phần mở đầu, kết luận và phụ lục, đề tài gồm 3 Chƣơng: z 6 Chƣơng 1: Cơ sở lý luận cơ bản về an toàn trong hoạt động của các Quỹ tín dụng. Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động và tính an toàn của các Quỹ tín dụng trên địa bàn Chƣơng 3: Giải pháp cơ bản nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động của các Quỹ tín dụng. z 7 CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG 1. Tổng quan về QTD, đặc trƣng, vai trò và các nghiệp vụ: 1.1: Khái quát chung: - Ngày 13 tháng 8 năm 2001, Chính phủ đã ra Nghị đinh số 48 về tổ chức và hoạt động của QTD.
Trong giai đoạn này QTD còn đƣợc thí điểm thành lập, có 3 cấp đó là QTD cơ sở, QTD khu vực và QTD TW. Mỗi QTD là một pháp nhân riêng, hoạt động độc lập song đƣợc liên kết chặt chẽ với nhau trong cùng một hệ thống để điều hòa, phân phối vốn. - Hiện nay, QTD đã đƣợc cơ cấu lại theo mô hình gồm Ngân hàng HTX và các QTD cơ sở. Phạm vi của một QTD cơ sở thƣờng là địa bàn của một xã một phƣờng ở nông thôn, do các thành viên là cá nhân hoặc hộ gia đình tự nguyện góp vốn.
Có thể nói quỹ cơ sở cũng nhƣ một ngân hàng, huy động vốn tại chỗ và cho vay các thành viên hoặc ngƣời nghèo không phải là thành viên cƣ trú trên địa bàn hoạt động. Từ những QTD cơ sở này mà Ngân hàng HTX đƣợc thành lập nhằm mục đích hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động của cả hệ thống QTD. - Qua đó theo Điều 4, Luật các TCTD năm 2010: “QTD là TCTD do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dƣới hình thức HTX để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật HTX nhằm mục tiêu chủ yếu là tƣơng trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống”. Đồng thời theo Điều 73, Luật các TCTD năm 2010 thì: “ TCTD là HTX là loại hình TCTD đƣợc tổ chức theo mô hình HTX hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng nhằm mục đích chủ yếu là tƣơng trợ giữ các thành viên thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống.
TCTD là HTX gồm ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dung nhân dân”. - Mục tiêu hoạt động: Khác với các định chế tài chính khác hoạt động với mục tiêu chính là tối đa hoá lợi nhuận, mục tiêu hoạt động của QTD là tập trung tƣơng trợ giữa các thành viên và góp phần phát triển cộng đồng. Tuy vậy, QTD vẫn phải đảm bảo hoạt động có lãi để trả cổ tức cho thành viên và để bảo tồn, phát triển z 8 nguồn vốn hoạt động. Nhƣ vậy, mục tiêu tƣơng trợ giữa các thành viên và phát triển cộng đồng là cốt lõi đồng thời là kim chỉ nam trong chiến lƣợc hoạt động của QTD.
- Về nguyên tắc hoạt động: + Nguyên tắc tự nguyện là nguyên tắc cơ bản nhất của QTD, khi đó mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân và các đối tƣợng khác có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có thể trở thành TV QTD, TV cũng có quyền ra khỏi QTD. Nguyên tắc tự nguyện tạo động lực cho QTD phấn đấu hoạt động tốt hơn, lấy việc hỗ trợ TV làm trung tâm trong mọi hoạt động của mình, nhằm giữ ổn định TV cũ, phát triển thêm TV mới, phát triển về quy mô và chất lƣợng hoạt động. Tuy nguyên tắc tự nguyện cũng tạo ra sự biến động thƣờng xuyên về TV và cơ cấu vốn điều lệ (VĐL) của QTD do việc gia nhập hay ra khỏi QTD của TV, song vấn đề này không ảnh hƣởng lớn lắm trong tổ chức và hoạt động, nhất là khi QTD hoạt động có hiệu quả. + Dân chủ, bình đẳng và công khai: TV QTD có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát QTD và có quyền ngang nhau trong biểu quyết, các TV đƣợc toàn quyền quản lý, quyết định các vấn đề của QTD trong khuôn khổ điều lệ hợp pháp và theo các quy định của pháp luật mà không chịu bất kỳ sự chi phối, can thiệp nào trái pháp luật từ bên ngoài, kể cả cơ quan có chức năng quản lý nhà nƣớc đối với QTD.
Đại hội thành viên (ĐHTV) là biểu hiện căn bản nhất của nguyên tắc dân chủ, bình đẳng, công khai của QTD, tại đây TV có quyền đề cử, ứng cử, bầu cử trực tiếp Hội đồng quản trị (HĐQT), Chủ tịch HĐQT, Ban kiểm soát (BKS), biểu quyết phƣơng hƣớng hoạt động kinh doanh, dự kiến phân phối lợi nhuận trích lập các quỹ,… Mọi TV đều có quyền tham gia quản lý và quyết định nhƣ nhau, bất kể họ góp vốn nhiều hay ít. Nguyên tắc này cũng góp phần quan trọng bảo đảm cho QTD luôn bám sát mục tiêu hỗ trợ TV là mục tiêu trung tâm trong mọi định hƣớng, phƣơng án hoạt động của QTD. + Chia lãi bảo đảm kết hợp lợi ích của thành viên và sự phát triển của QTD: QTD tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình; tự quyết định về phân phối thu nhập. Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải các khoản lỗ của QTD, lãi đƣợc trích một phần vào các quỹ của QTD, một phần chia theo vốn góp và công sức đóng góp của TV, phần còn lại chia cho TV theo mức độ sử dụng của QTD.
Nếu nhƣ TV QTD có quyền quản lý, quyết định, kiểm tra, giám sát hoạt z 9 động của QTD thì họ cũng phải tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình trƣớc pháp luật. Nguyên tắc này thể hiện trách nhiệm của TV, ngƣời sở hữu hợp pháp trên cơ sở vốn góp của mình về sự tồn tại, phát triển của QTD. + Hợp tác và phát triển cộng đồng: TV phải phát huy tinh thần xây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong QTD, trong cộng đồng xã hội; hợp tác giữa các QTD ở trong nƣớc và ngoài nƣớc theo quy định của pháp luật”. Đây là nguyên tắc thể hiện tinh thần tập thể, hợp tác, liên kết hệ thống hƣớng tới mục tiêu phát triển bền vững.
Như vậy có thể hiểu là: QTD là loại hình TCTD hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống. Đặc trƣng cơ bản của QTD - Sự hình thành ban đầu tự phát: QTD ra đời xuất phát từ nguyện vọng của một nhóm ngƣời ở trong cùng một địa bàn, trong cùng một lĩnh vực, cùng có chung nhu cầu về vốn, họ góp vốn, góp sức lại để trƣớc hết là giúp đỡ tƣơng trợ lẫn nhau; cũng chính vì lý do này nên trên một địa bàn, một lĩnh vực chỉ có một QTD cơ sở hoạt động, các QTD cơ sở không đƣợc cạnh tranh lẫn nhau. - Mục tiêu hoạt động là tƣơng trợ thành viên, không vì mục tiêu lợi nhuận. - Đối tƣợng phục vụ chủ yếu là thành viên: Mọi sản phẩm, dịch vụ của QTD đều nhằm phục vụ tốt nhất, đáp ứng đƣợc nhu cầu và đem lại những lợi ích cho thành viên của mình là chủ yếu.
Ngoài ra, QTD cũng cung cấp các sản phẩm dịch vụ tới một số đối tƣợng khác nhƣng chiếm tỷ trọng rất nhỏ. - Quản lý dân chủ, bình đẳng; Tuy nhiên đặc trƣng này cũng có những nhƣợc điểm, đặc biệt là khi quyền dân chủ không đƣợc các thành viên phát huy dẫn tới tiềm ẩn sự giám sát thiếu chặt chẽ của thành viên, tạo ra nguy cơ một vài ngƣời trong Ban quản trị, Ban điều hành, BKS lạm dụng quyền hành để tƣ lợi cá nhân. Khi đó, sự an toàn của QTD bị đe doạ. - QTD hoạt động có điều kiện gần và bám sát khách hàng và thành viên, đây là z 10 thế mạnh nhất của QTD, do đó QTD có thể nắm bắt đƣợc nhu cầu và khả năng của khách hàng và thành viên nhanh nhất so với các TCTD khác.
- QTD hoạt động tuân thủ và chịu sự chi phối của Luật Hợp tác xã, Luật các Tổ chức tín dụng và các Luật lệ khác. Vai trò - Tƣơng trợ TV góp phần phát triển kinh tế, xã hội địa phƣơng: QTD thu hút các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mọi tầng lớp dân cƣ, của mọi tổ chức để tập trung thành một khối lƣợng vốn tín dụng ngày càng nhiều, nhằm cung ứng cho các nhu cầu vay vốn trong nội bộ TV của mình. Ngoài việc tự tạo vốn bằng góp cổ phần của TV, huy động tiền gửi, QTD còn có khả năng tiếp nhận các nguồn vốn khác, nhƣ đi vay, nhận vốn ủy thác… để mở rộng quy mô và khối lƣợng cung ứng vốn tín dụng phục vụ TV. Tổ chức cho vay vốn đối với TV của mình, góp phần trợ giúp TV phát triển sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, cải thiện đời sống và tham gia tích cực vào việc thực hiện chƣơng trình giảm nghèo tại địa phƣơng.
Ngoài ra, TV cũng đƣợc hƣởng những quyền lợi từ QTD với tƣ cách là chủ sở hữu nhƣ đƣợc chia cổ tức, đƣợc quyền tham gia biểu quyết bầu các chức danh quản lý, quyết định các chính sách phát triển kinh doanh của QTD thông qua ĐHTV hàng năm. - Cung cấp các sản phẩm dịch vụ đa dạng: Bên cạnh hoạt động tín dụng, QTD từng bƣớc thực hiện các dịch vụ ngân hàng hiện đại khác, trƣớc hết là làm trung gian thanh toán, dịch vụ chuyển tiền,. làm các dịch vụ tài chính khác ở nông thôn gắn với quy mô, thực lực trong quá trình phát triển, nhằm phục vụ tốt hơn cho nhu cầu của TV. - Thông qua chức năng trung gian tín dụng, QTD trực tiếp xây dựng khối đoàn kết, tƣơng trợ cộng đồng; góp phần ngăn chặn, đẩy lùi tệ cho vay nặng lãi; góp phần tích cực vào việc ổn định thị trƣờng tiền tệ, bảo đảm công bằng xã hội.
- QTD đóng góp một cách đáng kể các khoản thuế hàng năm cho ngân sách địa phƣơng, trực tiếp tham gia vào các chƣơng trình phát triển kinh tế xã hội ở xã phƣờng, hỗ trợ đắc lực nhất cho các hộ gia đình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách kịp thời, tạo ra nhiều việc làm và đóng góp vào tăng trƣởng kinh tế.