CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ IoT 1. Khái niệm về IoT 1. Internet of Everything (IoE) Khái niệm về IoE xuất hiện như một sự phát triển tự nhiên IoT và kết hợp rộng với chiến thuật của Cisco System để thiết lập một miền thị trường mới [26]. IoE xoay quanh 4 yếu tố chính: - Con người: Được coi là các nút cuối cùng kết nối qua internet.
Sử dụng các thiết bị đầu cuối kết nối với internet để chia sẻ thông tin và các hoạt động của họ. Ví dụ: Chia sẻ thông tin trên các mạng xã hội, cảm biến về sức khỏe, hoạt động thể dục… - Vật: Đây là các cảm biến vật lý, thiết bị đầu cuối và các vật khác tạo ra thông tin hoặc nhận dữ liệu thông tin từ các nguồn khác. Ví dụ như các nhiệt điện trở thông minh, cảm biến khoảng cách bộ và thiết bị điện tử thông minh. - Dữ liệu: Dữ liệu thô từ các “vật” cung cấp, sẽ được xử lý và phân tích thành thông tin hữu ích, góp phần cho phép ra các quyết định thông minh và điều khiển thiết bị.
Ví dụ: Khi có dữ liệu nhiệt độ từ việc ghi các thông số về nhiệt độ trong phòng thường xuyên, ta sẽ có dữ liệu trung bình số giờ có nhiệt độ cao để tối ưu việc yêu cầu làm mát phòng. - Quy trình: là quá trình giúp tăng khả năng kết nối giữa dữ liệu, đồ vật và con người để tạo ra hiệu quả tối ưu nhất. Ví dụ: ta có thể sử dụng các thiết bị cân nặng thông minh và các trang mạng xã hội để quảng cáo các dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhằm mời chào các khách hàng. - IoE thiết lập hệ thống kết nối khép kín thiết bị đầu cuối này và thiết bị đầu cuối khác bao gồm các công nghệ, quy trình xử lý và mô hình hóa sử dụng trên tất cả các trường hợp sử dụng kết nối.
Internet of Things (IoT) Thực chất, biểu hiện của Internet of Things (IoT) đã xuất hiện ngay từ thời sơ khai của Internet, khi các nhà phát minh mong muốn kết nối tất cả mọi thứ qua một Luan van 5 mạng lưới đồng nhất có thể điều khiển chúng phục vụ cho mục đích của con người (hình 1. Theo định nghĩa của các nhóm dự án Châu Âu: “Things” là các thành phần “ tích cực” có mặt trong các lĩnh vực đời sống – xã hội, ở đó chúng có thể tương tác, liên lạc với nhau và môi trường bằng sự trao đổi dữ liệu và trao đổi thông tin cảm nhận được từ môi trường. Việc trao đổi, tương tác và liên lạc với nhau có thể không cần sự can thiệp của con người. Theo định nghĩa từ Wikipedia: Internet of Things (IoT) là một kịch bản của thế giới, khi mà mỗi đồ vật, con người được cung cấp một định danh của riêng mình, và tất cả có khả năng truyền tải, trao đổi thông tin, dữ liệu qua một mạng duy nhất mà không cần đến sự tương tác trực tiếp giữa người với người hay người với máy tính.
IoT đã phát triển từ sự hội tụ của công nghệ không dây, công nghệ vi, cơ điện tử và Internet. Nói đơn giản có thể tạm hiểu, Internet of Things là khi tất cả mọi thứ đều được kết nối với nhau qua mạng Internet, người dùng có thể kiểm soát mọi đồ vật của mình qua mạng mà chỉ bằng một thiết bị thông minh, chẳng hạn như điện thoại thông minh, camera, máy tính hay là một chiếc đồng hồ thông minh.1: Internet of Things Luan van 6 1. Các thành phần của IoT Mô hình cơ bản của IoT có 3 thành phần chính gồm: phần cứng, phần mềm trung gian giữa máy khách và cơ sở dữ liệu, phần hiển thị. - Phần cứng gồm có thiết bị cảm biến (sensor), thiết bị truy nhập, phần cứng về truyền thông: có nhiệm vụ đọc giá trị từ các cảm biến âm thanh, ánh sáng, nhiệt độ… và chuyển thành các tín hiệu điện để giúp cho các thiết bị hiểu và đưa ra những hành động hợp lý.
- Phần mềm trung gian thể hiện nhu cầu lưu trữ và các công cụ tính toán cho việc phân tích dữ liệu, các tín hiệu được đọc sẽ được truyền tải lên mạng lưới thông qua các phương thức giao tiếp khác nhau như wifi, Bluetooth, ZigBee, Loza… - Phần hiển thị là các công cụ trực quan, dễ hiểu và giải thích rõ ràng mà có thể được truy nhập rộng rãi trên các nền tảng khác nhau và có thể được thiết kế cho các ứng dụng khác nhau. Kiến trúc IoT phổ biến được tạo thành bởi 4 phần: Vạn vật (Things), Trạm kết nối (Gateway), hạ tầng mạng và đám mây (Network and Cloud) và các lớp tạo và cung cấp dịch vụ (Service – creation and Solution Layers). Vạn vật (Things) như đã định nghĩa ở 1. Trạm kết nối: một rào cản chính khi triển khai IoT đó là gần 85% các vận dụng đã không được thiết kế để có thể kết nối với Internet và không thể chia sẻ dữ liệu với đám mây, để khắc phục vấn đề này, các trạm kết nối đóng vai trò là một trung gian trực tiếp, cho phép các vật dụng đã có này kết nối với đám mây một cách bảo mật và dễ dàng quản lý.
Hạ tầng mạng và đám mây: về cơ sở hạ tầng kết nối, Internet là một hệ thống toàn cầu của nhiều mạng IP được kết nối với nhau và liên kết với hệ thống máy tính, cơ sở hạ tầng mạng này bao gồm thiết bị định tuyến, trạm kết nối, thiết bị tổng hợp, thiết bị lặp và các thiết bị khác có thể kiểm soát lưu lượng dữ liệu lưu thông và cũng được kết nối đến mạng lưới viễn thông và cáp được triển khai bởi các nhà cung cấp Luan van 7 dịch vụ, trung tâm dữ liệu/ hạ tầng đám mây: gồm một hệ thống lớn các máy chủ, hệ thống lưu trữ và mạng ảo hóa được kết nối. Các lớp tạo và cung cấp dịch vụ: là các giao diện lập trình ứng dụng cung cấp khả năng truy xuất đến một tập các hàm hay dùng, tùy thuộc vào hệ điều hành khác nhau có những bộ giao diện này khác nhau. Công nghệ mạng sử dụng trong IoT Các thiết bị IoT khi kết nối mạng Internet vấn đề được đặt ra ở đây là sẽ lựa chọn công nghệ mạng nào. Sau đây đưa ra những ưu và nhược điểm của một số công nghệ mạng tiêu biểu, từ đó các nhà phát triển IoT có cơ sở để chọn công nghệ mạng cho các sản phẩm của công ty mình.
Internet Service Providers là các nhà cung cấp dịch vụ mạng là nhà cung cấp các giải pháp kết nối mạng toàn cầu cho các đơn vị tổ chức hay cá nhân người dùng. Nhà cung cấp dịch vụ mạng Internet kết nối các văn phòng và nhà riêng với mạng Internet và thực hiện lưu lượng mạng và chuyển tiếp kết nối tới các nhà mạng khác cho đến khi kết nối được tới đích mong muốn. ISP cung ứng các điều kiện giúp khách hàng tiếp cận các dịch vụ trên Internet. Cung cấp các công cụ trực tuyến, phần mềm chuyên dụng, ứng dụng trên điện thoại… giúp người dùng có thể kiểm tra Internet tại nơi mình ở hoặc công tác.
ISP sử dụng công nghệ theo dõi và thu nhập thông tin, Vi vậy, để ẩn đi được danh tính của mình và hạn chế lớn thông tin ISP có thể tìm được, bạn nên sử dụng các kết nối an toàn như là VPN hoặc mạng riêng ảo. Các kết nối IoT không dây và có dây Nhà riêng, văn phòng công ty hay một thiết bị IoT có kết nối mạng Internet có thể với Internet thông qua các kết nối có dây và không dây. Kết nối có dây, về cơ bản sẽ kết nối trực tiếp tới bộ định tuyến Internet, và thiết bị cố định. Một thiết bị kết nối không dây có thể có bộ điều chế/ giải điều chế di động, một bộ định tuyến không dây hay công nghệ kết nối khác, cho phép thiết bị có thể di động.
Luan van 8 Wifi là công nghệ không dây được biết đến nhiều và phổ biến nhất hiện nay. Nó lý tưởng cho các ứng dụng nhà thông minh (smart home) và các ứng dụng tòa nhà thông minh, mặc dù nó đòi hỏi nhiều điện cho hầu hết các ứng dụng IoT năng lượng thấp. Tốc độ truyền dữ liệu cao, nhưng độ bảo mật an ninh thấp, chi phí và vùng phủ sóng ở mức trung bình. Bluetooth là một mạng lưới mang tính cá nhân cho kết nối không dây tầm ngắn.
Được hỗ trợ bởi hầu hết các nhà sản xuất điện thoại thông minh và máy tính. Các ứng dụng tiêu biểu là thiết bị theo dõi sức khỏe, giám sát y tế, nhà thông minh… Tốc độ truyền dữ liệu thấp, độ an ninh kém, vùng phủ sóng ngắn và chi phí rẻ. Zigbee là một tiêu chuẩn mở được sử dụng để kết nối các thiết bị trong các mạng máy tính có công suất thấp. Được thiết kế để xây dựng tự động hóa và điều khiển, bộ điều chỉnh không dây và hệ thống chiếu sáng thường sử dụng Zigbee.
Zigbee có thể sử dụng mã hóa AES 128 bit, cung cấp giải pháp an ninh mạnh mẽ, các ý tưởng tiêu biểu sử dụng Zigbee như tự động hóa và điều khiển tòa nhà, các thiết bị đầu cuối với mức an ninh cao và tiêu thụ điện năng thấp. Zigbee có tốc độ truyền dữ liệu thấp, chi phí rẻ, độ an ninh trung bình và vùng phủ sóng ngắn. LORAWAN là một trong nhiều những ứng dụng công nghệ LPWAN, LoRaWAN là một giao thức điều khiển truy cập phương tiện truyền thông (MAC) được thiết kế cho các mạng công cộng quy mô lớn với một nhà khai thác duy nhất. LoRaWAN được dùng cho các thiết bị IoT dùng pin trong môi trường công nghiệp.
Lý tưởng cho nhà máy kỹ thuật số, nó cung cấp kết nối M2M với chi phí thấp và bảo mật mạnh mẽ với mã hóa AES CCM 128 bit. LoRaWAN có tốc độ truyền dữ liệu thấp, bảo mật trung bình, chi phí mức trung bình hoặc cao, vùng phủ sóng xa. NARROWBAND IoT hoặc NB – IoT cũng là một dạng công nghệ LPWAN nhằm giải quyết các cuộc gọi di động M2M cho các thiết bị có công suất thấp, tốc độ dữ liệu thấp. Phổ biến ở Trung Quốc, NB – IoT thường được sử dụng trong máy dò khói, khóa cửa, báo động và cảm biến nông nghiệp cũng như môi trường.
NB - IoT Luan van 9 có tốc độ truyền dữ liệu thấp, tuy nhiên độ an ninh mạnh, chi phí trung bình, có vùng phủ sóng xa và mức tiêu thụ điện năng thấp. Trong tương lai hứa hẹn sự đa dạng về các công nghệ kết nối không dây như 4G LTE (4th Generation Long Term Evolution), 5G (5th Generation).