Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Triết học với đề tài "Ảnh hưởng của triết lý nhân sinh Phật giáo đối với đạo đức thanh niên ở Hà Nội hiện nay" được nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Lê Thu thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đặng Thị Lan và PGS. Nguyễn Thúy Vân, chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số 62220302), bảo vệ năm 2021.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Phật giáo xuất hiện từ thế kỷ VI TCN tại Bắc Ấn Độ và du nhập vào Việt Nam qua con đường bản địa hóa hòa bình, gắn liền với hai hình thái: Phật giáo bác học và Phật giáo dân gian. Tại Thăng Long – Hà Nội, kể từ khi vua Lý Công Uẩn dời đô năm 1010, Phật giáo đã trở thành một bộ phận hữu cơ cấu thành đời sống tinh thần của cư dân Thủ đô. Trong thời kỳ Đổi mới (từ năm 1986 đến nay), quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế bên cạnh các thành tựu kinh tế - xã hội đã bộc lộ những mặt trái: sự đứt gãy giữa giá trị truyền thống và hiện đại, tình trạng suy thoái đạo đức, lối sống thực dụng trong một bộ phận giới trẻ.

Thanh niên là lực lượng rường cột, "người chủ tương lai của nước nhà" và là nhân tố quyết định sự thành công của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. Trước thực trạng đó, việc tìm kiếm và phát huy các giá trị tích cực trong tư tưởng đạo đức tôn giáo nhằm bổ trợ cho hệ tư tưởng chính thống (chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh) trong giáo dục nhân cách thế hệ trẻ trở thành yêu cầu cấp thiết. Mặc dù có nhiều công trình nghiên cứu về Phật giáo hoặc đạo đức thanh niên, song chưa có công trình nào khảo sát toàn diện, có hệ thống về phương thức, mức độ và thực trạng tác động hai mặt của triết lý nhân sinh Phật giáo (TLNSPG) đối với đạo đức thanh niên trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở phân tích một số vấn đề lý luận về TLNSPG và đạo đức thanh niên ở Hà Nội (ĐĐTNHN) hiện nay, luận án làm rõ thực trạng ảnh hưởng của TLNSPG đến ĐĐTNHN cùng những vấn đề đặt ra; từ đó đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp nhằm phát huy các ảnh hưởng tích cực, hạn chế các ảnh hưởng tiêu cực của TLNSPG đối với ĐĐTNHN hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số cụ thể):
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận án.
    2. Trình bày một số vấn đề lý luận về TLNSPG và ĐĐTNHN hiện nay.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng ảnh hưởng của TLNSPG đối với ĐĐTNHN hiện nay và những vấn đề đặt ra.
    4. Đề xuất một số quan điểm và giải pháp nhằm phát huy ảnh hưởng tích cực, hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của TLNSPG đối với ĐĐTNHN hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: TLNSPG và ảnh hưởng của TLNSPG đến đạo đức thanh niên ở Hà Nội hiện nay.
  • Phạm vi không gian: Địa giới hành chính thành phố Hà Nội sau khi mở rộng (năm 2008), bao gồm khu vực Hà Nội cũ, tỉnh Hà Tây hợp nhất và một số xã thuộc tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tiến trình ảnh hưởng trong giai đoạn từ khi Đổi mới (1986) đến năm 2021.
  • Khách thể nghiên cứu: Thanh niên Việt Nam trong độ tuổi từ 16 đến 30, đang sinh sống, học tập hoặc làm việc tại thành phố Hà Nội với thời gian từ 01 năm trở lên.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã tiến hành khảo cứu và phân loại gần 60 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước theo bốn nhóm vấn đề chính:

Nhóm công trình về triết lý nhân sinh và triết lý nhân sinh Phật giáo

  • Nghiên cứu nước ngoài:
    • David J. Kalupahana trong Buddhist Philosophy: A historical analysis (1976) xác định Nhân - Quả là khái niệm trung tâm bên cạnh Nghiệp báo, Luân hồi, Niết Bàn, đồng thời bác bỏ quan điểm cho rằng Phật giáo là thuyết quyết định luận.
    • Walpola Rahula với Lời giáo huấn của Phật đà (1999) phân tích Vô ngã luận và Duyên khởi luận, khẳng định Phật giáo không thừa nhận vai trò đấng sáng thế.
    • Mark Siderits trong Buddhism as Philosophy: An Introduction (2007) nhấn mạnh thuyết nghiệp báo, tái sinh, Tứ diệu đế, Bát chính đạo, Vô thường, Vô ngã.
    • Thomas M. Laumakis trong An Introduction to Buddhist Philosophy (2008) phân tích thuật ngữ Dhamma, con đường Trung đạo và khái niệm giải thoát.
    • Steven M. Emmanuel (chủ biên, 2013) trong A Companion to Buddhist Philosophy chỉ rõ cội rễ của sự vô thường bắt nguồn từ luật nhân quả.
    • Tống Duy Kiều trong Đại cương Triết học Phật giáo (2016) chia giáo lý thành Duyên khởi và Thật tướng, phân tích sự đối sánh giữa giải thoát Tiểu thừa và Đại thừa.
    • Yamakami Sogen (2016) phân tích ba nguyên lý: Vô thường, Vô ngã và Niết Bàn tịch tịnh.
  • Nghiên cứu trong nước:
    • Lê Công Sự (chủ biên, 2016) trong kỷ yếu hội thảo Triết lý nhân sinh trong văn hóa Việt Nam; Đỗ Xuân Hiền (2017) nghiên cứu triết lý nhân sinh trong Phúc âm; Ngô Quang Tuệ (2018) nghiên cứu triết lý Đạo gia; Nguyễn Thị Tình (2018) phân biệt triết lý nhân sinh và nhân sinh quan qua tục ngữ, ca dao.
    • Các công trình chuyên sâu về Phật giáo: Lê Văn Quán (1998), Thích Tâm Thiện trong Tìm hiểu nhân sinh quan Phật giáo (1998) với 16 chương chuyên khảo, Đoàn Trung Còn trong Triết lý nhà Phật (2013), Tạ Chí Hồng (2000) về khái niệm Nghiệp, Minh Hải (2009) về vô thường - vô ngã, Nguyễn Thị Toan trong Giải thoát luận Phật giáo (2010), Lê Hữu Tuấn (2010) về học thuyết nghiệp, Nguyễn Tiến Nghị (2016) về luật nhân quả.

Nhóm công trình về Phật giáo Việt Nam và Phật giáo ở Hà Nội

  • Các bộ sử Phật giáo: Nguyễn Tài Thư (chủ biên, 1988), Lê Mạnh Thát (1999), Thích Mật Thể (2004), Nguyễn Lang (2014) ghi nhận tiến trình truyền bá của Phật giáo Bắc tông (Đại thừa) tại Thăng Long.
  • Đặc trưng Phật giáo Việt Nam: Trần Văn Trình (1999), Nguyễn Duy Hinh (2008), Thích Thông Thức (2010), Nguyễn Thị Thúy Hằng (2014), Nguyễn Hùng Hậu trong Đại cương Triết học PGVN - từ khởi nguyên đến thế kỷ XIV (2002) chỉ ra tính dung hợp Thiền - Tịnh - Mật - Nho - Lão và tinh thần nhập thế cứu dân độ thế gắn với chủ nghĩa yêu nước.
  • Phật giáo tại địa bàn Hà Nội: Trần Văn Trình (1998), Nguyễn Minh Ngọc và Minh Thiện (2004), Văn Đức Thu (2008), Đỗ Quang Hưng trong Đời sống tôn giáo tín ngưỡng Thăng Long Hà Nội (2010) xác định Thăng Long là cái nôi phát triển rực rỡ của Phật giáo Đại thừa, gắn bó với thể chế chính trị thời Lý - Trần và truyền thống nhập thế.

Nhóm công trình về đạo đức và đạo đức thanh niên

  • Giáo trình lý luận: Trần Hậu Kiêm (1996), Vũ Trọng Dung (2005), Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2006), Trần Đăng Sinh và Nguyễn Thị Thọ (2008), Phạm Khắc Chương (2010), Dương Văn Duyên (2013) phân tích bản chất, cấu trúc của đạo đức học Mác - Lênin.
  • Các nghiên cứu chuyên biệt: Đặng Thị Lan trong Đạo đức Phật giáo với đạo đức con người Việt Nam (2006) chia cấu trúc đạo đức thành ý thức đạo đức và hành vi đạo đức; Nguyễn Duy Quý (chủ biên, 2006); Nguyễn Văn Phúc (2008) về quan niệm C.Mác; Diệp Minh Giang (2011) về đạo đức thanh niên trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Phạm Hồng Tung (2011) trong Thanh niên và lối sống của thanh niên Việt Nam trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế phân chia độ tuổi thanh niên thành 3 giai đoạn: sớm (15-18), trưởng thành (19-24) và muộn (25-30).

Nhóm công trình về ảnh hưởng của Phật giáo đối với đạo đức con người và thanh niên Hà Nội

  • Các nghiên cứu chung: Thích Mãn Giác (1967/2017), Nguyễn Tài Thư (chủ biên, 1997), Nguyễn Khắc Đức (2008), Nguyễn Tất Đạt (2012), Thích Hạnh Bình (2013), Nguyễn Quang Khải (2015), Võ Văn Dũng và Huỳnh Thị Minh Hạ (2016), Đỗ Lan Hiền (2017), Nguyễn Thanh Bình (2018).
  • Nghiên cứu trên địa bàn Hà Nội và đồng bằng sông Hồng: Nguyễn Thị Bảy (1997); Đặng Thị Lan (Đề tài ĐHQG mã số QX.10, 2006); Nguyễn Thị Thúy Hằng (Luận án TS, 2015); Hoàng Thu Hương (2015) khảo sát tại chùa Hà, chùa Quán Sứ, chùa Thắng Nghiêm; Phan Thị Lan (2015) khảo sát tại các làng đô thị hóa ngoại thành.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận ở phạm vi chung cả nước, hoặc giới hạn ở văn hóa, lối sống, nghi lễ Phật giáo nói chung. Chưa có công trình nào đi sâu khảo sát thực nghiệm kết hợp lý luận triết học để đánh giá tác động hai chiều (tích cực và tiêu cực) của TLNSPG đối với cấu trúc đạo đức (ý thức đạo đức và hành vi đạo đức) của riêng đối tượng thanh niên trên địa bàn thành phố Hà Nội sau mở rộng địa giới hành chính.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác tôn giáo (xem tôn giáo là nguồn lực văn hóa, đạo đức phát triển đất nước). Khung phân tích sử dụng:

  • Nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức xã hội.
  • Mối quan hệ biện chứng giữa các hình thái ý thức xã hội (hình thái ý thức tôn giáo và hình thái ý thức đạo đức).
  • Cấu trúc đạo đức học gồm hai thành tố cơ bản: ý thức đạo đức (tri thức, niềm tin, tình cảm, lý tưởng đạo đức) và hành vi đạo đức (thực hành chuẩn mực, thói quen, cách ứng xử xã hội).
  • Khái niệm TLNSPG được tiếp cận ở trình độ triết học: là hệ thống các nguyên lý nền tảng của Phật giáo lý giải bản chất tồn tại (Vô thường, Vô ngã), quy luật vận động (Nhân quả, Nghiệp báo), hiện thực đời sống (Sự khổ) và mục đích tối hậu (Giải thoát, Niết Bàn).

Phương pháp nghiên cứu và tổ chức khảo sát thực tế

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận triết học (phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch, logic - lịch sử, so sánh) với phương pháp điều tra xã hội học thực nghiệm (định tính và định lượng):

Bước chọn mẫu Quy trình thực hiện Địa bàn / Đối tượng được chọn
Bước 1: Chọn mẫu cụm (2 bậc) - Chia Hà Nội thành 3 cụm (Cụm 1: 4 quận nội thành; Cụm 2: 6 quận xa trung tâm; Cụm 3: 18 huyện và 1 thị xã).
- Bốc thăm ngẫu nhiên bậc 1 chọn 6 quận/huyện.
- Bốc thăm ngẫu nhiên bậc 2 chọn 6 phường/xã đại diện.
- Cụm 1: Quận Hoàn Kiếm (P. Trần Hưng Đạo), Quận Đống Đa (P. Văn Miếu).
- Cụm 2: Quận Hà Đông (P. Văn Quán), Quận Long Biên (P. Bồ Đề).
- Cụm 3: Huyện Mê Linh (Xã Mê Linh), Huyện Gia Lâm (Xã Yên Viên).
Bước 2: Chọn mẫu ngẫu nhiên Phát 540 phiếu điều tra tại 6 địa bàn (90 phiếu/địa bàn); thu về và xử lý 500 phiếu hợp lệ theo tỷ lệ cơ cấu dân số. 500 thanh niên (từ 16 đến 30 tuổi, cư trú tại Hà Nội từ 01 năm trở lên).

Cơ cấu mẫu khảo sát 500 trường hợp được phân bổ như sau:

  • Phân chia theo tôn giáo: 54 thanh niên Phật tử (đã quy y Tam Bảo, có pháp danh) chiếm tỷ lệ 10,8%; 446 thanh niên không phải Phật tử chiếm tỷ lệ 89,2%.
  • Phân chia theo độ tuổi: 104 thanh niên sớm (16-18 tuổi); 240 thanh niên trưởng thành (19-24 tuổi); 156 thanh niên muộn (25-30 tuổi).
  • Công cụ thu thập dữ liệu: Bảng hỏi cấu trúc phỏng vấn cá nhân (500 phiếu) và Bảng hướng dẫn phỏng vấn sâu một số đối tượng thanh niên, chức sắc tôn giáo trên địa bàn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học theo 4 nhóm chủ đề lớn; phân tích sự phân hóa giữa hai khái niệm "triết lý nhân sinh" và "nhân sinh quan"; chỉ rõ các hướng tiếp cận của các học giả trong và ngoài nước về Phật giáo học, đạo đức học và nghiên cứu thanh niên; rút ra các kết quả đã đạt được và xác định các vấn đề còn bỏ ngỏ mà luận án cần tập trung giải quyết.

Chương 2: Triết lý nhân sinh Phật giáo và đạo đức thanh niên ở Hà Nội - Một số vấn đề lý luận

Chương này làm rõ nền tảng lý luận của hai khách thể nghiên cứu:

  • Triết lý nhân sinh Phật giáo và đặc trưng tại Việt Nam:
    • TLNSPG ở trình độ triết học được cấu thành bởi 4 trụ cột: (1) Triết lý Vô thường, Vô ngã giải thích bản thể con người là sự giả hợp tạm thời của Ngũ uẩn (Sắc, Thụ, Tưởng, Hành, Thức); (2) Triết lý Nhân quả, Nghiệp báo giải thích quy luật vận động cuộc đời; (3) Triết lý về Khổ (Tứ diệu đế) vạch rõ thực tại nhân sinh; (4) Triết lý Giải thoát hướng đến trạng thái Niết Bàn thanh tịnh.
    • Đặc trưng TLNSPG Việt Nam: Tính dung hợp với tín ngưỡng bản địa và các hệ tư tưởng Nho - Lão; con đường giải thoát gắn liền với tinh thần nhập thế yêu nước, thương dân, không rơi vào chủ nghĩa yếm thế tiêu cực.
  • Khái quát về Phật giáo ở Hà Nội:
    • Hà Nội là cái nôi hưng thịnh của Phật giáo Bắc tông từ thời Lý - Trần; mang tính chất kết tinh tư tưởng học thuật và truyền thống đồng hành cùng vận mệnh dân tộc.
    • Số liệu thực tế được luận án thống kê qua Bảng 2.1 phản ánh biến động phát triển cơ sở tự viện và tăng ni tại Hà Nội qua các mốc thời gian 1997, 2007 và 2017.
  • Khái quát về đạo đức thanh niên ở Hà Nội:
    • Cấu trúc đạo đức gồm ý thức đạo đức và hành vi đạo đức.
    • Đặc điểm ĐĐTNHN trong thời kỳ kinh tế thị trường: năng động, nhạy bén tiếp thu cái mới, song chịu áp lực cạnh tranh xã hội cao, dễ dao động về giá trị sống và chịu sự chi phối đan xen giữa chuẩn mực truyền thống và hiện đại.

Chương 3: Ảnh hưởng của triết lý nhân sinh Phật giáo đối với đạo đức thanh niên ở Hà Nội hiện nay - Thực trạng và vấn đề đặt ra

Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm thông qua điều tra khảo sát:

  • Bối cảnh, phương thức và mức độ tác động:
    • TLNSPG truyền tải đến thanh niên Hà Nội qua 4 phương thức chính (Hình 3.1): qua truyền thống gia đình; qua sinh hoạt chùa chiền, khóa tu mùa hè; qua giảng pháp trực tiếp của tăng ni; và qua các kênh truyền thông số/mạng xã hội.
    • Mức độ ảnh hưởng (Hình 3.2) có sự phân hóa rõ nét giữa nhóm thanh niên Phật tử và không phải Phật tử, cũng như giữa các nhóm lứa tuổi.
  • Ảnh hưởng tích cực:
    • Đến ý thức đạo đức: Giáo lý Nhân - Quả và Nghiệp báo củng cố tri thức, định hướng niềm tin hướng thiện, thúc đẩy tinh thần trách nhiệm với bản thân và cộng đồng; giáo lý Từ bi bồi đắp tình cảm đạo đức vị tha, lòng hiếu thảo và sự khoan dung.
    • Đến hành vi đạo đức: Thúc đẩy lối sống lành mạnh, tôn trọng pháp luật, hạn chế tệ nạn xã hội; tích cực tham gia các hoạt động từ thiện, thiện nguyện, bảo vệ môi trường và giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn.
  • Ảnh hưởng tiêu cực và các vấn đề đặt ra:
    • Một bộ phận thanh niên tiếp nhận phiến diện, rơi vào tâm lý an phận thủ thường, ỷ lại vào số phận hoặc thuyết "định mệnh", làm giảm ý chí phấn đấu vươn lên.
    • Tình trạng biến tướng nghi lễ, mê tín dị đoan, đốt vàng mã, dâng sao giải hạn, cầu tài lộc mang tính thực dụng thương mại hóa tại một số cơ sở thờ tự.
    • Tác động tiêu cực từ sự suy thoái đạo đức, lối sống của một số ít chức sắc, tăng ni làm ảnh hưởng đến niềm tin tôn giáo và chuẩn mực đạo đức của thanh niên.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp phát huy ảnh hưởng tích cực, hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của triết lý nhân sinh Phật giáo đối với đạo đức thanh niên ở Hà Nội hiện nay

Luận án xác lập 2 nhóm quan điểm chỉ đạo và 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Hệ quan điểm:
    1. Quán triệt quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng về việc phát huy giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của tôn giáo phục vụ phát triển xã hội.
    2. Gắn kết việc phát huy TLNSPG với mục tiêu xây dựng hình mẫu "Người thanh niên Thủ đô thời đại mới" có bản lĩnh, trí tuệ, nhân ái và trách nhiệm.
  • Hệ giải pháp:
    1. Hoàn thiện chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo nhằm tạo lập hành lang pháp lý minh bạch cho các sinh hoạt tôn giáo lành mạnh của thanh niên.
    2. Tăng cường sự phối hợp liên ngành giữa các cơ quan quản lý nhà nước (Ban Dân vận, Ban Tôn giáo, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh) với Giáo hội Phật giáo Việt Nam TP. Hà Nội trong quản lý và tổ chức các hoạt động Phật sự cho giới trẻ (như khóa tu, câu lạc bộ thanh thiếu niên Phật tử).
    3. Nâng cao vai trò, phẩm hạnh và trình độ Phật học của đội ngũ chức sắc, tăng ni; đổi mới nội dung và phương thức thuyết pháp phù hợp với tâm lý lứa tuổi thanh niên.
    4. Nâng cao hiệu quả của công tác truyền thông Phật giáo trên không gian mạng, kịp thời định hướng thông tin, phê phán các biểu hiện mê tín dị đoan và thương mại hóa tâm linh.
    5. Đề cao tính tự giác, tự tu dưỡng, rèn luyện và năng lực chọn lọc giá trị của chính bản thân thanh niên Thủ đô trước các luồng tư tưởng tôn giáo.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Về mặt lý luận: Luận án làm rõ khái niệm TLNSPG dưới góc độ triết học học thuật (phân biệt với triết lý kinh nghiệm dân gian), chỉ ra 4 trụ cột nội dung cốt lõi của TLNSPG và làm sáng tỏ những đặc trưng mang tính lịch sử của Phật giáo Thăng Long – Hà Nội trong mối quan hệ với việc điều chỉnh đạo đức con người.
  2. Về mặt thực tiễn:
    • Cung cấp dữ liệu khảo sát thực nghiệm 500 mẫu đại diện tại 6 quận, huyện trên địa bàn Hà Nội, phản ánh mức độ nhận thức, phương thức tiếp cận và tác động hai chiều (tích cực và tiêu cực) của TLNSPG đối với cả ý thức và hành vi đạo đức của thanh niên.
    • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tế, kết hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức Giáo hội Phật giáo, các phương tiện truyền thông và bản thân thế hệ trẻ nhằm phát huy giá trị nhân văn của tôn giáo trong bối cảnh phát triển đô thị hiện đại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực địa của đề tài giới hạn tại 6 địa bàn quận, huyện thuộc thành phố Hà Nội trong giai đoạn 1986–2021 với quy mô mẫu 500 thanh niên; chưa bao quát chi tiết đến các nhóm thanh niên đặc thù khác (thanh niên công nhân tại các khu công nghiệp tập trung hoặc thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số ngoại thành).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh tác động đạo đức của TLNSPG với các hệ tư tưởng, tôn giáo khác (như Công giáo, Tin lành) trên địa bàn Hà Nội; hoặc khảo sát sâu sự biến đổi hành vi đạo đức của thanh niên dưới tác động của truyền thông số và Phật giáo mạng trong giai đoạn chuyển đổi số toàn diện.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng phục vụ: Luận án là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các chuyên ngành Triết học, Tôn giáo học, Đạo đức học, Văn hóa học, Lịch sử tư tưởng Việt Nam và Xã hội học; đồng thời là tư liệu nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo Phật học của Giáo hội Phật giáo Việt Nam.
  • Cơ quan ứng dụng: Cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về tôn giáo (Ban Dân vận, Ban Tôn giáo), các tổ chức chính trị - xã hội (Thành đoàn Hà Nội, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam) và Giáo hội Phật giáo Việt Nam TP. Hà Nội trong việc hoạch định chính sách giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động tín ngưỡng cho thanh thiếu niên.
  • Hạng mục giá trị nhất: Khung lý luận phân tích cấu trúc TLNSPG, quy trình thiết kế công cụ bảng hỏi khảo sát thực nghiệm đạo đức tôn giáo và bộ dữ liệu phân tích thực trạng tại 6 địa bàn của Thủ đô.

Câu hỏi thường gặp

1. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu khảo sát thực địa trong luận án được tiến hành như thế nào?
Luận án kết hợp phương pháp chọn mẫu cụm 2 bậc và chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản. Tại bậc 1, Hà Nội được chia thành 3 cụm (quận trung tâm, quận xa trung tâm, huyện/thị xã) và bốc thăm chọn 6 địa bàn: Q. Hoàn Kiếm, Q. Đống Đa, Q. Hà Đông, Q. Long Biên, H. Mê Linh, H. Gia Lâm. Tại bậc 2, chọn 6 phường/xã tương ứng (P. Trần Hưng Đạo, P. Văn Miếu, P. Văn Quán, P. Bồ Đề, X. Mê Linh, X. Yên Viên). Đề tài phát 540 phiếu và chọn 500 mẫu hợp lệ (gồm 54 thanh niên Phật tử và 446 thanh niên không phải Phật tử; phân theo 3 nhóm tuổi: 16-18 tuổi, 19-24 tuổi và 25-30 tuổi).

2. Luận án xác định các trụ cột nội dung cơ bản nào của Triết lý nhân sinh Phật giáo?
Luận án xác định 4 trụ cột cơ bản: (1) Triết lý Vô thường, Vô ngã giải thích bản chất tồn tại con người; (2) Triết lý Nhân quả, Nghiệp báo giải thích quy luật vận động phổ biến của nhân sinh; (3) Triết lý về Khổ phản ánh hiện thực đời sống; (4) Triết lý Giải thoát và Niết Bàn xác định mục đích sống tối hậu của con người.

3. Ảnh hưởng tích cực của TLNSPG đến đạo đức thanh niên Hà Nội biểu hiện cụ thể ở những mặt nào?
Về ý thức đạo đức, TLNSPG giúp hình thành niềm tin hướng thiện qua luật Nhân - Quả, bồi đắp lòng hiếu thảo, tinh thần vị tha, từ bi và sự khoan dung. Về hành vi đạo đức, TLNSPG điều chỉnh lối sống, giúp thanh niên kiềm chế cảm xúc tiêu cực, tránh xa tệ nạn xã hội và tích cực tham gia các hoạt động từ thiện, nhân đạo, bảo vệ môi trường.

4. Luận án chỉ ra những mặt trái hoặc ảnh hưởng tiêu cực nào của TLNSPG đối với thanh niên?
Luận án chỉ rõ một bộ phận thanh niên tiếp nhận sai lệch dẫn đến tư tưởng yếm thế, cam chịu số phận, lười phấn đấu; sự gia tăng mê tín dị đoan, thương mại hóa nghi lễ (đốt vàng mã, cúng bái cầu may); và sự giảm sút niềm tin đạo đức bắt nguồn từ hiện tượng suy thoái lối sống của một số chức sắc tự viện.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để phát huy mặt tích cực của TLNSPG?
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện chính sách pháp luật về tôn giáo; (2) Tăng cường phối hợp giữa cơ quan quản lý với Ban Trị sự Thành hội Phật giáo Hà Nội; (3) Nâng cao phẩm hạnh và phương thức thuyết pháp của tăng ni; (4) Đổi mới và kiểm soát truyền thông Phật giáo trên mạng xã hội; (5) Phát huy tính tự chủ, tự giáo dục của chính thanh niên Thủ đô.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Lê Thu là công trình chuyên khảo nghiên cứu có hệ thống về ảnh hưởng của triết lý nhân sinh Phật giáo đối với đạo đức thanh niên tại thành phố Hà Nội trong giai đoạn Đổi mới. Bằng việc kết hợp phương pháp luận triết học mác-xít với điều tra xã hội học thực nghiệm trên 500 đối tượng tại 6 địa bàn quận, huyện, tác giả đã làm rõ thực trạng tác động hai mặt của các chuẩn mực Phật giáo đến ý thức và hành vi đạo đức của giới trẻ. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và hệ giải pháp đồng bộ phục vụ công tác quản lý tôn giáo, định hướng giáo dục nhân cách cho thế hệ trẻ Thủ đô trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.