Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Triết học với đề tài "Xây dựng ý thức tự lực, tự cường của dân tộc cho sinh viên Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa" (Mã số: 9229001) do nghiên cứu sinh Trần Thị Thảo Anh thực hiện tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh vào năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phan Thanh Hải.

Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu

Theo lập luận của tác giả, công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa đặt ra nhiệm vụ nền tảng là giữ vững độc lập dân tộc, bảo vệ chủ quyền quốc gia và xây dựng đất nước giàu mạnh. Ý chí tự lực, tự cường là truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam, được kế thừa và phát triển từ lịch sử dựng nước, giữ nước đến tư tưởng Hồ Chí Minh và các chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng lần đầu tiên nhấn mạnh "khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc", xác định động lực phát triển là khơi dậy tinh thần yêu nước, ý chí tự cường dân tộc, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, lấy nguồn lực con người làm trọng tâm. Tại Hội nghị Văn hóa toàn quốc ngày 24/11/2021, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã xác định "tự cường" là một trong các giá trị cơ bản của chuẩn mực con người Việt Nam đương đại. Đồng thời, Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030 cũng đặt mục tiêu bồi dưỡng thế hệ trẻ giàu lòng yêu nước và ý chí tự cường.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng, bên cạnh cơ hội học tập, nghiên cứu và phát triển kỹ năng, sinh viên Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức: sự phân hóa giàu nghèo, tác động tiêu cực của các sản phẩm phi văn hóa, sự chống phá trên mặt trận tư tưởng - văn hóa của các thế lực thù địch. Một bộ phận sinh viên xuất hiện tâm lý ỷ lại, thụ động, lười tu dưỡng và chạy theo lối sống hưởng thụ. Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về giáo dục đạo đức, chính trị hay lối sống cho thanh niên, nhưng việc nghiên cứu một cách hệ thống dưới góc độ triết học về xây dựng ý thức tự lực, tự cường của dân tộc cho sinh viên Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa vẫn là một khoảng trống khoa học cần được giải quyết.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở khái quát những vấn đề lý luận về ý thức tự lực, tự cường của dân tộc và việc xây dựng ý thức này cho sinh viên; phân tích thực trạng cùng những vấn đề đặt ra trong bối cảnh toàn cầu hóa, luận án đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng ý thức tự lực, tự cường của dân tộc cho sinh viên Việt Nam hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu: Luận án xác định 04 nhiệm vụ cụ thể được đánh số theo văn bản:
    1. Một là, tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài; đánh giá giá trị khoa học, các nội dung có thể kế thừa và xác định những vấn đề cần tiếp tục triển khai.
    2. Hai là, làm rõ một số vấn đề lý luận về xây dựng ý thức tự lực, tự cường của dân tộc cho sinh viên Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa.
    3. Ba là, phân tích thực trạng và những vấn đề đặt ra trong xây dựng ý thức tự lực, tự cường của dân tộc cho sinh viên Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa.
    4. Bốn là, đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng ý thức tự lực, tự cường của dân tộc cho sinh viên Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề xây dựng ý thức tự lực, tự cường của dân tộc cho sinh viên Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát và điều tra xã hội học tại các cơ sở giáo dục đại học đại diện cho ba miền Bắc, Trung, Nam của Việt Nam, bao gồm: Học viện Báo chí và Tuyên truyền (miền Bắc), Đại học Huế (miền Trung), và Trường Đại học Tài chính - Marketing (miền Nam).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát, thu thập dữ liệu và phân tích trong giai đoạn 2017 - 2022 (giai đoạn 5 năm trùng với nhiệm kỳ Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ XI).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa và phân loại các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng nhóm chủ đề chính:

Nhóm hướng nghiên cứu Tác giả, công trình tiêu biểu và năm công bố Nội dung trọng tâm được trích xuất từ văn bản
Nghiên cứu về ý thức dân tộc và giá trị truyền thống - Trần Văn Giàu (1980), Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam
- Nguyễn Thị Ngân (2003), Xây dựng ý thức và tình cảm dân tộc chân chính cho con người Việt Nam trước những thách thức mới
- Phạm Huy Châu (2007), Về khái niệm dân tộc và chủ nghĩa dân tộc
- Trịnh Minh Thái (2009), Chủ nghĩa dân tộc và vấn đề quan hệ giữa các dân tộc trong thế giới hiện đại
- Vũ Dũng (2009), Ý thức cộng đồng, ý thức dân tộc và ý thức quốc gia
Phân tích 7 giá trị truyền thống của người Việt (yêu nước đứng đầu); xác định ý thức dân tộc là bộ phận cấu thành nhân cách; làm rõ quyền dân tộc tự quyết và ý thức tự khẳng định bản sắc cộng đồng.
Nghiên cứu về ý thức tự lực, tự cường của dân tộc - Phan Bội Châu (1903-1905), tiểu luận Triết luận; (1906), Hải ngoại huyết thư
- Nguyễn Xuân Thắng (2011), Độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế của Việt Nam trong bối cảnh mới
- Trần Ngọc Thêm (2016), Hệ giá trị Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại và con đường tới tương lai
- Nguyễn Duy Bắc (2016), Phát triển văn hóa, con người Việt Nam toàn diện theo tinh thần Đại hội XII của Đảng
- Nguyễn Chí Vịnh (2017), bài viết về vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh kết hợp tự lực, tự cường với hợp tác quốc tế
- Lê Khánh Hải (2020), Phát huy sức mạnh văn hóa, con người Việt Nam
- Trần Vi Dân (2021), Phát huy tinh thần yêu nước theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng
- Trần Văn Phòng (2020, 2022), các bài viết về ý chí, khát vọng phát triển dân tộc
- Lê Văn Lợi (2022), bài viết về kế thừa giá trị truyền thống dân tộc
- Bùi Đình Phong, bài viết về tư tưởng Hồ Chí Minh về tự lực, tự cường
- Lương Đình Hải, Chuẩn mực con người Việt Nam - Truyền thống và hiện đại
- Hoàng Anh, Phan Thanh Hải (2023), Phát huy tinh thần tự lực, tự cường dân tộc trong xây dựng và phát triển đất nước hiện nay
Xác định bản chất tự lực là tự dựa vào sức mình, tự cường là làm cho mình ngày càng mạnh lên; gắn kết tự lực, tự cường với độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế; coi tự lực, tự cường là giá trị cốt lõi trong hệ giá trị con người Việt Nam.
Nghiên cứu quốc tế về giá trị, nhân cách và toàn cầu hóa - V.A. Sukhomlinsky (1981), Giáo dục con người chân chính như thế nào; Hình thành niềm tin cộng sản cho thế hệ trẻ
- D. Hitchcock (1994), Giá trị châu Á và giá trị Mỹ xung đột với nhau như thế nào?
- Trình Ân Phú (2022), Những nguyên lý của chủ nghĩa Mác và nghiên cứu ứng dụng
- Thomas Friedman (2005), Chiếc xe Lexus và cây Ôliu
- George F. McLean (2007), Con người, dân tộc và các nền văn hóa: Chung sống trong thời đại toàn cầu hóa
- Commonwealth Secretariat (2013), Youth Development Index 2013: Results Report
- British Council (2020), Báo cáo Nghiên cứu thế hệ trẻ Việt Nam
Đưa ra các chuẩn mực giáo dục nhân cách độc lập; so sánh hệ giá trị (người Mỹ và người Đông Á đều coi tự lực cánh sinh là giá trị hàng đầu); phân tích kinh nghiệm Trung Quốc; tác động đa chiều của toàn cầu hóa; công cụ đo lường chỉ số phát triển thanh niên toàn cầu.
Nghiên cứu về giáo dục sinh viên và thanh niên Việt Nam - Văn Tùng (1999), Tìm hiểu tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục thanh niên
- Đoàn Nam Đàn (2002), Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục thanh niên
- Phạm Quý Đức (2007), Toàn cầu hóa trong bối cảnh Châu Á - Thái Bình Dương - Một số vấn đề triết học
- Võ Văn Thắng (2010), khảo sát thái độ sinh viên với giá trị truyền thống
- Hoàng Anh (2012, 2013), các công trình về nhân cách sinh viên và tư tưởng giáo dục Hồ Chí Minh
- Đỗ Ngọc Hà (2012), giải pháp giáo dục lý tưởng cách mạng cho thanh niên
- Doãn Thị Chín, Lê Thị Thảo (2016), Giáo dục lối sống cho sinh viên Việt Nam hiện nay theo tư tưởng và tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
- Trần Hải Minh, Phạm Hương Trà (2019), Giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên báo chí ở Việt Nam hiện nay
- Phan Công Khanh (2020), Một số vấn đề lý luận và thực tiễn trong mối quan hệ giữa chế định bắt buộc và lối sống ở Việt Nam hiện nay
- Nguyễn Đăng Thành, Đậu Hương Nam (2020), bài viết về hiện thực hóa khát vọng hùng cường
- Nguyễn Anh Tuấn (2022), bài viết về khơi dậy khát vọng cống hiến cho thanh niên
Đánh giá thực trạng lý tưởng, đạo đức, lối sống của sinh viên; vai trò của Đoàn Thanh niên và các cơ sở giáo dục; các giải pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp, chuẩn mực ứng xử trong bối cảnh kinh tế thị trường.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu chỉ ra rằng, các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận ý thức tự lực, tự cường ở phạm vi chung của quốc gia, hoặc nghiên cứu giáo dục chính trị, đạo đức, lối sống nói chung cho thanh niên mà chưa đi sâu luận giải chuyên biệt về việc xây dựng ý thức tự lực, tự cường của dân tộc cho đối tượng sinh viên dưới góc độ triết học. Luận án tập trung giải quyết ba vấn đề cốt lõi:

  1. Xây dựng hệ thống khái niệm, nội hàm, chủ thể, nội dung và phương thức xây dựng ý thức tự lực, tự cường của dân tộc cho sinh viên Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng xây dựng ý thức tự lực, tự cường của dân tộc cho sinh viên tại các trường đại học đại diện ba miền Bắc - Trung - Nam, chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Xác định phương hướng và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng ý thức tự lực, tự cường cho sinh viên đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung khái niệm

  • Nền tảng lý luận: Luận án dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và hệ thống quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về con người, văn hóa, thanh niên và ý thức tự lực, tự cường dân tộc.
  • Khung khái niệm triết học:
    • Ý thức đạo đức và tự ý thức: Ý thức tự lực, tự cường được luận án xác định là một bộ phận của ý thức đạo đức – một hình thái ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội. Quá trình con người tự tách mình khỏi thế giới khách quan để đánh giá năng lực, vị trí, điều chỉnh hành vi là sự tự ý thức. Tự ý thức tồn tại ở cả cấp độ cá nhân và cấp độ nhóm xã hội (tập thể, giai cấp, dân tộc).
    • Ý thức tự lực, tự cường của dân tộc: Tác giả định nghĩa: "Ý thức tự lực, tự cường của dân tộc là mặt tinh thần của đời sống xã hội; là tổng hòa các yếu tố về ý chí và hành động của cá nhân, tổ chức, quốc gia, dân tộc; được hình thành trên cơ sở tập hợp sức mạnh của từng cá nhân tạo nên sức mạnh nội sinh của toàn dân tộc nhằm thực hiện khát vọng phát triển dân tộc."

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp luận triết học với các phương pháp nghiên cứu khoa học liên ngành:

  • Phương pháp luận: Vận dụng nguyên lý và quy luật của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để phân tích mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, giữa cá nhân và cộng đồng dân tộc.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp lịch sử và logic: Phân tích quá trình hình thành, biến đổi của ý thức tự lực, tự cường qua các giai đoạn lịch sử Việt Nam.
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa: Hệ thống hóa các quan điểm lý luận, văn kiện và xây dựng các khái niệm khoa học.
    • Phương pháp điều tra xã hội học và thống kê: Sử dụng phiếu hỏi, bảng biểu điều tra xã hội học để thu thập dữ liệu định lượng về nhận thức, thái độ, hành vi của sinh viên.
    • Phương pháp chuyên gia và phỏng vấn sâu: Thu thập ý kiến định tính từ cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên lý luận chính trị và chuyên gia.
    • Phương pháp tổng kết thực tiễn và so sánh: Đánh giá mô hình thực tiễn tại các cơ sở giáo dục đại học và liên hệ kinh nghiệm thế giới.

Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu

  • Tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin và Chủ tịch Hồ Chí Minh; văn kiện các kỳ Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam (đặc biệt là Đại hội XII, XIII) và các chiến lược, văn bản pháp luật của Nhà nước về thanh niên.
  • Tài liệu học thuật, sách chuyên khảo, bài báo khoa học trong và ngoài nước.
  • Số liệu điều tra xã hội học thực tế thu thập từ 3 cơ sở đào tạo: Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Đại học Huế, Trường Đại học Tài chính - Marketing trong giai đoạn 2017 - 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 cấu trúc thành 3 tiết, điểm luận có hệ thống các tài liệu học thuật theo các trục nội dung:

  • Tiết 1.1: Những công trình nghiên cứu liên quan đến ý thức tự lực, tự cường của dân tộc. Tác giả phân tích các nghiên cứu trong nước về giá trị tinh thần truyền thống (Trần Văn Giàu, Đào Duy Anh, Trần Ngọc Thêm), tư tưởng tự cường trong lịch sử (Phan Bội Châu, Hồ Chí Minh) và các quan điểm đương đại (Nguyễn Xuân Thắng, Lê Văn Lợi, Trần Vi Dân, Hoàng Anh, Phan Thanh Hải). Đồng thời, điểm lại các công trình quốc tế nghiên cứu về nhân cách, giá trị cá nhân và xã hội (V.A. Sukhomlinsky, D. Hitchcock, Trình Ân Phú).
  • Tiết 1.2: Những công trình nghiên cứu liên quan đến xây dựng ý thức tự lực, tự cường của dân tộc cho sinh viên Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa. Phân tích các tài liệu về giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống cho sinh viên theo tư tưởng Hồ Chí Minh (Văn Tùng, Đoàn Nam Đàn, Doãn Thị Chín, Lê Thị Thảo); tác động của toàn cầu hóa đối với văn hóa và giới trẻ (Phạm Quý Đức, Thomas Friedman, George F. McLean); các báo cáo đánh giá thực trạng thanh niên (Commonwealth Secretariat 2013, British Council 2020).
  • Tiết 1.3: Giá trị của những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án và vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu. Khẳng định những kết quả khoa học đã được công bố làm tiền đề lý luận và thực tiễn, đồng thời chỉ rõ sự cần thiết phải nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng ý thức tự lực, tự cường dân tộc cho sinh viên trong bối cảnh mới dưới góc độ triết học.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận về xây dựng ý thức tự lực, tự cường của dân tộc cho sinh viên Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa

Chương 2 gồm 5 tiết, tập trung làm sáng tỏ bản chất lý luận của vấn đề nghiên cứu:

  • Khái niệm và đặc điểm nội hàm: Ý thức tự lực, tự cường của dân tộc mang 3 đặc trưng cốt lõi: (1) Là mặt tinh thần của đời sống xã hội, là giá trị tinh thần cốt lõi gắn với lòng yêu nước; (2) Là tổng hòa các yếu tố ý chí và hành động của cá nhân, tổ chức, quốc gia; (3) Mang tính đặc trưng riêng, thể hiện tập trung ở nhận thức về vai trò, vị trí và sức mạnh nội sinh của bản thân và cộng đồng.
  • Cơ sở hình thành ý thức tự lực, tự cường của dân tộc Việt Nam:
    1. Điều kiện địa lý - tự nhiên: Vị trí địa - chính trị quan trọng tại Đông Nam Á, bờ biển dài, tài nguyên đa dạng nhưng luôn phải đối mặt với thiên tai, bão lũ khắc nghiệt và nguy cơ xâm lược từ bên ngoài, buộc con người Việt Nam phải rèn luyện ý chí tự lực, kiên cường để sinh tồn và phát triển.
    2. Điều kiện lịch sử, văn hóa: Lịch sử hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước, các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (phong kiến phương Bắc, thực dân Pháp, phát xít Nhật, đế quốc Mỹ) đã nhào nặn tinh thần quật khởi, ý chí độc lập, tự chủ và khát vọng tự do của dân tộc.
    3. Điều kiện kinh tế - xã hội: Quá trình vượt qua nghèo nàn, lạc hậu, khắc phục hậu quả chiến tranh, triển khai công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay đã khẳng định tính tất yếu của việc phát huy nội lực để ổn định và phát triển kinh tế - xã hội.
  • Bảy nội dung biểu hiện của ý thức tự lực, tự cường dân tộc hiện nay:
    1. Về chính trị: Tự xác định mục tiêu, con đường phát triển độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; khẳng định và nâng cao vai trò lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam; phát huy sức mạnh nhân dân.
    2. Về kinh tế: Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ gắn với hội nhập quốc tế; phát triển doanh nghiệp trong nước; bảo đảm an ninh kinh tế và các cân đối lớn; nâng cao khả năng chống chịu trước các cú sốc bên ngoài.
    3. Về văn hóa: Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, xây dựng văn hóa thành "sức mạnh mềm" và nền tảng tinh thần; tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại.
    4. Về quốc phòng - an ninh: Chủ động tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh; phát triển công nghiệp quốc phòng theo hướng lưỡng dụng; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân vững chắc.
    5. Về khoa học - công nghệ: Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia; chủ động làm chủ công nghệ mới; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ kinh tế tri thức.
    6. Về bảo vệ môi trường: Tự giác bảo vệ môi trường sinh thái; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên thiên nhiên; phát triển kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn.
    7. Về đối ngoại: Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa; lấy nội lực làm gốc, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
  • Chủ thể, nội dung, phương thức, tác động toàn cầu hóa và kinh nghiệm quốc tế: Luận án phân tích vai trò của các chủ thể giáo dục (Đảng, Nhà nước, nhà trường, tổ chức Đoàn - Hội, gia đình và bản thân sinh viên); làm rõ cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa; rút ra bài học từ các quốc gia trên thế giới.

Chương 3: Xây dựng ý thức tự lực, tự cường của dân tộc cho sinh viên Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa - Thực trạng và những vấn đề đặt ra

Chương 3 cấu trúc thành 3 tiết, đánh giá thực trạng dựa trên các dữ liệu khảo sát:

  • Đặc điểm sinh viên Việt Nam hiện nay: Năng động, nhạy bén với công nghệ, có trình độ học vấn ngày càng cao, mong muốn khẳng định bản thân nhưng còn thiếu kinh nghiệm sống, dễ bị chi phối bởi các luồng thông tin phức tạp.
  • Thực trạng công tác xây dựng ý thức tự lực, tự cường cho sinh viên:
    • Phân tích kết quả khảo sát qua các công cụ trực quan (bao gồm Biểu đồ 3 về thái độ của sinh viên khi học tập các môn Lý luận chính trị; Biểu đồ đánh giá vai trò của nhà trường ở trang 96; Biểu đồ 3 về cách thức sinh viên thể hiện sự quan tâm).
    • Đánh giá những kết quả đạt được: Đa số sinh viên có nhận thức đúng đắn về trách nhiệm công dân, tích cực học tập, nghiên cứu khoa học, tham gia hoạt động tình nguyện vì cộng đồng.
    • Chỉ rõ những hạn chế: Một bộ phận sinh viên giảm sút niềm tin, lười học lý luận chính trị, có biểu hiện sống thực dụng, ỷ lại, thiếu ý thức vươn lên.
  • Những vấn đề đặt ra: Mâu thuẫn giữa yêu cầu cao về nguồn nhân lực chất lượng cao trong hội nhập với trình độ, kỹ năng thực tế của sinh viên; thách thức giữ gìn bản sắc dân tộc trước làn sóng văn hóa ngoại lai; sự tác động tiêu cực của không gian mạng đòi hỏi các cơ sở giáo dục phải đổi mới nội dung, phương thức giáo dục.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng ý thức tự lực, tự cường của dân tộc cho sinh viên Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa

Chương 4 gồm 2 tiết, xác định hệ thống quan điểm chỉ đạo và các giải pháp thực hiện:

  • Phương hướng cơ bản: Bám sát chủ trương của Đảng về giáo dục - đào tạo và phát triển con người; kết hợp giáo dục truyền thống với giáo dục hiện đại; gắn xây dựng ý thức tự lực, tự cường với phong trào hành động thực tiễn của sinh viên.
  • Các nhóm giải pháp chủ yếu:
    1. Đổi mới công tác giảng dạy các môn Lý luận chính trị: Nâng cao chất lượng bài giảng, gắn lý luận với thực tiễn đất nước, khơi dậy lòng tự hào và trách nhiệm của sinh viên.
    2. Phát huy vai trò của tổ chức Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên: Đa dạng hóa các phong trào thi đua học tập, sáng tạo, khởi nghiệp, tình nguyện vì cộng đồng.
    3. Xây dựng môi trường giáo dục đại học lành mạnh, hiện đại: Nâng cao năng lực quản trị nhà trường, hoàn thiện cơ sở vật chất, tạo không gian nghiên cứu khoa học cho sinh viên.
    4. Tăng cường công tác thông tin, truyền thông và đấu tranh tư tưởng: Định hướng thông tin trên không gian mạng, trang bị kỹ năng chọn lọc thông tin, phòng chống các biểu hiện lệch lạc, suy thoái tư tưởng.
    5. Phát huy tính tự giác, tích cực tự tu dưỡng, rèn luyện của sinh viên: Khuyến khích sinh viên tự lập kế hoạch học tập, rèn luyện kỹ năng mềm, nâng cao trình độ ngoại ngữ và công nghệ thông tin để tự tin hội nhập.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận triết học mác-xít về ý thức tự lực, tự cường của dân tộc; đưa ra định nghĩa khoa học và xác định 3 đặc điểm nội hàm của khái niệm này.
  • Làm rõ 3 cơ sở hình thành (địa lý - tự nhiên, lịch sử - văn hóa, kinh tế - xã hội) và phân tích sâu sắc 7 nội dung biểu hiện của ý thức tự lực, tự cường dân tộc Việt Nam trong giai đoạn hiện nay (chính trị, kinh tế, văn hóa, quốc phòng - an ninh, khoa học - công nghệ, bảo vệ môi trường, đối ngoại).
  • Làm rõ vị trí, vai trò của sinh viên và tính tất yếu của việc xây dựng ý thức tự lực, tự cường cho thế hệ trẻ dưới tác động của toàn cầu hóa.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng có căn cứ khoa học về mức độ nhận thức, thái độ và hành vi của sinh viên Việt Nam đối với ý thức tự lực, tự cường thông qua khảo sát thực tế tại các trường đại học đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam.
  • Chỉ ra các mâu thuẫn, vấn đề cấp bách đang đặt ra trong công tác giáo dục sinh viên trước yêu cầu của thời kỳ hội nhập quốc tế sâu rộng và chuyển đổi số.
  • Đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp đồng bộ, khả thi đối với các cơ quan quản lý giáo dục, tổ chức Đoàn - Hội và các trường đại học nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục ý thức tự lực, tự cường cho sinh viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế của luận án được giới hạn tại 3 trường đại học đại diện cho ba miền (Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Đại học Huế, Đại học Tài chính - Marketing) trong giai đoạn 2017 - 2022. Do đó, dữ liệu chưa thể bao quát toàn bộ các loại hình trường đại học (như đại học ngoài công lập, khối trường kỹ thuật chuyên sâu hay trường quốc tế tại Việt Nam).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các khối ngành kỹ thuật, y dược, trường đại học tư thục và sinh viên Việt Nam đang theo học tại nước ngoài.
    • Nghiên cứu sâu tác động của các công nghệ mới nổi (như trí tuệ nhân tạo, truyền thông số) đối với sự biến đổi nhận thức và phương thức tự rèn luyện ý thức tự lực, tự cường của giới trẻ trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu nghiên cứu chuyên khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Là nguồn tư liệu tham khảo hệ thống trong quá trình học tập, nghiên cứu các chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Chính trị học, Xã hội học và Giáo dục học. Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 về khung lý luận và 7 nội dung biểu hiện của ý thức tự lực, tự cường dân tộc.
  • Giảng viên các trường đại học, học viện: Cung cấp luận cứ khoa học và dẫn chứng thực tiễn để phục vụ công tác giảng dạy các môn Lý luận chính trị, phát triển kỹ năng sư phạm và đổi mới phương pháp giảng dạy lý luận gắn với đời sống sinh viên.
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý giáo dục và tổ chức Đoàn - Hội: Là cơ sở lý luận và thực tiễn hữu ích phục vụ công tác hoạch định chính sách, xây dựng chương trình phát triển thanh niên, tổ chức các phong trào hành động thực tiễn phù hợp với tâm lý, nguyện vọng của sinh viên hiện nay.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "Ý thức tự lực, tự cường của dân tộc" như thế nào?

Theo luận án, ý thức tự lực, tự cường của dân tộc là mặt tinh thần của đời sống xã hội; là tổng hòa các yếu tố về ý chí và hành động của cá nhân, tổ chức, quốc gia, dân tộc; được hình thành trên cơ sở tập hợp sức mạnh của từng cá nhân tạo nên sức mạnh nội sinh của toàn dân tộc nhằm thực hiện khát vọng phát triển dân tộc.

2. Ý thức tự lực, tự cường của dân tộc Việt Nam được hình thành trên những cơ sở nào?

Văn bản luận án xác định 03 cơ sở hình thành:

  • Điều kiện địa lý - tự nhiên: Vị trí địa - chính trị huyết mạch, tài nguyên đa dạng gắn liền với thiên tai khắc nghiệt và nguy cơ giặc ngoại xâm đe dọa thường trực.
  • Điều kiện lịch sử, văn hóa: Lịch sử hàng nghìn năm dựng nước, giữ nước với các cuộc chiến tranh chống xâm lược đã hun đúc khát vọng độc lập, tự chủ và tự quyết.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Quá trình lao động sản xuất, vượt khó thoát nghèo và thành tựu từ công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay.

3. Ý thức tự lực, tự cường của dân tộc Việt Nam hiện nay biểu hiện ở những nội dung cụ thể nào?

Luận án chỉ rõ 07 nội dung biểu hiện chính: (1) Chính trị (kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH, vai trò lãnh đạo của Đảng); (2) Kinh tế (xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ); (3) Văn hóa (bảo tồn bản sắc, xây dựng sức mạnh mềm); (4) Quốc phòng - an ninh (tự chủ, tăng cường khả năng phòng thủ); (5) Khoa học - công nghệ (đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số); (6) Bảo vệ môi trường (kinh tế xanh, thích ứng biến đổi khí hậu); (7) Đối ngoại (độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa).

4. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ những cơ sở nào và trong thời gian nào?

Dữ liệu khảo sát và điều tra xã hội học của luận án được thực hiện tại 03 trường đại học đại diện cho ba miền: Học viện Báo chí và Tuyên truyền (miền Bắc), Đại học Huế (miền Trung) và Đại học Tài chính - Marketing (miền Nam), trong khung thời gian 5 năm từ năm 2017 đến năm 2022 (nhiệm kỳ Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ XI).

5. Khác biệt cơ bản giữa khái niệm "tự lực" và "tự cường" theo giải thích trong luận án là gì?

"Tự lực" có nghĩa là tự dựa vào sức mình, dùng sức lực của bản thân để giải quyết khó khăn mà không trông chờ, ỷ lại vào người khác (như trong "tự lực cánh sinh"). "Tự cường" là sự nâng cao ở mức độ cao hơn, có nghĩa là tự làm cho mình ngày càng mạnh lên, cố gắng tạo nên sức mạnh của riêng mình để không chịu thua kém, thường gắn với quy mô tổ chức, quốc gia và dân tộc.


Kết luận

Luận án tiến sĩ Triết học của tác giả Trần Thị Thảo Anh là công trình nghiên cứu hệ thống về vấn đề xây dựng ý thức tự lực, tự cường của dân tộc cho sinh viên Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa. Tác giả đã làm rõ các vấn đề lý luận cốt lõi, xác định 7 nội dung biểu hiện của ý thức tự lực, tự cường và đánh giá thực trạng công tác này qua khảo sát tại ba miền Bắc - Trung - Nam. Trên cơ sở đó, luận án xác định phương hướng và đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm phát huy sức mạnh nội sinh, khơi dậy khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc trong thế hệ sinh viên Việt Nam hiện nay.