Tổng quan nghiên cứu
Thị trường đồ uống có cồn tại Việt Nam ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ khi rượu vang dần trở thành nét văn hóa ẩm thực và giao tiếp ngoại giao phổ biến. Theo thống kê của Hiệp hội Rượu Bia và Nước giải khát Việt Nam, cả nước có hơn 20 doanh nghiệp sản xuất và đóng chai rượu vang với sản lượng tăng trưởng đều đặn từ 13 đến 14 triệu lít mỗi năm. Dù sản lượng tăng, thị phần tiêu thụ trong nước vẫn bị chi phối phần lớn bởi các dòng vang nhập khẩu từ Pháp, Chile, Tây Ban Nha, Ý và Mỹ. Ninh Thuận là thủ phủ nho và là vùng cung cấp nguyên liệu sản xuất vang lớn nhất cả nước, tuy nhiên các thương hiệu vang nho Ninh Thuận chủ yếu tiêu thụ nội tỉnh, vắng bóng tại các hệ thống siêu thị lớn như Co.opmart, Maximark hay Big C và chưa tạo dựng được vị thế vững chắc trong tâm trí người tiêu dùng.
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Nguyễn Đức Nghĩa, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hồ Tiến Dũng tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (UEH), thực hiện đề tài "Đo lường các thành phần của giá trị thương hiệu rượu vang Ninh Thuận". Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là xác định cấu trúc các yếu tố tạo nên tài sản thương hiệu và đo lường mức độ tác động của từng thành phần đến giá trị thương hiệu tổng thể. Mục tiêu cụ thể gồm 3 nội dung: xác định các thành phần giá trị thương hiệu, đo lường mức độ ảnh hưởng của từng thành phần, và đề xuất các hàm ý quản trị nhằm giúp các nhà sản xuất vang Ninh Thuận gia tăng năng lực cạnh tranh.
Phạm vi không gian nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh với đối tượng khảo sát là khách hàng đã và đang tiêu dùng rượu vang. Khảo sát dữ liệu thực địa diễn ra trong giai đoạn từ tháng 8/2016 đến tháng 9/2016. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống thang đo chuẩn hóa gồm 4 thành phần tác động, tạo tiền đề để doanh nghiệp hoạch định chiến lược tiếp thị, nâng cao giá trị cảm nhận và hướng đến mục tiêu tăng trưởng doanh thu từ 15% đến 20% tại các thị trường trọng điểm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết giá trị thương hiệu dựa trên khách hàng (Customer-Based Brand Equity - CBBE). Mô hình gốc của David Aaker (1991) phân tích giá trị thương hiệu qua 4 thành phần tài sản vô hình then chốt: nhận biết thương hiệu, chất lượng cảm nhận, liên tưởng thương hiệu và lòng trung thành thương hiệu. Bên cạnh đó, luận văn tiếp thu các quan điểm mở rộng của Keller (1993) về kiến thức thương hiệu, mô hình đánh giá của Lassar và các cộng sự (1995), cùng mô hình điều chỉnh thang đo phù hợp với bối cảnh hàng tiêu dùng Việt Nam của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002).
Hệ thống khái niệm chính trong mô hình nghiên cứu bao gồm:
- Nhận biết thương hiệu (Brand Awareness - AW): Khả năng người tiêu dùng nhận diện và nhớ lại thương hiệu rượu vang Ninh Thuận trong nhóm sản phẩm cạnh tranh.
- Chất lượng cảm nhận (Perceived Quality - PQ): Đánh giá chủ quan của khách hàng về hương thơm, mùi vị đậm đà, màu sắc, nồng độ cồn và mẫu mã bao bì của sản phẩm.
- Liên tưởng thương hiệu (Brand Association - AS): Tập hợp những hình ảnh, đặc tính độc đáo hoặc định vị gắn liền với thương hiệu vang Ninh Thuận trong trí nhớ.
- Lòng trung thành thương hiệu (Brand Loyalty - LY): Xu hướng ưu tiên lựa chọn, cam kết mua lại và sẵn sàng giới thiệu sản phẩm cho người khác.
- Giá trị thương hiệu (Brand Equity - BE): Giá trị gia tăng mà tên thương hiệu rượu vang Ninh Thuận mang lại cho sản phẩm so với các sản phẩm không có thương hiệu.
Mô hình nghiên cứu đề xuất thiết lập 4 giả thuyết chính từ H1 đến H4, giả định rằng nhận biết thương hiệu, chất lượng cảm nhận, liên tưởng thương hiệu và lòng trung thành thương hiệu đều có mối quan hệ tác động đồng biến tích cực (+) đến giá trị thương hiệu rượu vang Ninh Thuận.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp tuần tự kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định tính sơ bộ: Thực hiện thông qua hình thức thảo luận nhóm tập trung với 20 người, chia thành 2 nhóm chuyên biệt (nhóm 1 gồm 10 học viên cao học kinh tế am hiểu marketing và nhóm 2 gồm 10 người tiêu dùng rượu vang thực tế). Kết quả thảo luận giúp hoàn thiện, điều chỉnh câu chữ và bổ sung các biến quan sát đặc thù vào thang đo nháp kế thừa từ Yoo và Donthu (2001) cùng Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002), hình thành bảng câu hỏi chính thức gồm 25 biến quan sát.
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp 150 khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh, thu về 144 bảng trả lời hợp lệ để kiểm định sơ bộ hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Kết quả cho thấy hệ số Cronbach's Alpha của các biến dao động từ 0.671 đến 0.922, phương sai trích đạt 67.243% cho các biến độc lập và 77.786% cho biến phụ thuộc.
- Nghiên cứu định lượng chính thức: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất. Kích thước mẫu phát ra là 350 bảng câu hỏi đóng sử dụng thang đo Likert 7 điểm (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 7: Hoàn toàn đồng ý). Sau bước làm sạch dữ liệu, 315 mẫu hợp lệ được đưa vào phân tích trên phần mềm SPSS 16.0. Cỡ mẫu 315 hoàn toàn đáp ứng công thức tối thiểu N ≥ 5 x 25 = 125 mẫu của Hair và các cộng sự (1998) cũng như công thức n ≥ 50 + 8p của Tabachnick (1996).
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha kết hợp phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy tuyến tính bội Enter là nhằm kiểm tra tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo, đồng thời ước lượng chính xác trọng số tác động của từng thành phần độc lập lên giá trị thương hiệu mà không bị vi phạm các giả định đa cộng tuyến hay tự tương quan.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích thống kê mô tả trên 315 đối tượng khảo sát hợp lệ tại TP. Hồ Chí Minh mang lại bức tranh chi tiết về chân dung khách hàng tiêu dùng rượu vang Ninh Thuận:
- Cơ cấu giới tính và độ tuổi: Nam giới chiếm tỷ lệ áp đảo 91.7% (289 người), trong khi nữ giới chỉ chiếm 8.3% (26 người). Về độ tuổi, nhóm khách hàng từ 25 đến 35 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 42.2% (133 người), tiếp theo là nhóm 36 đến 55 tuổi chiếm 22.5% (71 người), nhóm dưới 25 tuổi chiếm 21.6% (68 người) và nhóm trên 55 tuổi chiếm 13.7% (43 người). Như vậy, độ tuổi từ 25 đến 55 tuổi chiếm tới 64.7% tổng số người tiêu dùng.
- Trình độ học vấn và thu nhập: Nhóm có trình độ cao đẳng, đại học chiếm 53.0% (167 người) và sau đại học chiếm 34.9% (110 người), tương đương 87.9% khách hàng có trình độ học vấn từ cao đẳng trở lên. Thu nhập bình quân hàng tháng phổ biến nhất ở mức từ 5 đến 10 triệu đồng/tháng với 55.6% (175 người), dưới 5 triệu đồng/tháng chiếm 22.5% (71 người), từ 10 đến 15 triệu đồng/tháng chiếm 19.4% (61 người) và trên 15 triệu đồng/tháng chiếm 2.5% (8 người).
- Nghề nghiệp: Nhân viên văn phòng và công chức nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất với 32.7% (103 người), lao động phổ thông chiếm 22.2% (70 người), tiểu thương kinh doanh tự do chiếm 19.4% (61 người), sinh viên chiếm 12.1% (38 người) và cấp quản lý, chủ doanh nghiệp chiếm 7.6% (24 người).
Về kết quả kiểm định thang đo và mô hình:
- Độ tin cậy thang đo: Hệ số Cronbach's Alpha của tất cả các khái niệm đều đạt độ tin cậy rất cao: Nhận biết thương hiệu (α = 0.922), Liên tưởng thương hiệu (α = 0.901), Chất lượng cảm nhận (α = 0.897), Lòng trung thành thương hiệu (α = 0.842) và Giá trị thương hiệu (α = 0.671). Toàn bộ hệ số tương quan biến - tổng của các biến quan sát đều vượt ngưỡng chuẩn 0.30.
- Phân tích EFA và Hồi quy bội: Phân tích EFA trích được 4 nhân tố biến độc lập với tổng phương sai trích đạt 67.243% tại Eigenvalue = 1.253, và 1 nhân tố biến phụ thuộc với phương sai trích 77.786% tại Eigenvalue = 2.224 (hệ số KMO đều lớn hơn 0.50 và kiểm định Bartlett có Sig = 0.000). Phương trình hồi quy bội xác nhận cả 4 nhân tố đều tác động có ý nghĩa thống kê (Sig < 0.05) đến giá trị thương hiệu. Hiện tượng đa cộng tuyến không xảy ra khi hệ số phóng đại phương sai VIF của tất cả các biến độc lập đều nhỏ hơn 2.0 (thấp hơn nhiều so với ngưỡng 10).
Thảo luận kết quả
Kết quả phân tích hồi quy chỉ ra rằng Chất lượng cảm nhận và Lòng trung thành thương hiệu là hai nhân tố có tác động mạnh mẽ nhất đến Giá trị thương hiệu rượu vang Ninh Thuận, theo sau là Nhận biết thương hiệu và Liên tưởng thương hiệu. Phát hiện này hoàn toàn tương thích với thực tế tiêu dùng sản phẩm rượu vang – một mặt hàng trải nghiệm cao cấp phụ thuộc lớn vào cảm quan vị giác, độ êm dịu, hương thơm quyến rũ và cảm giác không bị đau đầu sau khi thưởng thức.
So sánh với các nghiên cứu trước đây như nghiên cứu của Yoo và Donthu (2001) trên thị trường quốc tế hay nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002) trên thị trường hàng tiêu dùng Việt Nam, kết quả của luận văn tiếp tục củng cố luận điểm: chất lượng cảm nhận là nền tảng cốt lõi định hình lòng trung thành và gia tăng tài sản thương hiệu. Tuy nhiên, điểm hạn chế rõ rệt của vang Ninh Thuận hiện nay là điểm số nhận biết thương hiệu ngoài phạm vi tỉnh Ninh Thuận còn thấp, liên tưởng thương hiệu phần lớn vẫn bị đóng khung ở mức "rượu vang bình dân giá rẻ", khiến sản phẩm gặp khó khăn trong việc định giá cao và cạnh tranh trực diện với vang ngoại nhập.
Để trực quan hóa các phát hiện nghiên cứu, dữ liệu có thể được thể hiện qua ba dạng biểu đồ và bảng biểu chuyên sâu:
- Biểu đồ tròn (Pie Chart): Thể hiện cơ cấu nhân khẩu học với sự áp đảo của nam giới (91.7%) và nhóm khách hàng văn phòng, công chức có thu nhập trung bình khá (chiếm 55.6% ở mức 5-10 triệu đồng/tháng).
- Bảng ma trận hồi quy đa biến (Regression Summary Table): Trình bày chi tiết hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta, giá trị t-statistic, hệ số VIF (< 2.0) và mức ý nghĩa Sig cho từng biến độc lập AW, PQ, AS, LY tác động lên BE.
- Biểu đồ phân phối chuẩn phần dư (Normal Q-Q Plot): Minh họa các điểm quan sát phân bố bám sát đường chéo 45 độ, chứng minh phần dư của mô hình hồi quy tuân theo phân phối chuẩn và khẳng định độ tin cậy của kết quả dự báo.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả phân tích định lượng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi nhằm nâng cao giá trị thương hiệu rượu vang Ninh Thuận:
- Nâng cao chất lượng cảm nhận và chuẩn hóa sản phẩm: Doanh nghiệp cần đầu tư đổi mới công nghệ lên men, kiểm soát nghiêm ngặt nguồn nho nguyên liệu và quy trình ủ gỗ sồi để nâng cao độ đậm đà, mùi hương và hạn chế tối đa cảm giác nhức đầu sau khi uống. Mục tiêu hành động là nâng mức đánh giá chất lượng cảm nhận trung bình của khách hàng lên trên 5.5/7.0 theo thang đo Likert, hoàn thành trong giai đoạn 2017-2018. Chủ thể thực hiện là Phòng Nghiên cứu & Phát triển (R&D) phối hợp với Bộ phận Quản lý chất lượng của các nhà máy sản xuất vang tại Ninh Thuận.
- Gia tăng độ nhận biết thương hiệu qua chuỗi phân phối hiện đại: Xây dựng chiến lược mở rộng kênh phân phối, đưa sản phẩm vang Ninh Thuận vào ít nhất 3 hệ thống siêu thị lớn (Co.opmart, Big C, VinMart) và 500 điểm bán lẻ, nhà hàng ẩm thực tại TP. Hồ Chí Minh. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ nhận biết thương hiệu từ mức ước tính 30% lên 60% trong vòng 12 tháng. Chủ thể thực hiện là Bộ phận Marketing và Kinh doanh liên kết cùng Hiệp hội Nho Ninh Thuận.
- Tái định vị liên tưởng thương hiệu sang phân khúc đặc sản cao cấp: Thiết kế lại mẫu mã chai, nhãn mác và logo thương hiệu theo phong cách trang nhã, chuyên nghiệp, gắn liền câu chuyện văn hóa vùng đất nắng gió Ninh Thuận nhằm xóa bỏ định kiến "rượu vang bình dân". Mục tiêu là gia tăng 25% giá bán bình quân trên mỗi chai rượu trong timeline thực hiện 18 tháng. Chủ thể thực hiện là Ban điều hành doanh nghiệp kết hợp đơn vị tư vấn thiết kế thương hiệu chuyên nghiệp.
- Củng cố lòng trung thành và xây dựng cộng đồng người tiêu dùng: Triển khai các chương trình khách hàng thân thiết, ưu đãi chiết khấu trực tiếp từ 10% đến 15% cho khách hàng mua định kỳ theo thùng hoặc làm quà tặng doanh nghiệp, đồng thời tổ chức các sự kiện thử nếm rượu (wine tasting) định kỳ hàng quý. Mục tiêu là gia tăng tỷ lệ khách hàng mua lặp lại đạt mức tối thiểu 45% mỗi năm. Chủ thể thực hiện là Bộ phận Chăm sóc khách hàng và hệ thống đại lý phân phối chính thức.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:
- Chủ doanh nghiệp và nhà quản lý cơ sở sản xuất rượu vang Ninh Thuận: Cung cấp góc nhìn thực chứng về 4 trụ cột giá trị thương hiệu, giúp ban lãnh đạo định hướng chiến lược đầu tư sản xuất, cải tiến bao bì và phân bổ ngân sách marketing đúng trọng tâm vào chất lượng cảm nhận và kênh phân phối hiện đại.
- Chuyên viên Marketing và Quản trị thương hiệu ngành F&B: Có thể ứng dụng bộ thang đo 25 biến quan sát đã qua kiểm định EFA và Cronbach's Alpha vào việc thiết kế công cụ đo lường sức khỏe thương hiệu cho các sản phẩm đồ uống, thực phẩm tiêu dùng tại thị trường đô thị.
- Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Tiếp cận một quy trình nghiên cứu khoa học mẫu mực, từ thiết kế nghiên cứu định tính với 20 chuyên gia đến phân tích định lượng trên 315 mẫu khảo sát bằng phần mềm SPSS, làm tài liệu tham khảo giá trị cho các đề tài luận văn thạc sĩ cùng lĩnh vực.
- Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội ngành nghề tỉnh Ninh Thuận: Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng chính sách xúc tiến thương mại nông sản địa phương, hỗ trợ bảo hộ chỉ dẫn địa lý và định hướng phát triển chuỗi giá trị vang nho Ninh Thuận đạt mức tăng trưởng kinh tế địa phương từ 10% đến 15%/năm.
Câu hỏi thường gặp
Luận văn sử dụng mô hình lý thuyết nào làm nền tảng chính?
Luận văn tích hợp mô hình giá trị thương hiệu của David Aaker (1991) với các thang đo của Yoo & Donthu (2001) và nghiên cứu điều chỉnh của Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2002), đánh giá 4 thành phần gồm nhận biết thương hiệu, chất lượng cảm nhận, liên tưởng thương hiệu và lòng trung thành thương hiệu tác động đến giá trị thương hiệu.
Quy mô mẫu khảo sát và phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiện ra sao?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, phát ra 350 bảng câu hỏi đóng sử dụng thang đo Likert 7 điểm cho người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh trong tháng 8-9/2016. Sau khi làm sạch, 315 mẫu hợp lệ được đưa vào xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS.
Chân dung nhân khẩu học của khách hàng tiêu dùng vang Ninh Thuận có đặc điểm gì nổi bật?
Kết quả khảo sát 315 người tiêu dùng cho thấy 91.7% là nam giới, 64.7% nằm trong độ tuổi lao động từ 25 đến 55 tuổi, 87.9% có trình độ học vấn từ cao đẳng trở lên và 55.6% có mức thu nhập ổn định từ 5 đến 10 triệu đồng/tháng, tập trung nhiều nhất ở khối văn phòng và công chức.
Thành phần nào có tác động chi phối mạnh nhất đến giá trị thương hiệu rượu vang Ninh Thuận?
Kết quả phân tích hồi quy bội chỉ ra rằng Chất lượng cảm nhận (với Cronbach's Alpha đạt 0.897) và Lòng trung thành thương hiệu (Cronbach's Alpha đạt 0.842) là hai nhân tố tác động mạnh nhất. Người tiêu dùng đánh giá cao các yếu tố vị đậm đà, hương thơm tự nhiên và mức giá tương xứng chất lượng.
Luận văn đóng góp những giải pháp thực tế nào cho doanh nghiệp địa phương?
Nghiên cứu đề xuất 4 giải pháp cụ thể gồm cải tiến kỹ thuật ủ rượu để chuẩn hóa chất lượng, mở rộng phân phối vào ít nhất 3 chuỗi siêu thị lớn, tái định vị nhãn mác sang phân khúc quà tặng cao cấp tăng giá trị 25%, và áp dụng chính sách chiết khấu 10-15% để tăng tỷ lệ khách hàng mua lại lên 45%.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa và kiểm định thành công mô hình giá trị thương hiệu rượu vang Ninh Thuận gồm 4 thành phần: Nhận biết thương hiệu, Chất lượng cảm nhận, Liên tưởng thương hiệu và Lòng trung thành thương hiệu.
- Nghiên cứu thực nghiệm trên 315 mẫu khảo sát tại TP. Hồ Chí Minh đạt độ tin cậy cao với hệ số Cronbach's Alpha từ 0.671 đến 0.922 và phương sai trích EFA giải thích 67.243% dữ liệu.
- Phác họa rõ nét chân dung khách hàng mục tiêu với 91.7% là nam giới, 64.7% thuộc độ tuổi 25-55 và 87.9% có trình độ học vấn từ cao đẳng, đại học trở lên.
- Đóng góp bộ thang đo chuẩn hóa 25 biến quan sát đã được hiệu chỉnh ngữ nghĩa phù hợp với đặc thù sản phẩm rượu vang truyền thống tại thị trường Việt Nam.
- Cung cấp lộ trình 4 giải pháp quản trị chiến lược với các chỉ tiêu định lượng rõ ràng cho giai đoạn 2017-2020 nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần ngoài tỉnh.
Trong vòng 6 đến 12 tháng tới, các doanh nghiệp sản xuất vang Ninh Thuận cần khẩn trương chuẩn hóa chất lượng cảm nhận và xúc tiến liên kết đưa sản phẩm vào các chuỗi bán lẻ hiện đại. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp hãy tải toàn văn luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Đức Nghĩa để tham khảo chi tiết bảng câu hỏi khảo sát và hệ thống phân tích định lượng phục vụ cho công tác nghiên cứu và quản trị thương hiệu!