbophyllum careyanum (Hook.) Spreng – Cầu diệp hoa dày:. Loài Bulbophyllum frostii Summerh. – Cầu diệp Frost: A. Mẫu hoa và giả hành ngâm trong cồn.
Loài Bulbophyllum hiepii Aver. – Cầu diệp hiệp: A. Mẫu hoa và giả hành ngâm trong cồn. Loài Bulbophyllum longiflorum Thouars – Cầu diệp hoa dài: A.
Mẫu hoa và giả hành ngâm trong cồn. Loài Bulbophyllum retusiusculum Rchb. – Cầu diệp tà: A. Mẫu hoa và giả hành ngâm trong cồn.
Loài Bulbophyllum vulinhae Vuong, Duong, VS Dang & Aver. Cây mang hoa, B. Trục mang hoa, C. Một phần trục mang hoa, D.
oa các hướng khác nhau, E. Cánh môi các hướng khác nhau, I. Cuống hoa (bầu) và cột, J. Loài Cleisostoma simondii (Gagnep.
– Mật khẫu môi nhọn: A. Mẫu hoa ngâm trong cồn. Loài Cleisostoma unisetum Aver. & Vuong – Mật khẫu đơn sợi: A.
Mẫu tiêu bản. Loài Collabium chinense (Rolfe) Tang & F. Wang – Cô lý tàu:. Loài Cymbidium dayanum Rchb.
– Kiếm bích ngọc: A. Mẫu hoa và giả hành ngâm trong cồn. Loài Cymbidium ensifolium (L.) Sw – Kiếm thanh ngọc: A. Mẫu hoa và giả hành ngâm trong cồn.
Loài Dendrobium aloifolium Blume – Hoàng thảo móng rồng: A. Mẫu hoa ngâm trong cồn. Loài Dendrobium angustifolium Blume – Hoàng thảo lá hẹp: A. Mẫu tiêu bản.
Loài Dendrobium ellipsophyllum Tang & F. Wang – Hoàng thảo hương duyên: A. Mẫu tiêu bản. Loài Dendrobium lindleyi Steud.
– Hoàng thảo vảy rồng: A. Mẫu hoa và giả hành ngâm trong cồn. Loài Dendrobium mannii Ridl. – Hoàng thảo xương khô: A.
Mẫu tiêu bản. Loài Dendrobium ochraceum De Wild. – Hoàng thảo cánh sét: A. Mẫu hoa và giả hành ngâm trong cồn.
Loài Dendrobium pseudotenellum Guillaumin – Hoàng thảo tơ mành: A. Mẫu hoa và giả hành ngâm trong cồn, C. Loài Dendrobium terminale C. – Hoàng thảo nanh sấu: A.
Mẫu hoa và giả hành ngâm trong cồn. Loài Dendrobium thyrsiflorum B. Williams – Hoàng thảo mỡ gà: A. Mẫu hoa ngâm trong cồn.
Loài Epipactis flava Seidenf. – Bông dày hoa vàng: A. Mẫu tiêu bản. Loài Gastrochilus hainanensis Z.
Tsi – Hàm lân hải nam: A. Mẫu hoa ngâm trong cồn. Loài Goodyera procera (Ker Gawl. – Gấm đất cao: A.
Mẫu tiêu bản. Loài Habenaria rhodocheila Hance – Kiến cò đỏ: A. Mẫu hoa ngâm trong cồn. Loài Liparis elegans Lindl.
– Nhẵn diệ đẹp: A. Mẫu tiêu bản. Loài Mycaranthes floribunda (D. Wood – Len cỏ nhiều hoa: A.
Mẫu hoa ngâm trong cồn, C. Mẫu tiêu bản. Loài Oberonia falcata King & Pantl. Mẫu tiêu bản.
Loài Phaius tankervilleae (Banks) Blume – Hạc đính nâu: A. Mẫu hoa và giả hành ngâm trong cồn. Loài Pinalia amica (Rchb.) Kuntze – lan Lông dễ thương: A. Mẫu hoa và giả hành ngâm trong cồn.
Loài Thecostele alata (Roxb. – Củ chén cánh: A. Mẫu hoa và giả hành ngâm trong cồn. Loài Trichotosia pulvinata (Lindl.
Mẫu tiêu bản. Dạng sống các loài lan tìm thấy ở Kon Chư Răng. Dạng sống các loài lan tìm thấy ở Kon Chư Răng. Lí do chọn đề tài Lan thuộc họ thực vật lớn ở Việt Nam có ý nghĩa đặc biệt trong ngành Thực vật, nhiều loài Lan cung cấp nguồn hoa đẹp, quý hiếm, có giá trị thẩm mĩ, là đối tượng quan trọng, nhạy cảm nhất hệ thực vật bản địa nên được xem là sinh vật chỉ thị của rừng nguyên sinh, nhất là ở các vùng được bảo vệ trong khu vực Đông Nam Á.
Trong khi đó, việc phân loại của họ Lan rất khó, sự thiếu hụt thông tin về thành phần loài và mẫu vật trong các Bảo tàng thực vật là vấn đề chính trong việc nghiên cứu và bảo vệ Lan ở Việt Nam, nên sự hiểu biết về đa dạng là vấn đề bắt buộc. Việc bảo vệ Lan không thể thực hiện được nếu thiếu đi các hiểu biết an đầu về đa dạng sinh học và mẫu vật. Bên cạnh đó, Khu Bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Kon Chư Răng thuộc tỉnh Gia Lai là khu vực có hệ sinh thái đa dạng cao của miền Nam Việt Nam, sinh cảnh vẫn giữ được nguyên vẹn, chưa ị tác động nhiều của con người. Vì thế những ước điều tra đa dạng và phân bố của họ Lan ở Kon Chư Răng là rất quan trọng và cần thiết.
Chính vì lí do đó, đề tài: “Nghiên cứu đa dạng họ Lan (Orchidaceae) ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng, tỉnh Gia Lai” được thực hiện. Mục tiêu nghiên cứu Xác định được thành phần loài và sự phân bố của các loài thuộc họ Lan (Orchidaceae) ở KBTTN Kon Chư Răng, tỉnh Gia Lai. Đối tượng nghiên cứu Các loài thuộc họ Lan (Orchidaceae) tại KBTTN Kon Chư Răng. Mẫu vật được thu thập ngoài thực địa và lưu giữ ở các Bảo tàng trong nước.
Phạm vi nghiên cứu Các loài thuộc họ Lan (Orchidaceae) hiện diện ở KBTTN Kon Chư Răng, tỉnh Gia Lai. Ý nghĩa thực tiễn Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên về các loài thuộc họ Lan (Orchidaceae) ở KBTTN Kon Chư Răng, tỉnh Gia Lai. Kết quả của đề tài cung cấp những dữ liệu cơ ản về thành phần loài và phân bố của họ Lan ở KBTTN Kon Chư Răng, gó 2 phần bổ sung kiến thức cho các chuyên ngành phân loại học thực vật và phục vụ công tác giáo dục đào tạo. Kết quả của đề tài góp phần cung cấp những dẫn liệu đầy đủ về họ Lan (Orchidaceae) ở KBTTN Kon Chư Răng, giú Ban quản lý Khu bảo tồn có cơ sở khoa học trong công tác định hướng phát triển, bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên.
Đặc điểm tự nhiên Khu Bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng 1. Vị trí địa lý Vị trí địa lý KBTTN Kon Chư Răng thuộc địa àn xã Sơn Lang, huyện K’Bang, tỉnh Gia Lai, cách thị trấn Kbang khoảng 70 km về phía Nam và có ranh giới giáp với ba tỉnh Bình Định, Kon Tum và Quảng Ngãi [1]. Ranh giới + Phía Bắc giáp huyện Kon Plông của tỉnh Kon Tum; huyện Ba Tơ của tỉnh Quảng Ngãi. + Phía Nam giáp lâm phận của Công ty TNHH MTV Hà Nừng.
+ Phía Đông giá huyện An Lão và Vĩnh Thạnh của tỉnh Bình Định. + Phía Tây giáp Công ty TNHH MTV Trạm Lập. Các tiểu khu thuộc khu bảo tồn bao gồm: 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44 và 47 (14 tiểu khu) [1]. Diện tích Theo quyết định số / /QĐ-UBND, ngày tháng năm của UBND tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Gia Lai thì KBTTN Kon Chư Răng có tổng diện tích tự nhiên là 15.
Đặc điểm địa hình KBTTN Kon Chư Răng nằm ở hía Đông Bắc cao nguyên Kon Hà Nừng, thuộc vùng thượng nguồn sông Kôn, có kiểu địa hình núi xen với cao nguyên, độ cao trung bình khoảng 900–1. Nhìn chung địa hình Kon Chư Răng có xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam và được phân thành ba kiểu địa hình chính [1]. Kiểu địa hình đồi núi trung bình Dạng địa hình đồi núi trung bình chiếm 58,3 diện tích tự nhiên của Khu bảo tồn, phân bố chủ yếu ở vùng phía Bắc và Đông Bắc. Kiểu địa hình này là nơi hân ố của thảm thực vật thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấ và cũng là nơi cư trú của các loài động thực vật quý hiếm của Khu bảo tồn [1].
Bản đồ hiện trạng các tuyến đường mòn đường lâm nghiệp cũ hiện hữu trong KBTTN Kon Chư Răng [2] 5 1. Kiểu địa hình cao nguyên Đây là kiểu địa hình bằng phẳng nhất trong Khu bảo tồn, chiếm 28,8% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung ở hía Tây và Tây Nam, độ cao tuyệt đối từ 1. Kiểu địa hình này là nơi hân ố của nhiều loài cây quý hiếm, nhưng do địa hình bằng phẳng nên rất dễ bị khai thác và xâm lấn để trồng cây nông nghiệp [1]. Kiểu địa hình thung lũng Kiểu địa hình này chiếm 12,9% diện tích tự nhiên Khu bảo tồn, phân bố dọc theo các nhánh suối đầu nguồn sông Kôn.
Sông suối nhỏ hẹp, có nhiều ghềnh tạo ra những thác nước lớn, điển hình là thác 50 trên suối Say, cao m quanh năm nước chảy trắng xóa [1]. Đặc điểm khí hậu, thủy văn 1. Khí hậu KBTTN Kon Chư Răng nằm trong vùng tiếp giáp Bắc Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ. Do vậy, chế độ khí hậu của Khu bảo tồn vừa mang đặc điểm của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa Cao nguyên và có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa miền Duyên hải Nam Trung Bộ.
Khí hậu của Khu bảo tồn có đặc điểm cơ ản sau: Các mùa trong năm + Một năm có mùa, mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng đến tháng 11, mùa khô từ tháng đến tháng năm sau. Đặc biệt có năm, mùa mưa kéo dài đến 8 tháng. + Mùa mưa từ tháng đến tháng 11, có hai cực đại vào tháng 5, 6 và tháng 10,.
Tháng , trong vùng ít mưa hơn. + Mùa khô từ tháng đến tháng năm sau, kiệt nhất vào tháng , lượng mưa có khi chỉ còn < mm/tháng. Lượng mưa mùa khô chỉ chiếm từ 10–20% tổng lượng mưa cả năm [1].