Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ triết học của nghiên cứu sinh Phùng Thu Hiền có tiêu đề: "Giá trị đạo đức truyền thống với việc hình thành và phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay (qua thực tế các trường Đại học, Cao đẳng ở Hà Nội)". Công trình được thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số: 62 22 80 05), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thế Kiệt và PGS.TS. Nguyễn Minh Hoàn.

Về tính cấp thiết, luận án xuất phát từ bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và mở rộng hội nhập quốc tế. Quá trình này một mặt thúc đẩy tính năng động, sáng tạo, chủ động thích ứng của sinh viên; mặt khác làm nảy sinh nhiều tác động tiêu cực. Lối sống thực dụng, chạy theo đồng tiền, suy thoái tư tưởng đạo đức, coi thường thuần phong mỹ tục và lãng quên truyền thống dân tộc xuất hiện ở một bộ phận sinh viên. Do đặc thù lứa tuổi thanh niên (18 đến 25 tuổi), sinh viên đang trong giai đoạn hoàn thiện thể chất và xã hội, nhạy cảm trước cái mới nhưng bản lĩnh sống chưa thật vững vàng, thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên dễ bị lôi kéo bởi các hiện tượng phản giá trị. Việc kế thừa và phát huy các giá trị đạo đức truyền thống để xây dựng "sức đề kháng" tinh thần và bồi dưỡng nhân cách sinh viên trở thành một đòi hỏi khách quan, cấp thiết.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về đạo đức học mác-xít, sự biến đổi thang giá trị, văn hóa truyền thống hay giáo dục đạo đức nói chung, nhưng vấn đề phát huy các giá trị đạo đức truyền thống nhằm hình thành và phát triển nhân cách cho sinh viên Việt Nam vẫn chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện và gắn chặt với thực tiễn các trường đại học, cao đẳng tại trung tâm văn hóa - giáo dục như Hà Nội.

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích, làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn của việc phát huy giá trị đạo đức truyền thống đối với việc hình thành và phát triển nhân cách sinh viên thời gian qua, luận án đề xuất phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát huy tốt giá trị đạo đức truyền thống để hình thành và phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay qua thực tế các trường đại học, cao đẳng ở Hà Nội.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án gồm 5 nhiệm vụ cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
  2. Phân tích, làm rõ khái niệm nhân cách, các nhân tố tác động đến sự hình thành và phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay.
  3. Làm rõ giá trị đạo đức truyền thống, giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc Việt Nam, tầm quan trọng và nội dung của việc phát huy các giá trị đạo đức truyền thống trong việc hình thành và phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay.
  4. Phân tích thực trạng phát huy giá trị đạo đức truyền thống trong việc hình thành và phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam và những vấn đề đặt ra.
  5. Đề xuất phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát huy tốt giá trị đạo đức truyền thống trong việc hình thành và phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giá trị đạo đức truyền thống dân tộc Việt Nam dưới những hình thức thể hiện khác nhau; nhân cách sinh viên Việt Nam với các bộ phận hợp thành dưới tác động của các giá trị đạo đức truyền thống.
  • Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung, luận án tập trung vào giá trị đạo đức truyền thống dân tộc; khi khảo sát thực trạng, luận án không xem xét tổng thể mà đi vào từng khía cạnh giá trị cụ thể. Về không gian, luận án giới hạn nghiên cứu ở khối sinh viên các trường đại học và cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội. Về thời gian, các số liệu khảo sát thực tế được tác giả tổng hợp chủ yếu từ năm 1986 đến thời điểm thực hiện luận án.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong Chương 1, tác giả đã tiến hành tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan theo ba nhóm công trình chính:

Nhóm thứ nhất: Những công trình nghiên cứu liên quan đến đạo đức, đạo đức truyền thống, nhân cách và tầm quan trọng của giá trị đạo đức truyền thống trong việc hình thành, phát triển nhân cách sinh viên:

  • Các luận điểm kinh điển của C.Mác và Ph.Ăngghen trong các tác phẩm "Lời nói đầu phê phán triết học pháp luật của Hêghen", "Lútvích Phoiơbắc và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức", "Chống Đuyrinh", khẳng định đạo đức là sản phẩm của các quan hệ kinh tế vật chất; quan điểm của V.I.Lênin về vai trò của đạo đức cộng sản đối với sự giải phóng xã hội loài người; tư tưởng Hồ Chí Minh trong tác phẩm "Đường cách mệnh" (1927) và "Di chúc" về xây dựng thế hệ cách mạng "vừa hồng vừa chuyên", lấy đức làm gốc để đi đến cái trí.
  • Các công trình lý thuyết nước ngoài: V.Xukhômlinxki trong "Giáo dục con người chân chính như thế nào?" bàn về sự hình thành các chuẩn mực nhân ái, vị tha ở thanh thiếu niên; G.Bandzeladze trong tác phẩm "Đạo đức học" luận giải đặc trưng bản chất của đạo đức là năng lực tự giác, chí công vô tư; A.Xpirkin trong "Triết học xã hội" định nghĩa đạo đức là hệ thống chuẩn mực điều chỉnh giao tiếp và hành vi con người.
  • Các giáo trình, chuyên khảo trong nước: "Giáo trình đạo đức học" của Nguyễn Ngọc Long và Nguyễn Thế Kiệt; "Giáo trình đạo đức học" của Trần Đăng Sinh và Nguyễn Thị Thọ; "Tập bài giảng đạo đức học" của Phạm Văn Chung; chuyên khảo "Mấy vấn đề về đạo đức học mácxít và xây dựng đạo đức trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay" của Nguyễn Thế Kiệt; "Tu dưỡng đạo đức tư tưởng" của La Quốc Kiệt.
  • Các công trình chuyên sâu về giá trị truyền thống: "Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam" của Trần Văn Giàu; bài viết của Nguyễn Văn Huyên; luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Lý về kế thừa và đổi mới giá trị đạo đức truyền thống; các bài viết của Lê Thị Lan về vị thế giá trị truyền thống trong giá trị nhân loại; tác phẩm "Đạo đức học - mỹ học và đời sống văn hóa nghệ thuật" của Đỗ Huy; bài viết của Nguyễn Hùng Hậu về phạm trù "cái thiện" từ truyền thống đến cơ chế thị trường; đề tài cấp Bộ của Dương Thị Liễu; các luận án tiến sĩ của Trần Sỹ Phán, Lê Thị Thủy, Hoàng Anh, Lê Thị Hoài Thanh, Võ Văn Thắng; các bài viết của Phan Quốc Huy, Phan Văn Bính.

Nhóm thứ hai: Những công trình nghiên cứu liên quan đến thực trạng phát huy giá trị đạo đức truyền thống trong việc hình thành và phát triển nhân cách sinh viên:

  • Bài viết của Trần Đình Tuấn phân tích căn nguyên xuống cấp đạo đức từ kỷ cương xã hội và phương pháp giáo dục; khảo sát thực nghiệm của Vũ Thị Thanh tại một số trường đại học ở Hà Nội (khảo sát định lượng trên 300 sinh viên và 15 trường hợp phỏng vấn sâu) đối với 5 giá trị truyền thống cốt lõi; bài viết của Nguyễn Thế Kiệt về hệ giá trị đạo đức từ truyền thống đến Hồ Chí Minh; luận án tiến sĩ của Mai Thị Quý về bối cảnh toàn cầu hóa tác động đến giá trị dân tộc; các công trình của Đặng Hữu Toàn, Lê Thị Vân Anh, Cao Thu Hằng; sách chuyên khảo của Lương Gia Ban và Nguyễn Thế Kiệt về giáo dục đạo đức mới cho sinh viên trong nền kinh tế thị trường.

Nhóm thứ ba: Những nghiên cứu liên quan đến phương hướng và giải pháp nhằm phát huy các giá trị đạo đức truyền thống trong việc hình thành và phát triển nhân cách sinh viên:

  • Công trình của Nguyễn Chí Mỳ về thang giá trị đạo đức của cán bộ quản lý; đề tài khoa học cấp nhà nước của Nguyễn Duy Quý về thực trạng đạo đức xã hội và giải pháp đồng bộ từ vĩ mô đến vi mô; bài viết của Phạm Thị Kim Anh về thực trạng và mô hình tư vấn hỗ trợ học sinh, sinh viên; nghiên cứu của Nguyễn Duy Bắc về biến đổi giá trị văn hóa (trong đó dành 9 trang bàn về giá trị đạo đức); chuyên khảo của Trịnh Duy Huy về 4 giải pháp xây dựng nền đạo đức mới; bài viết của Phạm Thái Bình về giáo dục đạo đức trong trường Công an nhân dân; bài viết của Võ Văn Thắng về nâng cao nhận thức giá trị văn hóa; luận án tiến sĩ của Ngô Thị Thu Ngà về xây dựng đạo đức mới cho thế hệ trẻ.
Nhóm hướng nghiên cứu Tác giả tiêu biểu và công trình trích dẫn Trọng tâm nghiên cứu đã giải quyết
Nhóm 1: Lý luận về đạo đức, nhân cách và giá trị truyền thống C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin, Hồ Chí Minh, V.Xukhômlinxki, G.Bandzeladze, A.Xpirkin, Trần Văn Giàu, Nguyễn Ngọc Long, Nguyễn Thế Kiệt, Trần Sỹ Phán, Lê Thị Thủy, Hoàng Anh, Nguyễn Hùng Hậu... Xác lập bản chất giai cấp, nguồn gốc kinh tế của ý thức đạo đức, các chuẩn mực nhân ái, vị tha và mối quan hệ giữa truyền thống với hiện đại.
Nhóm 2: Thực trạng phát huy giá trị đạo đức truyền thống Trần Đình Tuấn, Vũ Thị Thanh (khảo sát 300 sinh viên), Mai Thị Quý, Đặng Hữu Toàn, Lê Thị Vân Anh, Cao Thu Hằng, Lương Gia Ban... Phân tích thái độ, nhận thức của học sinh, sinh viên đối với chuẩn mực truyền thống; chỉ ra nguy cơ xói mòn giá trị trước kinh tế thị trường và toàn cầu hóa.
Nhóm 3: Phương hướng và giải pháp phát huy giá trị đạo đức Nguyễn Chí Mỳ, Nguyễn Duy Quý, Trịnh Duy Huy, Phạm Thị Kim Anh, Nguyễn Duy Bắc, Võ Văn Thắng, Ngô Thị Thu Ngà, Phạm Thái Bình... Đề xuất giải pháp đồng bộ về quản lý xã hội, giáo dục gia đình - nhà trường, siết chặt kỷ cương học đường và phát huy tính tự giác tu dưỡng.

Vị trí của luận án: Luận án kế thừa kết quả của các công trình đi trước về nền tảng đạo đức học mác-xít và phương pháp tiếp cận nhân cách. Điểm khu biệt của luận án là tập trung giải quyết trực tiếp khoảng trống: nghiên cứu một cách hệ thống cơ chế chuyển hóa giá trị đạo đức truyền thống thành nhân cách của riêng đối tượng sinh viên đại học, cao đẳng tại Hà Nội từ đổi mới (1986) đến nay, xác định rõ cả thành tựu, bất cập và hệ thống giải pháp đặc thù cho khối đối tượng này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận của luận án dựa trên hệ thống quan điểm triết học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về con người, văn hóa, đạo đức và giáo dục:

  • Luận đề kinh điển của C.Mác trong "Luận cương về Phoiơbắc": Bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội. Con người vừa là sản phẩm của hoàn cảnh, vừa là chủ thể cải tạo hoàn cảnh.
  • Nguyên lý duy vật lịch sử: Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội; đạo đức là một hình thái ý thức xã hội bắt nguồn từ điều kiện sinh hoạt vật chất, phản ánh các quan hệ kinh tế và phục vụ cho lợi ích của các giai cấp, cộng đồng người.
  • Khái niệm công cụ được thao tác hóa:
    • "Nhân cách": Tổ hợp những phẩm chất, trạng thái, xu hướng bên trong của cá nhân hình thành qua quá trình kép: xã hội hóa cá nhân và cá nhân hóa xã hội. Tự giáo dục giữ vai trò quyết định trong việc biến chuẩn mực bên ngoài thành phẩm chất nội tại.
    • "Sinh viên": Nhóm xã hội đặc thù gồm những người từ 18 đến 25 tuổi, đã tốt nghiệp trung học phổ thông, trúng tuyển vào các trường đại học, cao đẳng; đang trong quá trình chuẩn bị tri thức, nghề nghiệp để gia nhập đội ngũ lao động trình độ cao.
    • "Giá trị đạo đức truyền thống": Những quy tắc, chuẩn mực ứng xử tích cực được hình thành, chắt lọc và lưu truyền qua lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam, có tính ổn định và định hướng hành vi xã hội.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận chung: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
  • Phương pháp cụ thể: Kết hợp phân tích và tổng hợp, phương pháp lịch sử - lôgíc, phương pháp hệ thống - cấu trúc, phương pháp điều tra xã hội học và phương pháp so sánh.
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu: Các văn kiện chính trị của Đảng; các công trình nghiên cứu chuyên khảo, bài báo khoa học đã xuất bản; kết quả các cuộc điều tra xã hội học, báo cáo khảo sát thực tế tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn Hà Nội từ năm 1986 đến nay.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương này dành cho việc rà soát toàn diện lịch sử nghiên cứu vấn đề trong và ngoài nước. Tác giả phân chia các công trình đã công bố theo 3 nhóm nội dung chính: (1) Những công trình về đạo đức, nhân cách và tầm quan trọng của giá trị đạo đức truyền thống; (2) Những công trình về thực trạng phát huy giá trị đạo đức truyền thống ở sinh viên; (3) Những nghiên cứu về phương hướng và giải pháp.

Qua điểm luận, tác giả khẳng định việc nghiên cứu giá trị đạo đức truyền thống gắn với sự hình thành, phát triển nhân cách của riêng bộ phận sinh viên Việt Nam trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế vẫn chưa được triển khai thành hệ thống lý luận hoàn chỉnh. Điều này tạo cơ sở vững chắc cho việc triển khai nghiên cứu độc lập của luận án.

Chương 2: Nhân cách và tầm quan trọng của giá trị đạo đức truyền thống trong việc hình thành và phát triển nhân cách sinh viên ở Việt Nam hiện nay

Nội dung chương 2 gồm hai tiết lớn tập trung giải quyết các vấn đề lý luận cốt lõi:

  • Tiết 2.1: Phân tích khái niệm nhân cách dưới góc độ tâm lý học, xã hội học và triết học mác-xít. Luận án làm rõ cấu trúc nhân cách (sự thống nhất giữa đức và tài, phẩm chất và năng lực) và quy luật hình thành nhân cách qua hai tiến trình: xã hội hóa cái cá nhân và cá nhân hóa cái xã hội. Tiếp đó, tác giả phân tích khái niệm sinh viên (độ tuổi 18 - 25) cùng các nhân tố tác động đến nhân cách của họ:
    • Đặc điểm tâm lý lứa tuổi: Sự phát triển mạnh mẽ của tự ý thức, tính năng động, nhạy bén, giàu lý tưởng và hoài bão, nhưng dễ bồng bột, tự phụ, thiếu kinh nghiệm sống và dễ dao động.
    • Hệ thống nhu cầu và quan hệ lợi ích: Khẳng định lợi ích vật chất và tinh thần là cốt lõi trực tiếp chi phối nhận thức và hành vi đạo đức của sinh viên.
    • Bối cảnh kinh tế - xã hội trong nước: Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa một mặt giải phóng tư duy, tạo tính tự chủ, cơ động nghề nghiệp; mặt khác tạo ra xu hướng thực dụng, chạy theo đồng tiền, vụ lợi cá nhân.
    • Tác động của bối cảnh quốc tế: Toàn cầu hóa mang lại cơ hội giao lưu, mở rộng tri thức, nhưng cũng mang theo nguy cơ đồng nhất hóa văn hóa, xâm nhập của các sản phẩm đồi trụy, lối sống cá nhân chủ nghĩa phương Tây và các âm mưu "diễn biến hòa bình".
  • Tiết 2.2: Làm rõ khái niệm giá trị, phân loại giá trị vật chất và giá trị tinh thần; xác định các giá trị đạo đức truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam (lòng yêu nước, tinh thần nhân nghĩa, tinh thần đoàn kết cộng đồng, tính cần cù, sáng tạo, tinh thần hiếu học, tôn sư trọng đạo). Tác giả luận giải tầm quan trọng của việc phát huy các giá trị này nhằm tạo lập định hướng giá trị, củng cố bản lĩnh chính trị và hoàn thiện chuẩn mực nhân cách cho sinh viên.

Chương 3: Giá trị đạo đức truyền thống với việc hình thành và phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay - Thực trạng và những vấn đề đặt ra (qua thực tế các trường đại học, cao đẳng ở Hà Nội)

Chương 3 đi vào khảo sát, phân tích dữ liệu thực tế tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng trên địa bàn Hà Nội:

  • Tiết 3.1: Đánh giá thực trạng phát huy từng khía cạnh giá trị đạo đức truyền thống trong sinh viên:
    • Những mặt tích cực: Phần lớn sinh viên giữ vững tinh thần yêu nước, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội; tích cực tham gia các phong trào tình nguyện vì cộng đồng; phát huy truyền thống cần cù, hiếu học, chủ động nghiên cứu khoa học, tự tìm kiếm việc làm để rèn luyện kỹ năng thực tế; duy trì tinh thần tôn sư trọng đạo và tình bằng hữu lành mạnh.
    • Những hạn chế, biểu hiện lệch lạc: Một bộ phận sinh viên có biểu hiện phai nhạt lý tưởng chính trị; tôn sùng lối sống hưởng thụ thực dụng, coi đồng tiền là thước đo giá trị cao nhất; thờ ơ, vô cảm trước các vấn đề xã hội; vi phạm kỷ luật học đường, thiếu trung thực trong thi cử; quan hệ luyến ái dễ dãi, buông thả; vi phạm pháp luật và sa vào các tệ nạn xã hội.
  • Tiết 3.2: Xác định các vấn đề đặt ra từ thực trạng:
    • Mâu thuẫn giữa nhu cầu bảo tồn các giá trị chuẩn mực truyền thống với sự xâm nhập của lối sống ngoại lai thiếu chọn lọc.
    • Mâu thuẫn giữa nhận thức đạo đức và hành vi thực tế của sinh viên trong môi trường cạnh tranh kinh tế.
    • Bất cập trong công tác giáo dục đạo đức tại nhà trường: Nội dung còn nặng về lý thuyết, phương pháp giáo dục chưa đổi mới, sự phối hợp giữa ba môi trường giáo dục (nhà trường, gia đình và xã hội) còn lỏng lẻo.

Chương 4: Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát huy tốt các giá trị đạo đức truyền thống trong việc hình thành và phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay

Chương 4 xây dựng hệ thống quan điểm và biện pháp thực tiễn dựa trên kết quả khảo sát:

  • Tiết 4.1: Xác lập các phương hướng cơ bản:
    • Quán triệt đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc và phát triển con người toàn diện.
    • Kết hợp hài hòa giữa việc kế thừa giá trị truyền thống với việc tiếp thu có chọn lọc các giá trị hiện đại của nhân loại (dân chủ, bình đẳng, văn minh).
    • Gắn việc giáo dục đạo đức với việc giải quyết hài hòa các nhu cầu, lợi ích vật chất và tinh thần chính đáng của sinh viên.
  • Tiết 4.2: Đề xuất các giải pháp chủ yếu:
    • Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và toàn xã hội về vị trí của giáo dục đạo đức truyền thống cho sinh viên.
    • Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy các môn khoa học xã hội và nhân văn (đặc biệt là các môn lý luận chính trị và đạo đức học) trong các trường đại học, cao đẳng theo hướng gắn lý luận với đời sống thực tế.
    • Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa nhà trường, gia đình và các tổ chức đoàn thể xã hội, chính quyền địa phương trong việc quản lý, rèn luyện sinh viên.
    • Phát huy vai trò xung kích của tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Sinh viên thông qua các phong trào hành động cụ thể, các hoạt động thiện nguyện vì cộng đồng.
    • Đẩy mạnh hoạt động tự tu dưỡng, tự rèn luyện nhân cách của bản thân mỗi sinh viên; biến các yêu cầu đạo đức xã hội thành nhu cầu tự giác nội tâm.
    • Xây dựng môi trường văn hóa học đường lành mạnh, ngăn chặn hiệu quả các hiện tượng tiêu cực và tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.
Chương Tên chương theo văn bản Luận điểm và nội dung trọng tâm
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Phân loại, đánh giá 3 nhóm công trình khoa học trong và ngoài nước; xác định khoảng trống nghiên cứu có hệ thống về nhân cách sinh viên.
Chương 2 Nhân cách và tầm quan trọng của giá trị đạo đức truyền thống trong việc hình thành và phát triển nhân cách sinh viên ở Việt Nam hiện nay Phân tích lý luận về nhân cách, quy luật hình thành nhân cách; làm rõ 4 nhóm nhân tố tác động (tâm lý, lợi ích, bối cảnh trong nước, bối cảnh quốc tế); xác định các giá trị truyền thống cốt lõi.
Chương 3 Giá trị đạo đức truyền thống với việc hình thành và phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay - Thực trạng và những vấn đề đặt ra (qua thực tế các trường đại học, cao đẳng ở Hà Nội) Đánh giá hai mặt tích cực và tiêu cực trong việc phát huy giá trị truyền thống ở sinh viên Hà Nội; chỉ ra các mâu thuẫn nhận thức - hành vi và bất cập trong quản lý giáo dục.
Chương 4 Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát huy tốt các giá trị đạo đức truyền thống trong việc hình thành và phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay Xác lập 3 phương hướng lớn và đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ: đổi mới giảng dạy lý luận, phối hợp gia đình - nhà trường - xã hội, phát huy tự giáo dục và văn hóa học đường.

Kết quả và những đóng góp mới

Theo công bố của tác giả trong phần mở đầu và kết luận, công trình mang lại các đóng góp mới cụ thể:

  • Về mặt lý luận: Luận án góp phần làm rõ thêm khái niệm nhân cách sinh viên từ lập trường của chủ nghĩa duy vật lịch sử, phân tích tính quy luật biện chứng của quá trình xã hội hóa cá nhân và cá nhân hóa xã hội trong môi trường đại học. Công trình làm sáng rõ vai trò của quan hệ lợi ích như một nhân tố tầng sâu chi phối hành vi đạo đức, đồng thời hệ thống hóa các nội dung căn bản của giá trị đạo đức truyền thống dân tộc cần phát huy đối với sinh viên.
  • Về mặt thực tiễn: Luận án chỉ ra bức tranh thực trạng việc phát huy các giá trị đạo đức truyền thống của sinh viên tại các trường đại học, cao đẳng ở Hà Nội từ năm 1986 đến nay. Luận án phân tích rõ hai mặt biểu hiện: sự tiếp nối các giá trị yêu nước, hiếu học, đoàn kết, tương thân tương ái; đồng thời chỉ rõ sự lệch chuẩn, lối sống thực dụng, suy thoái đạo đức ở một bộ phận sinh viên trước tác động mặt trái của kinh tế thị trường và toàn cầu hóa.
  • Về mặt giải pháp: Luận án xây dựng hệ thống các phương hướng và một số giải pháp chủ yếu mang tính đồng bộ, kết hợp giữa đổi mới giảng dạy lý luận chính trị, phối hợp liên ngành (gia đình - nhà trường - xã hội), phát huy vai trò của tổ chức Đoàn - Hội và nhấn mạnh yếu tố tự tu dưỡng của sinh viên nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức trong giai đoạn mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về phạm vi không gian: Luận án chỉ giới hạn khảo sát thực tế tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa mở rộng điều tra, so sánh đối chứng với các trung tâm giáo dục lớn khác ở miền Trung, miền Nam hoặc khu vực nông thôn, miền núi.
  • Về phạm vi nội dung: Luận án không nghiên cứu tổng thể mọi mặt của đời sống sinh viên mà chỉ giới hạn xem xét việc phát huy từng khía cạnh giá trị đạo đức truyền thống cụ thể; các giá trị đạo đức nghề nghiệp chuyên biệt của từng ngành đào tạo chưa được đi sâu phân tích độc lập.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát xã hội học ra quy mô toàn quốc để có sự so sánh đa chiều giữa các vùng miền văn hóa.
  • Đi sâu nghiên cứu sự tích hợp giữa giá trị đạo đức truyền thống với các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp đặc thù của sinh viên trong từng khối ngành (kinh tế, kỹ thuật, y dược, sư phạm).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn đối với:

  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các chuyên ngành Triết học, Đạo đức học, Xã hội học, Giáo dục học và Lý luận văn hóa; có thể khai thác khung lý thuyết về cấu trúc nhân cách và tư liệu điểm luận tình hình nghiên cứu ở Chương 1 và Chương 2.
  • Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, phòng công tác chính trị - học sinh sinh viên tại các trường đại học, cao đẳng; cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng kế hoạch rèn luyện, định hướng lối sống và quản lý sinh viên.
  • Tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên các cấp; cung cấp cơ sở thực tiễn để thiết kế các phong trào hành động, hoạt động tình nguyện gắn liền với việc bồi dưỡng giá trị đạo đức truyền thống cho thế hệ trẻ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khái niệm "sinh viên" được luận án giới hạn nghiên cứu theo những tiêu chí nào? Luận án xác định sinh viên là những người đã tốt nghiệp trung học phổ thông, tham dự kỳ thi tuyển quốc gia và trúng tuyển vào học tại các trường đại học, cao đẳng. Độ tuổi của đối tượng này nằm trong khoảng từ 18 đến 25 tuổi – giai đoạn đạt độ trưởng thành nhất định về mặt sinh học và bắt đầu chuẩn bị các hành trang nghề nghiệp để tham gia vào đời sống xã hội độc lập.

  2. Luận án phân chia các nhân tố tác động đến nhân cách sinh viên thành những nhóm nào? Tác giả xác định 4 nhóm nhân tố cơ bản gồm: (1) Đặc điểm tâm lý lứa tuổi sinh viên (sự phát triển tự ý thức, khát khao khẳng định mình nhưng thiếu kinh nghiệm sống); (2) Hệ thống nhu cầu và quan hệ lợi ích (lợi ích là cốt lõi vật chất chi phối động cơ); (3) Tác động của điều kiện kinh tế - xã hội trong nước (mặt tích cực và mặt trái của kinh tế thị trường); (4) Tác động của tình hình quốc tế (xu thế toàn cầu hóa, bùng nổ thông tin và các âm mưu diễn biến hòa bình).

  3. Yếu tố lợi ích có vai trò gì trong sự hình thành nhân cách sinh viên theo luận án? Theo luận án, quan hệ lợi ích là yếu tố trực tiếp tác động ở tầng sâu nhất đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách đạo đức của sinh viên. Lợi ích đóng vai trò vừa là động lực, vừa là khuynh hướng và động cơ hành động. Nếu giải quyết tốt mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể, xã hội sẽ thúc đẩy sinh viên rèn luyện; ngược lại, việc tuyệt đối hóa lợi ích cá nhân sẽ dẫn đến lối sống ích kỷ, vụ lợi, vi phạm đạo đức.

  4. Dữ liệu khảo sát thực tế của luận án được giới hạn trong không gian và thời gian nào? Dữ liệu khảo sát thực tế được luận án giới hạn tại các trường đại học và cao đẳng đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội. Mốc thời gian của các nguồn tư liệu và số liệu khảo sát được thu thập chủ yếu từ năm 1986 (thời điểm đất nước bắt đầu công cuộc đổi mới) đến thời điểm tác giả hoàn thành luận án.

  5. Những giá trị đạo đức truyền thống nào của dân tộc được luận án xác định cần phát huy ở sinh viên? Luận án tập trung vào các giá trị cốt lõi đã được kiểm nghiệm qua lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam, bao gồm: tinh thần yêu nước; tinh thần nhân nghĩa, yêu thương con người; tinh thần đoàn kết cộng đồng; tính cần cù, sáng tạo trong lao động; truyền thống hiếu học và tinh thần tôn sư trọng đạo.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Phùng Thu Hiền là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, phân tích vai trò của giá trị đạo đức truyền thống đối với sự phát triển nhân cách sinh viên tại Hà Nội từ năm 1986 đến nay. Bằng việc kết hợp phương pháp luận mác-xít với điều tra xã hội học, tác giả đã làm rõ cấu trúc nhân cách sinh viên, chỉ ra tác động hai mặt của kinh tế thị trường và toàn cầu hóa đối với nhận thức, lối sống của giới trẻ. Luận án đã phản ánh thực trạng phát huy các giá trị truyền thống, nhận diện những biểu hiện lệch chuẩn đạo đức và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ nhà trường, gia đình đến xã hội. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học hữu ích cho công tác đào tạo, bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau theo tư tưởng Hồ Chí Minh.