Luận văn thạc sĩ về giá trị hợp lý trong kế toán hợp nhất kinh doanh tại các doanh nghiệp TP.HCM

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giá trị hợp lý trong giao dịch hợp nhất kinh doanh tại doanh nghiệp TP Hồ Chí Minh, cung cấp cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2014

98
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Câu hỏi nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Tổng quan về các nghiên cứu trước đây có liên quan vấn đề nghiên cứu

0.7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

0.8. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VIỆC VẬN DỤNG GIÁ TRỊ HỢP LÝ TRONG KẾ TOÁN GIAO DỊCH HỢP NHẤT KINH DOANH

1.1. Lý thuyết định giá trong kế toán

1.1.1. Định nghĩa và vai trò định giá trong kế toán

1.1.2. Khái niệm về vốn và bảo toàn vốn

1.1.3. Các loại giá được sử dụng

1.2. Nội dung giá trị hợp lý

1.2.1. Lược sử về sự hình thành và phát triển của giá trị hợp lý

1.2.2. Cơ sở đo lường theo giá trị hợp lý của IFRS 13

1.2.3. Phạm vi áp dụng

1.2.4. Định nghĩa giá trị hợp lý

1.2.5. Các kỹ thuật định giá

1.2.6. Hệ thống phân cấp giá trị hợp lý

1.3. Những vấn đề xung quanh giá trị hợp lý hiện nay

1.4. Khái quát chung về giao dịch hợp nhất kinh doanh

1.4.1. Khái niệm hợp nhất kinh doanh và vai trò của nó

1.4.2. Các hình thức thực hiện hợp nhất kinh doanh

1.5. Kế toán theo giá trị hợp lý trong giao dịch hợp nhất kinh doanh trên cơ sở thông lệ quốc tế

1.5.1. Quy định về giá trị hợp lý khi ghi nhận ban đầu

1.5.2. Xác định giá phí hợp nhất kinh doanh

1.5.3. Phân bổ giá phí hợp nhất kinh doanh

1.5.4. Ghi nhận và đo lường lợi ích cổ đông không kiểm soát

1.5.5. Ghi nhận và đo lường lợi thế thương mại

1.5.6. Quy định về giá trị hợp lý sau ghi nhận ban đầu

1.6. Xu hướng vận dụng giá trị hợp lý trong kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh tại Mỹ

1.7. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: GIÁ TRỊ HỢP LÝ TRONG KẾ TOÁN GIAO DỊCH HỢP NHẤT KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1. Đặc điểm hệ thống định giá trong kế toán và các hình thức hợp nhất kinh doanh ở Việt Nam

2.1.1. Đặc điểm nổi bật của hệ thống định giá trong kế toán Việt Nam

2.1.2. Đặc điểm các hình thức thực hiện hợp nhất kinh doanh ở Việt Nam

2.2. Giá trị hợp lý trong kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh theo quy định pháp lý của Việt Nam

2.2.1. Các quy định pháp lý về kế toán của Việt Nam liên quan đến sử dụng giá trị hợp lý trong kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh

2.2.2. Nội dung quy định giá trị hợp lý trong kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh theo VAS và thông tư hướng dẫn

2.3. Định nghĩa và bản chất giá trị hợp lý trong giao dịch hợp nhất kinh doanh

2.4. Vận dụng giá trị hợp lý để xác định giá phí hợp nhất kinh doanh

2.5. Vận dụng giá trị hợp lý sau khi ghi nhận ban đầu trong giao dịch hợp nhất kinh doanh

2.6. So sánh các quy định của Việt Nam so với Quốc Tế về giá trị hợp lý trong kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh

2.7. Khảo sát việc vận dụng giá trị hợp lý trong giao dịch hợp nhất kinh doanh tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

2.7.1. Mục tiêu, đối tượng và phương pháp thực hiện

2.7.2. Kết quả khảo sát

2.8. Đánh giá tình hình vận dụng giá trị hợp lý trong giao dịch hợp nhất kinh doanh tại các doanh nghiệp

2.8.1. Những thuận lợi khi áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh

2.8.2. Những vướng mắc khi áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh

2.8.3. Nguyên nhân của việc sử dụng giá trị hợp lý còn hạn chế

2.9. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT CHO VIỆC VẬN DỤNG GIÁ TRỊ HỢP LÝ TRONG KẾ TOÁN GIAO DỊCH HỢP NHẤT KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. Định hướng chung cho việc vận dụng giá trị hợp lý trong kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh tại Việt Nam

3.2. Xem xét vận dụng trên cơ sở phù hợp với thông lệ quốc tế

3.3. Xây dựng khung pháp lý cho việc vận dụng giá trị hợp lý

3.3.1. Hoàn thiện quy định từ khung pháp lý về kế toán Việt Nam có liên quan vận dụng giá trị hợp lý trong giao dịch hợp nhất kinh doanh

3.3.2. Sửa đổi bổ sung Luật và chuẩn mực kế toán

3.3.3. Luật kế toán

3.3.4. Chuẩn mực kế toán

3.3.5. Bổ sung cụ thể về cơ sở đo lường trong chuẩn mực VAS 11

3.4. Một số kiến nghị cho các bên liên quan

3.5. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giá trị hợp lý trong kế toán hợp nhất kinh doanh tại TP

Giá trị hợp lý là một khái niệm quan trọng trong kế toán hợp nhất kinh doanh, đặc biệt tại TP.HCM, nơi có nhiều doanh nghiệp hoạt động. Việc áp dụng giá trị hợp lý giúp các doanh nghiệp xác định giá trị tài sản và nợ phải trả một cách chính xác hơn, từ đó nâng cao tính minh bạch trong báo cáo tài chính.

1.1. Định nghĩa và vai trò của giá trị hợp lý trong kế toán

Giá trị hợp lý được định nghĩa là giá trị mà một tài sản có thể được trao đổi giữa các bên trong một giao dịch bình thường. Vai trò của nó trong kế toán là cung cấp thông tin chính xác về giá trị tài sản và nợ phải trả, giúp các nhà đầu tư và các bên liên quan đưa ra quyết định đúng đắn.

1.2. Lịch sử phát triển của giá trị hợp lý trong kế toán

Giá trị hợp lý đã được phát triển qua nhiều năm, từ những quy định ban đầu đến các chuẩn mực quốc tế hiện nay. Sự thay đổi này phản ánh nhu cầu ngày càng cao về tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính.

II. Những thách thức trong việc áp dụng giá trị hợp lý tại TP

Mặc dù giá trị hợp lý mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng nó trong kế toán hợp nhất kinh doanh tại TP.HCM cũng gặp phải nhiều thách thức. Các doanh nghiệp thường gặp khó khăn trong việc xác định giá trị hợp lý do thiếu thông tin và kinh nghiệm.

2.1. Khó khăn trong việc thu thập thông tin

Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thu thập thông tin cần thiết để xác định giá trị hợp lý. Điều này có thể dẫn đến việc định giá không chính xác và ảnh hưởng đến báo cáo tài chính.

2.2. Thiếu hiểu biết về các chuẩn mực quốc tế

Nhiều kế toán viên và doanh nghiệp chưa nắm rõ các chuẩn mực quốc tế liên quan đến giá trị hợp lý, dẫn đến việc áp dụng không đồng nhất và không hiệu quả.

III. Phương pháp áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán hợp nhất kinh doanh

Để áp dụng giá trị hợp lý một cách hiệu quả, các doanh nghiệp cần thực hiện một số phương pháp cụ thể. Những phương pháp này không chỉ giúp xác định giá trị tài sản mà còn đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.

3.1. Các kỹ thuật định giá tài sản

Có nhiều kỹ thuật định giá tài sản khác nhau, bao gồm phương pháp chi phí, phương pháp so sánh và phương pháp thu nhập. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, và doanh nghiệp cần lựa chọn phù hợp với tình hình thực tế.

3.2. Quy trình ghi nhận giá trị hợp lý

Quy trình ghi nhận giá trị hợp lý bao gồm việc xác định giá trị tài sản, ghi nhận vào sổ sách kế toán và trình bày trong báo cáo tài chính. Điều này đòi hỏi sự chính xác và minh bạch trong từng bước thực hiện.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giá trị hợp lý trong doanh nghiệp tại TP

Việc áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán hợp nhất kinh doanh đã mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp tại TP.HCM. Các doanh nghiệp đã có thể cải thiện tính minh bạch và độ tin cậy của báo cáo tài chính.

4.1. Cải thiện tính minh bạch trong báo cáo tài chính

Khi áp dụng giá trị hợp lý, các doanh nghiệp có thể cung cấp thông tin rõ ràng hơn về giá trị tài sản và nợ phải trả, từ đó nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính.

4.2. Tăng cường khả năng thu hút đầu tư

Các doanh nghiệp có báo cáo tài chính minh bạch và chính xác sẽ dễ dàng thu hút nhà đầu tư hơn, từ đó tạo ra cơ hội phát triển bền vững.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của giá trị hợp lý trong kế toán

Giá trị hợp lý sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong kế toán hợp nhất kinh doanh tại TP.HCM. Các doanh nghiệp cần nỗ lực hơn nữa để áp dụng hiệu quả các chuẩn mực quốc tế, từ đó nâng cao chất lượng báo cáo tài chính.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Các doanh nghiệp cần tiếp tục cập nhật và áp dụng các chuẩn mực quốc tế về giá trị hợp lý để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

5.2. Khuyến nghị cho các doanh nghiệp

Doanh nghiệp nên đầu tư vào đào tạo nhân viên về giá trị hợp lý và các chuẩn mực kế toán quốc tế để nâng cao năng lực áp dụng trong thực tiễn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh kế toán giá trị hợp lý trong giao dịch hợp nhất kinh doanh tại các doanh nghiệp trên thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VIỆC VẬN DỤNG GIÁ TRỊ HỢP LÝ TRONG KẾ TOÁN GIAO DỊCH HỢP NHẤT KINH DOANH Các nghiên cứu trước đây đã làm rõ cơ sở lý thuyết về giá trị hợp lý cũng như giao dịch hợp nhất kinh doanh. Chương này tác giả chỉ trình bày khái quát về giá trị hợp lý và những vấn đề liên quan tới hợp nhất kinh doanh; còn lại chủ yếu sẽ đi sâu vào việc áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán giao dịch hợp nhất kinh doanh khi ghi nhận ban đầu và sau khi ghi nhận ban đầu theo thông lệ quốc tế từ đó làm cơ sở cho các chương tiếp theo. Lý thuyết định giá trong kế toán 1. Định nghĩa và vai trò định giá trong kế toán Định giá là một phương pháp cơ bản của kế toán, biểu hiện các đối tượng kế toán bằng tiền theo những nguyên tắc và yêu cầu nhất định ( Nguyễn Việt và Võ Văn Nhị, 1997, trang 132).

Định giá thường diễn ra thường xuyên trong hoạt động kinh tế như giao dịch mua bán, hợp nhất kinh doanh. Nhờ vào định giá mà giá trị của các đối tượng kế toán của doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ bao gồm giá trị tài sản, nguồn vốn cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, định giá ảnh hưởng đến tất cả các khoản mục của báo cáo tài chính. Từ đó nó ảnh hưởng đến các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá tình hình tài chính tình hình hoạt động của doanh nghiệp kéo theo ảnh hưởng đến việc ra quyết định của người sử dụng báo báo cáo tài chính.

IASB đã đưa ra những đặc điểm chất lượng để việc định giá cho các đối tượng kế toán được phản ánh trung thực và hợp lý. Những đặc điểm chất lượng này có ảnh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 hưởng rõ rệt đến định giá theo IASB (Khuôn mẫu lý thuyết BCTC, 2010) bao gồm : Hai chỉ tiêu chất lượng chủ yếu là: thích hợp và trung thực; Bốn chỉ tiêu chất lượng thứ yếu là: có thể so sánh, có thể kiểm chứng, kịp thời và có thể hiểu được. Và theo IASB framework hiện nay có bốn hệ thống định giá kế toán: Kế toán giá gốc, Kế toán theo mức giá chung, Kế toán giá hiện hành, Kế toán giá đầu ra. Trong mỗi hệ thống kế toán, các loại giá khác nhau được sử dụng kết hợp với nhau để định giá các đối tượng kế toán.

Hiện nay IASB xác định có hai loại giá dùng làm cơ sở đo lường bao gồm giá đầu vào và đầu ra tương ứng với hai quan điểm bảo toàn vốn tài chính và vật chất dưới đây. Khái niệm về vốn và bảo toàn vốn1 Khái niệm về vốn Khái niệm tài chính vốn là tiền đầu tư hoặc sức mua của vốn đã đầu tư, vốn đồng nghĩa với tài sản thuần hoặc vốn chủ sở hữu. Khái niệm vật chất vốn như là năng lực hoạt động, năng lực sản xuất của một doanh nghiệp. Khái niệm bảo toàn vốn Dựa trên hai khái niệm về vốn làm nảy sinh hai khái niệm về bảo toàn vốn: Bảo toàn vốn tài chính và bảo toàn vốn vật chất.

Khái niệm bảo toàn vốn tài chính: Lợi nhuận là phần vượt của giá trị tài sản thuần cuối kỳ so với đầu kỳ sau khi loại trừ ảnh hưởng của các khoản góp vốn hoặc chia lãi cho cổ đông. Như vậy lợi nhuận chỉ xảy ra khi có sự tăng lên của giá trị tài sản thuần trong những điều kiện trên. Theo IAS framework có hai phương pháp để xác định bảo toàn vốn tài chính:  Theo đơn vị tiền tệ danh nghĩa: Lợi nhuận là khoản gia tăng vốn danh nghĩa trong kỳ. Như vậy khoản gia tăng về giá cả của tài sản hiện có trong kỳ được 1 Nguyễn thế lộc, Định giá tài sản và xác định lợi nhuận trên các báo cáo tài chính, trang 38,39 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 coi là lợi nhuận, tuy nhiên chúng chưa được ghi nhận cho đến khi tài sản đó được bán hoặc trao đổi.

 Theo đơn vị sức mua ổn định: Lợi nhuận là khoản gia tăng sức mua của vốn trong kỳ. Như vậy chỉ có phần gia tăng giá cả của tài sản vượt quá phần tăng của sức mua chung thì mới được coi là lợi nhuận. Khái niệm bảo toàn vốn vật chất: Lợi nhuận là phần vượt của năng lực sản xuất vật chất cuối kỳ so với đầu kỳ sau khi trừ đi khoản góp vốn và chia lãi cho các cổ đông. Khái niệm bảo toàn vốn về mặt vật chất yêu cầu báo cáo dựa trên cơ sở giá hiện hành.

Các loại giá được sử dụng Quá trình phát triển các lý thuyết và thực tiễn hoạt động kế toán đã dẫn đến sự ra đời nhiều loại giá khác nhau, chúng được phân thành các loại như sau: Giá đầu vào  Giá gốc (historical cost): Là số tiền hoặc tương đương tiền đã thanh toán để có một tài sản hoặc thanh toán một khoản nợ phải trả.  Giá thay thế (replacement cost) - chi phí thay thế: Là số tiền hoặc tương đương tiền sẽ được chi trả để nhận được tài sản tương đương có cùng giá trị hữu dụng còn lại. Giá thay thế được ước tính dựa vào giá thị trường, hoặc chỉ số giá đặc biệt, hoặc sự ước lượng của nhà quản lý. Giá đầu ra  Giá trị thuần có thể thực hiện (net realizable value): Là số tiền hoặc tương đương tiền thuần sẽ thu được khi bán tài sản hoặc sẽ phải trả để thanh toán nợ hiện tại.

Giá trị thuần có thể thực hiện là giá bán ước tính trong điều kiện kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính cho việc hoàn thành và tiêu thụ.  Hiện giá (present value): Là giá trị hiện tại của dòng tiền thuần sẽ nhận được từ việc sử dụng tài sản hoặc sẽ trả để thanh toán nợ. Để tính toán hiện giá LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 phụ thuộc vào: Dòng tiền mong muốn, thời gian của dòng tiền mong muốn, số năm còn lại của tài sản hoặc nợ phải trả, lãi suất chiết khấu phù hợp. Các loại giá khác  Giá thị trường: Là giá của tài sản hoặc nợ phải trả được xác định trên thị trường hoạt động.

Điều kiện để giá thị trường phản ánh đúng giá cả của tài sản, nợ phải trả là phải có thị trường hoạt động, trong đó người mua và người bán phải có đầy đủ sự hiểu biết về giao dịch, mua bán không có bất cứ sự cưỡng ép nào. Vì vậy vấn đề khó khăn gặp phải khi sử dụng giá thị trường là trong nhiều trường hợp không có thị trường hoạt động để có thể xác định được giá thị trường.  Giá trị hợp lý: “Là giá mà tại đó tài sản và nợ phải trả có thể được trao đổi trong một giao dịch hiện tại giữa những người tự nguyện, thông thạo, không có mối quan hệ” FASB, Fair Value Measurements, dự thảo, năm 2004. Giá trị hợp lý là một loại giá áp dụng trong kế toán để người quan tâm có thể tin tưởng được tính minh bạch của báo cáo tài chính đó.

Nội dung giá trị hợp lý 1. Lược sử về sự hình thành và phát triển của giá trị hợp lý Thời kỳ tự phát (1850 – 1970): Sau đại khủng hoảng giá gốc giữ vị trí thống trị trong kế toán Mỹ. Giá thị trường được bàn đến trong các nghiên cứu dưới các hình thức giá trị thuần có thể thực hiện, giá hiện hành, giá đầu ra… khởi đầu cho một khái niệm về giá trị hợp lý. Thời kỳ hình thành giá trị hợp lý (1970 – 1990): Lạm phát khiến giá thị trường được quan tâm và các chuẩn mực liên quan được ban hành tại Mỹ.

Sau khủng hoảng về vay và tiết kiệm, giá thị trường bắt đầu được áp dụng cho một số khoản đầu tư chứng khoán tại Mỹ. Thời kỳ này IASC đưa dần giá trị hợp lý vào chuẩn mực. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Thời kỳ phát triển (1990 – 2004): IASC /IASB tiếp tục đẩy mạnh việc sử dụng giá trị hợp lý trong các chuẩn mực của mình, mở rộng việc áp dụng giá trị hợp lý cho các khoản phi tài chính. Nhưng những hướng dẫn về giá trị hợp lý vẫn chưa đạt được sự thống nhất.

Thời kỳ này Mỹ đã bắt đầu sử dụng giá trị hợp lý cho việc đánh giá sau khi ghi nhận ban đầu. Năm 2004 ban hành sự thảo chuẩn mực về giá trị hợp lý của FASB. Thời kỳ phát triển mạnh mẽ ( 2004 – nay): Đây là giai đoạn phát triển mạnh mẽ nhất của giá trị hợp lý và kết quả là IFRS 13 ra đời (2011) và có hiệu lực (2013). Mục tiêu của IFRS 13 là đưa ra định nghĩa về giá trị hợp lý, thiết lập khuôn mẫu về đo lường giá trị hợp lý và yêu cầu trình bày công bố thông tin về việc đo lường giá trị hợp lý.

Vậy thông qua IFRS giá trị hợp lý ngày càng được thừa nhận rộng rãi hơn. Vai trò của giá trị hợp lý cần được xem xét như là một yếu tố góp phần cho sự thành công của IASB. Trên thực tế giá trị hợp lý chỉ được sử dụng như một trong các phương pháp định giá. Tuy nhiên rút cuộc thì giá trị hợp lý có thể thay thế được cho giá gốc vẫn còn là một vấn đề tranh luận.

Cơ sở đo lường theo giá trị hợp lý của IFRS 13 1. Phạm vi áp dụng Chuẩn mực này áp dụng trong trường hợp chuẩn mực khác yêu cầu hoặc cho phép việc xác định giá trị hợp lý hoặc thuyết minh về việc xác định giá trị hợp lý trên báo cáo tài chính. Khung hướng dẫn cách xác định giá trị hợp lý được mô tả trong Chuẩn mực này áp dụng trong cả hai trường hợp đánh giá ban đầu hay đánh giá lại nếu các chuẩn mực khác yêu cầu hay cho phép sử dụng giá trị hợp lý 1. Định nghĩa giá trị hợp lý LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Giá trị hợp lý là giá có thể nhận được khi bán tài sản hay giá trị cần thanh toán để chuyển giao một khoản nợ phải trả trong một giao dịch sòng phẳng giữa các bên tham gia thị trường tại ngày cần xác định giá trị giao dịch.

Tài sản hay công nợ Việc xác định giá trị hợp lý được áp dụng cho tài sản hoặc công nợ cụ thể. Nghĩa là, khi xác định giá trị hợp lý, doanh nghiệp nên xét đến các đặc tính của tài sản hoặc công nợ nếu các bên tham gia thị trường có cân nhắc đến những đặc điểm này khi định giá tài sản hay công nợ tại thời điểm định giá.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ