Luận văn thạc sĩ giải pháp đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tây sài gòn

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2013

98
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng thương mại

1.2. Khái niệm thẻ ngân hàng

1.3. Phân loại thẻ

1.3.1. Phân loại theo đặc tính kỹ thuật

1.3.2. Phân loại theo chủ thể phát hành

1.3.3. Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ

1.3.4. Phân loại theo hạn mức tín dụng

1.3.5. Phân loại theo phạm vi sử dụng của thẻ

1.4. Quy trình phát hành thẻ ngân hàng

1.5. Lợi ích của thẻ ngân hàng

1.5.1. Đối với ngân hàng phát hành

1.5.2. Đối với chủ thẻ

1.5.3. Đối với đơn vị chấp nhận thẻ

1.5.4. Đối với ngân hàng thanh toán thẻ

1.5.5. Đối với nền kinh tế

1.6. Đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng thương mại

1.6.1. Đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh thẻ

1.6.2. Các tiêu chí đánh giá về mức độ an toàn trong hoạt động kinh doanh thẻ

1.6.3. Các loại rủi ro trong dịch vụ kinh doanh thẻ của Ngân hàng thương mại

1.6.4. Ý nghĩa của việc đảm bảo an toàn

1.6.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến an toàn trong hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng thương mại

1.6.5.1. Nhân tố khách quan
1.6.5.2. Nhân tố chủ quan

1.6.6. Kinh nghiệm đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh thẻ của một số ngân hàng trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.6.6.1. Kinh nghiệm một số quốc gia
1.6.6.2. Bài học cho Việt Nam

1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY SÀI GÒN

2.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Tây Sài Gòn

2.1.1. Quá trình hình thành và ra đời

2.1.2. Mô hình tổ chức hoạt động

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Tây Sài Gòn giai đoạn 2009-2012

2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Tây Sài Gòn

2.2.1. Cơ sở pháp lý cho hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Tây Sài Gòn

2.2.2. Các sản phẩm thẻ và quy trình phát hành thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Tây Sài Gòn

2.2.3. Hoạt động phát hành thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Tây Sài Gòn giai đoạn 2010-2012

2.2.4. Hoạt động thanh toán tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Tây Sài Gòn giai đoạn 2010-2012

2.2.5. Thực trạng đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Tây Sài Gòn

2.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến an toàn trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Tây Sài Gòn

2.2.6.1. Các nhân tố nội bộ ngân hàng
2.2.6.2. Các nhân tố từ bên ngoài

2.2.7. Khảo sát thực tế

2.2.8. Đánh giá thực trạng đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Tây Sài Gòn

2.2.8.1. Những mặt đạt được
2.2.8.2. Những hạn chế

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY SÀI GÒN

3.1. Định hướng đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Tây Sài Gòn

3.1.1. Định hướng phát triển chung

3.1.2. Định hướng đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh thẻ

3.2. Giải pháp đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh thẻ

3.2.1. Nhóm giải pháp do Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Tây Sài Gòn tổ chức thực hiện

3.2.1.1. Giải pháp về kỹ thuật công nghệ
3.2.1.2. Giải pháp về nhân sự
3.2.1.3. Giải pháp về đào tạo
3.2.1.4. Giải pháp đối với chủ thẻ
3.2.1.5. Giải pháp đối với mạng lưới cơ sở chấp nhận thẻ

3.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ mang tính kiến nghị có liên quan đến thương mại cổ phần Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước

3.2.2.1. Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam
3.2.2.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp an toàn kinh doanh thẻ tại ngân hàng BIDV

Ngân hàng BIDV, một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam, đã phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực kinh doanh thẻ. Hoạt động này không chỉ mang lại lợi ích cho ngân hàng mà còn cho khách hàng. Tuy nhiên, với sự gia tăng của các rủi ro liên quan đến thẻ, việc đảm bảo an toàn trong kinh doanh thẻ trở thành một nhiệm vụ cấp thiết. Các giải pháp an toàn cần được triển khai để bảo vệ thông tin và tài sản của khách hàng.

1.1. Khái niệm và vai trò của thẻ ngân hàng

Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, giúp khách hàng thực hiện giao dịch một cách nhanh chóng và tiện lợi. Thẻ không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn đảm bảo an toàn cho tài sản của người sử dụng.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng thẻ tại ngân hàng BIDV

Việc sử dụng thẻ tại ngân hàng BIDV mang lại nhiều lợi ích như thanh toán nhanh chóng, quản lý tài chính dễ dàng và bảo mật thông tin cá nhân. Ngân hàng cũng cung cấp nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn cho khách hàng sử dụng thẻ.

II. Những thách thức trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng BIDV

Mặc dù ngân hàng BIDV đã có nhiều thành công trong hoạt động kinh doanh thẻ, nhưng vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Các rủi ro liên quan đến gian lận thẻ, bảo mật thông tin và sự phát triển của công nghệ là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Rủi ro gian lận thẻ và bảo mật thông tin

Gian lận thẻ là một trong những rủi ro lớn nhất mà ngân hàng BIDV phải đối mặt. Các tổ chức tội phạm thường xuyên tìm cách xâm nhập vào hệ thống để đánh cắp thông tin thẻ của khách hàng.

2.2. Tác động của công nghệ đến an toàn thẻ

Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin đã tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng đồng thời mang đến nhiều thách thức. Ngân hàng cần cập nhật công nghệ bảo mật mới nhất để bảo vệ thông tin khách hàng.

III. Giải pháp công nghệ bảo mật thẻ tại ngân hàng BIDV

Ngân hàng BIDV đã triển khai nhiều giải pháp công nghệ để đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh thẻ. Các giải pháp này không chỉ giúp bảo vệ thông tin khách hàng mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

3.1. Công nghệ thẻ EMV và lợi ích của nó

Công nghệ thẻ EMV giúp tăng cường bảo mật cho thẻ ngân hàng bằng cách sử dụng chip điện tử. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro giả mạo thẻ và bảo vệ thông tin cá nhân của khách hàng.

3.2. Hệ thống giám sát giao dịch và phát hiện gian lận

Ngân hàng BIDV đã đầu tư vào hệ thống giám sát giao dịch để phát hiện và ngăn chặn các hành vi gian lận kịp thời. Hệ thống này sử dụng trí tuệ nhân tạo để phân tích các giao dịch và phát hiện các dấu hiệu bất thường.

IV. Giải pháp đào tạo nhân sự về an toàn thẻ tại ngân hàng BIDV

Đào tạo nhân sự là một phần quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh thẻ. Ngân hàng BIDV đã triển khai nhiều chương trình đào tạo nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng cho nhân viên.

4.1. Chương trình đào tạo về bảo mật thông tin

Chương trình đào tạo này giúp nhân viên hiểu rõ về các rủi ro liên quan đến thẻ và cách thức bảo vệ thông tin khách hàng. Nhân viên được trang bị kiến thức cần thiết để xử lý các tình huống khẩn cấp.

4.2. Đào tạo kỹ năng giao tiếp với khách hàng

Kỹ năng giao tiếp là rất quan trọng trong việc tư vấn và hỗ trợ khách hàng. Ngân hàng BIDV tổ chức các khóa học để nâng cao kỹ năng giao tiếp cho nhân viên, giúp họ có thể tư vấn hiệu quả về các sản phẩm thẻ.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại ngân hàng BIDV

Việc triển khai các giải pháp an toàn trong hoạt động kinh doanh thẻ đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho ngân hàng BIDV. Khách hàng ngày càng tin tưởng vào dịch vụ thẻ của ngân hàng, góp phần nâng cao uy tín và thương hiệu.

5.1. Tăng cường sự hài lòng của khách hàng

Khách hàng cảm thấy an tâm hơn khi sử dụng thẻ ngân hàng BIDV nhờ vào các giải pháp bảo mật hiệu quả. Điều này đã giúp ngân hàng thu hút thêm nhiều khách hàng mới.

5.2. Tăng trưởng doanh thu từ dịch vụ thẻ

Doanh thu từ dịch vụ thẻ của ngân hàng BIDV đã tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm qua, nhờ vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ và đảm bảo an toàn cho khách hàng.

VI. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho ngân hàng BIDV

Ngân hàng BIDV cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân sự để đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh thẻ. Việc này không chỉ giúp bảo vệ khách hàng mà còn nâng cao vị thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường.

6.1. Định hướng phát triển công nghệ bảo mật

Ngân hàng cần tiếp tục cập nhật và áp dụng các công nghệ bảo mật mới nhất để bảo vệ thông tin khách hàng. Việc này sẽ giúp ngân hàng duy trì được lòng tin của khách hàng.

6.2. Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế

Hợp tác với các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực bảo mật thẻ sẽ giúp ngân hàng BIDV học hỏi được nhiều kinh nghiệm và áp dụng các giải pháp hiệu quả hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tây sài gòn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Chương 2: Thực trạng đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tây Sài Gòn. - Chương 3: Giải pháp đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tây Sài Gòn. Ý nghĩa của việc nghiên cứu: Đối với ngân hàng hiện đại, tỷ trọng doanh thu từ dịch vụ phải cao hơn doanh thu từ lãi của hoạt động tín dụng.

Doanh thu từ dịch vụ kinh doanh thẻ chiếm tỉ lệ không nhỏ trong tổng doanh thu từ dịch vụ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Vì vậy, việc đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh thẻ là điều hết sức quan trọng. Nó không những mang lại lợi nhuận cho ngân hàng mà còn góp phần gia tăng uy tín cho ngân hàng tạo niềm tin cho người sử dụng thẻ góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng thƣơng mại 1.1 Khái niệm thẻ ngân hàng Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phương thức mua bán chịu hàng hoá bán lẻ và phát triển gắn liền với sự ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực ngân hàng.

Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng thanh toán hàng hoá dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền gửi của mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp. Thẻ ngân hàng còn dùng để thực hiện các dịch vụ thông qua hệ thống giao dịch tự động hay còn gọi là hệ thống tự phục vụ ATM. Theo “Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ thẻ ngân hàng” ban hành kèm theo quyết định số 20-2007/QĐ-NHNN ngày 15/5/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thì “Thẻ ngân hàng” (dưới đây gọi tắt là “thẻ”): Là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả thuận. Thẻ ngân hàng luôn được làm bằng Plastic theo kích cỡ tiêu chuẩn quốc tế và bao gồm các yếu tố: nhãn hiệu thương mại của thẻ, tên và logo của nhà phát hành thẻ, số thẻ, ngày hiệu lực và tên của chủ thẻ.

Ngoài ra trên thẻ còn có thể có tên công ty phát hành thẻ hoặc thêm một số yếu tố khác theo tiêu chuẩn của Tổ chức hoặc tập đoàn thẻ quốc tế… 1.2 Phân loại thẻ 1.1 Phân loại theo đặc tính kỹ thuật Thẻ in nổi (Embossed Card): Là loại thẻ mà trên bề mặt thẻ được khắc nổi các thông tin cần thiết. Ngày nay loại thẻ này ít được sử dụng vì công nghệ in quá thô sơ, dễ bị làm giả mà kết hợp với các công nghệ mới như thẻ từ, thẻ thông minh. Thẻ từ: là loại thẻ mà các thông tin của chủ thẻ vừa được dập nổi ở mặt trước của thẻ vừa được mã hoá trong băng từ ở mặt sau của thẻ. Các thông tin này phải TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 đảm bảo chính xác và khớp với nhau.

Thẻ từ hiện nay đang chiếm phần lớn trong tổng số lượng thẻ đang sử dụng trên thị trường. Nhược điểm của thẻ từ là số lượng các thông tin được mã hoá không nhiều và mang tính cố định nên không thể áp dụng kỹ thuật mã hoá an toàn và có thể bị ăn cắp thông tin bằng các thiết bị nối với máy vi tính. Thẻ thông minh (Smart card): Đây là thế hệ mới nhất của thẻ, có đặc tính bảo mật và an toàn rất cao, dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học, gắn vào thẻ một chip điện tử có cấu tạo như một máy tính hoàn hảo. Thông thường một tấm thẻ thông minh được gắn chip điện tử để thay thế cho dải băng từ sau thẻ.

Cũng có trường hợp thẻ thông minh có cả Chip điện tử và băng từ. Chip điện tử độc lập với thẻ và được gắn trên bề mặt của thẻ, về bản chất gồm 2 loại chip: chip bộ nhớ và chip xử lý dữ liệu. Chip bộ nhớ lưu trữ toàn bộ các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác thanh toán thẻ trong mỗi lần sử dụng còn chip xử lý dữ liệu có khả năng bổ sung, xoá bỏ hoặc điều chỉnh các thông tin trong bộ nhớ. Thẻ thông minh gắn chip xử lý dữ liệu có khả năng vừa lưu trữ các thông tin về chủ thẻ, điểm thưởng tích luỹ đồng thời lưu trữ cả số liệu về những lần giao dịch của chủ thẻ tại ĐVCNT.

Tính năng vượt trội này của thẻ thông minh giúp cắt giảm chi phí xử lý đối với ngân hàng và các trung gian thanh toán bởi việc đối chiếu thông tin tài khoản và thông tin của chủ thẻ cũng như việc cập nhật thông tin liên quan tới thẻ giờ đây đã được thực hiện ngay tại ĐVCNT. Tuy nhiên, do sử dụng công nghệ mới nên giá thành cao, hệ thống máy móc chấp nhận thanh toán thẻ này cũng đắt nên sử dụng còn chưa phổ biến như thẻ từ. Việc phát hành và chấp nhận thanh toán thẻ này mới chỉ phổ biến ở các nước phát triển dù các tổ chức thẻ quốc tế vẫn khuyến khích các ngân hàng thành viên phát hành và thanh toán lại thẻ này nhằm giảm tỷ lệ rủi ro do giả mạo thẻ.2 Phân loại theo chủ thể phát hành Thẻ do ngân hàng phát hành: là loại thẻ giúp cho khách hàng sử dụng linh động tài khoản của mình tại ngân hàng, hoặc sử dụng một số tiền do ngân hàng cấp tín dụng, loại thẻ này hiện nay được sử dụng khá phổ biến, nó không chỉ lưu hành TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 trong một số quốc gia mà còn có thể lưu hành trên toàn cầu (ví dụ như: thẻ Visa, Master. Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch và giải trí của các tập đoàn kinh doanh lớn phát hành như Dinners Club, Amex… và cũng lưu hành trên toàn thế giới.3 Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ Thẻ tín dụng (Credit card) là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt cung cấp cho nguời sử dụng khả năng chi tiêu trước trả tiền sau.

Tại thời điểm khách hàng thanh toán hàng hóa dịch vụ ngân hàng sẽ đứng ra tạm ứng thanh toán cho đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ và sau đó sẽ tiến hành thu hồi khoản tiền này từ khách hàng sau một khoảng thời gian nhất định theo thoả thuận giữa ngân hàng và chủ thẻ. Khoảng thời gian kể từ khi thẻ đuợc dùng để thanh toán hàng hoá dịch vụ tới lúc chủ thẻ phải trả tiền cho ngân hàng có độ dài tuỳ thuộc vào từng loại thẻ tín dụng của từng tổ chức thẻ khác nhau. Nếu chủ thẻ thanh toán toàn bộ số dư nợ vào ngày đến hạn, thời gian này sẽ trở thành thời gian ân hạn và chủ thẻ hoàn toàn được miễn lãi đối với số dư nợ cuối kỳ. Tuy vậy nếu hết thời gian này mà chủ thẻ vẫn chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán hết dư nợ cuối kỳ cho ngân hàng thì chủ thẻ sẽ phải chịu những khoản phí và lãi chậm trả trên số dư nợ còn lại.

Sau khi thanh toán hết dư nợ phát sinh trong kỳ, hạn mức tín dụng của chủ thẻ sẽ được khôi phục như ban đầu. Đây chính là tính chất tuần hoàn của thẻ tín dụng. Ngân hàng và các tổ chức tài chính phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng dựa trên uy tín và khả năng đảm bảo chi trả của từng khách hàng. Khả năng đảm bảo chi trả được xác định dựa trên các tiêu chí như: thu nhập, tình hình chi tiêu, uy tín, mối quan hệ sẵn có với các tổ chức tài chính, tài sản thế chấp… của khách hàng.

Khi sử dụng thẻ, thay bằng tiền mặt, chủ thẻ xuất trình thẻ của mình tại các điểm cung ứng hàng hóa dịch vụ có chấp nhận thẻ để thanh toán. Ngoài các sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế thông thường như Visa, Master vàng, chuẩn để đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, các tổ chức thẻ quốc tế còn đưa ra một sản phẩm thẻ tín dụng đặc biệt phục vụ những khách hàng có thu nhập TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 rất cao, có khả năng tài chính vững vàng và có mức chi tiêu lớn. Đó là thẻ thanh toán (charge card). Khi sử dụng thẻ thanh toán khách hàng được hưởng một hạn mức tín dụng đặc biệt cao hoặc không bị chi phối bởi hạn mức tín dụng nhưng chủ thẻ sẽ phải thanh toán toàn bộ số tiền phát sinh cho ngân hàng vào ngày đến hạn.

Thẻ ghi nợ (debit card): Giống như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ cũng là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt. Nó cho phép khách hàng tiếp cận với số dư tài khoản của mình qua hệ thống kết nối trực tuyến để thanh toán hàng hoá dịch vụ tại các ĐVCNT hoặc thực hiện các giao dịch liên quan tới tài khoản tại các máy ATM. Mức chi tiêu của chủ thẻ phụ thuộc chủ yếu vào số dư trong tài khoản. Ngân hàng giữ vai trò cung cấp dịch vụ cho chủ thẻ và thu phí dịch vụ.

Đối với thẻ ghi nợ, giữa ngân hàng và khách hàng không diễn ra quá trình cho vay tín dụng, không có việc phân loại khách hàng nên mọi khách hàng chỉ cần có tài khoản tại ngân hàng đều có thể tiếp cận với sản phẩm thẻ ghi nợ của ngân hàng. Chính vì vậy về mức độ có thể thay thế tiền mặt, thẻ ghi nợ chiếm ưu thế vượt trội so với thẻ tín dụng. Thẻ ATM là hình thức phát triển đầu tiên của thẻ ghi nợ, cho phép khách hàng có thẻ tiếp cận trực tiếp tới tài khoản tại ngân hàng từ máy rút tiền tự động. Chủ thẻ có thể thực hiện nhiều giao dịch khác nhau tại máy ATM bao gồm: rút tiền, chuyển khoản, xem số dư tài khoản, in sao kê, xem các thông tin quảng cáo… Hệ thống ATM hiện đại còn cho phép chủ thẻ gửi tiền vào tài khoản của mình ngay tại các máy ATM, đổi séc qua máy rút tiền tự động, thực hiện nộp hồ sơ cho một khoản vay cũng như tự mình thực hiện nhiều dịch vụ ngân hàng khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ