Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp khai khoáng giữ vai trò then chốt trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam. Theo các số liệu giai đoạn 2008–2013 được tác giả trích dẫn, đóng góp của ngành khai khoáng vào GDP quốc gia năm 2013 đạt 9,49%, tương đương 411.673 tỷ đồng. Việt Nam sở hữu nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú với hơn 5.000 điểm mỏ của 60 loại khoáng sản, tiêu biểu như trữ lượng bauxit đạt 672,1 triệu tấn và apatit đạt 0,778 triệu tấn. Tuy nhiên, hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản quy mô lớn luôn đi kèm với khối lượng chất thải rắn khổng lồ cùng nhiều rủi ro gây suy thoái môi trường đất, nước và không khí nếu không có hệ thống quản lý chặt chẽ.

Dự án Núi Pháo tại xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (do Công ty TNHH Khai thác Chế biến Khoáng sản Núi Pháo vận hành) là một trong những dự án khai thác mỏ đa kim lộ thiên lớn, sở hữu trữ lượng vonfram quy mô hàng đầu thế giới ngoài lãnh thổ Trung Quốc. Quá trình bóc đất đá, tuyển quặng, bảo dưỡng cơ khí và sinh hoạt của hàng nghìn cán bộ công nhân viên phát sinh nhiều dòng chất thải rắn phức tạp: từ đất đá thải không sinh axit, quặng đuôi, đất đá chứa hàm lượng sunfua hoặc asen cao, đến phế liệu công nghiệp và bùn thải từ hệ thống xử lý nước. Đề tài khóa luận được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện hiện trạng quản lý, dòng phát sinh và hiệu quả của các biện pháp quản lý chất thải rắn tại công ty.

Văn bản xác định rõ hai nhóm mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu đối với nhà máy và doanh nghiệp:
    • Nghiên cứu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý môi trường và hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường đang vận hành tại Công ty TNHH Khai thác Chế biến Khoáng sản Núi Pháo.
    • Nhận diện, phân loại toàn bộ các nguồn phát sinh chất thải rắn trong hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản.
    • Đánh giá hiệu quả thực tế của công tác quản lý chất thải rắn và các biện pháp giảm thiểu, xử lý đang được áp dụng.
    • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý nâng cao nhằm tăng cường hiệu quả kiểm soát chất thải rắn.
  2. Mục tiêu cá nhân của tác giả:
    • Rèn luyện, nâng cao kỹ năng thực hành quản lý môi trường trong doanh nghiệp khai khoáng quy mô lớn.
    • Tìm hiểu quy trình làm việc thực tế của các bộ phận chức năng (pháp chế môi trường, quan trắc, lấy mẫu phân tích, phục hồi và cải tạo môi trường sau khai thác lộ thiên).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chất thải rắn, quy trình thu gom, phân loại, lưu giữ, vận chuyển và các giải pháp xử lý chất thải rắn tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Văn phòng, xưởng cơ khí, phòng thí nghiệm SGS, trạm y tế, khai trường moong lộ thiên, các bãi thải đất đá và khu vực hồ lưu chứa quặng đuôi (TSF) của Công ty TNHH Khai thác Chế biến Khoáng sản Núi Pháo tại Xóm 2, xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (tọa độ 21°39' 10" B, 105°37' 20" Đ, cách thành phố Thái Nguyên 20 km dọc theo Quốc lộ 37).
  • Phạm vi thời gian: Đợt thực tập tốt nghiệp (On-the-Job Training - OJT) diễn ra từ ngày 28/08/2021 đến ngày 30/09/2021; số liệu thống kê được thu thập và đánh giá qua các năm 2018, 2019 và 2020 (khóa luận hoàn thành ngày 01/11/2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và hệ thống khái niệm

Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa và quy định quản lý chất thải rắn căn cứ theo hệ thống pháp luật bảo vệ môi trường Việt Nam và quy định nội bộ của công ty:

  • Chất thải rắn (Solid Waste): Vật chất ở thể rắn hoặc bùn sệt thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
  • Chất thải nguy hại (Hazardous Waste): Chất thải chứa các yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, ăn mòn hoặc có đặc tính nguy hại khác vượt ngưỡng quy định.
  • Chất thải công nghiệp thông thường: Chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất không có thành phần nguy hại hoặc có thành phần nguy hại dưới ngưỡng quy chuẩn.
  • Phế liệu: Vật liệu được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng để tái sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác.
  • Đất đá thải không sinh axit (Non-PAG): Đất đá bóc tầng phủ và đá thải có hàm lượng sunfua thấp (<0,3%), không có nguy cơ tạo dòng axit mỏ (Acid Mine Drainage).
  • Khu lưu chứa quặng đuôi (TSF - Tailings Storage Facilities): Khu vực hồ chứa chuyên dụng để lưu giữ quặng đuôi dạng bùn sau quá trình tuyển khoáng, chia thành khoang chứa quặng đuôi oxit (OTC) và khoang chứa quặng đuôi sunfua (STC).

Các văn bản pháp luật, báo cáo ĐTM và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được viện dẫn trong khóa luận gồm:

  • Giấy phép Đầu tư số 2377/GP ngày 03/02/2004 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp cho Công ty Liên doanh Khai thác Chế biến Khoáng sản Núi Pháo (Nuiphaovica).
  • Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) năm 2005 và ĐTM bổ sung năm 2008 của Dự án Núi Pháo.
  • Báo cáo xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường giai đoạn 1 năm 2014.
  • Nghị định số 127/NĐ-CP của Chính phủ về điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
  • QCVN 07:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại (áp dụng lấy mẫu quặng đuôi OTC, STC, bùn lắng TSF-SP, bùn hồ PSRP, hồ chuyển tiếp PTP).
  • QCVN 50:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước.
  • QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B): Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích dữ liệu thực địa:

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ báo cáo quản lý chất thải nguy hại của chủ nguồn thải, báo cáo hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, số liệu thống kê lượng phát sinh chất thải qua các sổ giao nhận rác thải giai đoạn 2018–2020 tại Phòng Môi trường.
  2. Phương pháp tổng hợp, so sánh và thống kê: Lập bảng số liệu đối chiếu khối lượng từng nhóm chất thải rắn (rác sinh hoạt, chất thải công nghiệp tái chế, đất đá thải tận dụng san lấp) qua các năm 2019 và 2020.
  3. Phương pháp khảo sát thực địa và giám sát vận hành: Tham gia trực tiếp cùng cán bộ Phòng Môi trường giám sát quy trình bốc dỡ, lưu giữ tại kho chất thải nguy hại, bãi tập kết phế liệu, hệ thống bơm chuyển bùn quặng đuôi tại hồ OTC/STC và trạm xử lý nước thải; tham gia lấy mẫu nước giếng sinh hoạt định kỳ tại 30 hộ dân xung quanh mỏ.
  4. Phương pháp phân tích mẫu chuẩn định: Phân tích, đánh giá kết quả phân định chất thải của đơn vị có chức năng kiểm định độc lập là Viện Khoa học Môi trường và Sức khỏe Cộng đồng (mã hiệu VIMCERT 099) theo các quy chuẩn hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Đặt vấn đề và Tổng quan địa bàn nghiên cứu

Chương I trình bày cơ sở thực tiễn của đề tài, các mục tiêu nghiên cứu và tổng quan về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên cùng hồ sơ pháp lý của Công ty Núi Pháo.

  • Đặc điểm tỉnh Thái Nguyên: Diện tích tự nhiên 3.534 km², dân số trên 1,27 triệu người, là trung tâm giáo dục lớn thứ 3 cả nước với 21 trường đại học, cao đẳng. Địa bàn có sản lượng chè đạt trên 100.000 tấn/năm và nguồn khoáng sản kim loại, than đá phong phú, tạo thế mạnh công nghiệp luyện kim lớn.
  • Hồ sơ dự án Núi Pháo: Ban đầu là liên doanh giữa Tiberon Minerals Ltd (Canada) cùng hai đối tác Việt Nam (Công ty Khoáng sản Thái Nguyên và Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Thái Nguyên), sau đó chuyển giao cho Công ty Cổ phần Masan Tài nguyên quản lý. Ban lãnh đạo công ty gồm Chủ tịch Mario Caron và Tổng Giám đốc Christian Marti.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy bảo vệ môi trường: Do Giám đốc phụ trách Đối ngoại, Cộng đồng và Môi trường (ông Võ Tiến Dũng) đứng đầu. Trưởng phòng Môi trường (ông Nguyễn Văn Tuấn / Trần Văn Tuấn) trực tiếp điều hành 3 bộ phận chuyên trách:
    • Bộ phận Pháp chế Môi trường (do bà Đoàn Thị Hoàng Yến phụ trách, cùng chuyên viên Nguyễn Thị Hiền, Nguyễn Lê Trung).
    • Bộ phận Phục hồi và Cải tạo đất.
    • Ban Giám sát Môi trường.

Chương II: Hiện trạng chất thải rắn trên thế giới và tại Việt Nam

Chương II tổng thuật các tài liệu khoa học về tình hình phát sinh và các giải pháp công nghệ quản lý chất thải rắn trên bình diện quốc tế và trong nước:

  • Hiện trạng chất thải rắn toàn cầu:
    • Năm 2016, các đô thị toàn cầu phát sinh khoảng 2,01 tỷ tấn CTR (tương đương 0,74 kg/người/ngày). Lượng rác thu gom toàn cầu đạt 11,2 tỷ tấn/năm; phân hủy rác hữu cơ đóng góp 5% lượng phát thải khí nhà kính.
    • Dự báo đến năm 2050, lượng CTR toàn cầu tăng 70% lên mức 3,40 tỷ tấn. Lượng phát thải hàng ngày tại các quốc gia thu nhập thấp và trung bình dự kiến tăng trên 40%, thậm chí tăng gấp 3 lần ở khu vực cận Sahara châu Phi và Nam Á.
    • Về thu gom và xử lý: Tỷ lệ thu gom rác ở các nước thu nhập cao đạt xấp xỉ 100%, trong khi các nước thu nhập thấp chỉ đạt 39% (khu vực nông thôn đạt 33%). Tỷ lệ tái chế trung bình ở các nước thu nhập cao là 29%, trong khi các nước thu nhập trung bình - thấp chỉ đạt khoảng 6%.
    • Cơ cấu xử lý toàn cầu năm 2016: 70% chôn lấp (33% bãi rác hợp vệ sinh, 37% bãi rác lộ thiên); 19% tái chế và ủ phân compost; 11% thiêu đốt.
  • Hiện trạng tại Việt Nam và Thái Nguyên:
    • Tại Việt Nam, lượng CTR sinh hoạt đô thị phát sinh khoảng 35.000 tấn/ngày, nông thôn khoảng 34.000 tấn/ngày (Hà Nội và TP.HCM phát sinh 7.000–8.000 tấn/ngày). Tốc độ gia tăng CTR cả nước khoảng 10%/năm.
    • Tổng lượng CTR sinh hoạt năm 2018 là 12,8 triệu tấn. CTR công nghiệp thông thường đạt khoảng 25 triệu tấn/năm (các khu công nghiệp chiếm 8,1 triệu tấn/năm).
    • Cả nước có trên 70% rác thải xử lý bằng chôn lấp (trong đó 80% là bãi chôn lấp không hợp vệ sinh), chỉ 13% thiêu đốt thu hồi năng lượng; tỷ lệ tái chế CTR sinh hoạt đô thị thấp, dao động 8–12%.
    • Tại Thái Nguyên, lượng CTR phát sinh toàn tỉnh đạt 720 tấn/ngày (CTR sinh hoạt chiếm 82%). Tỷ lệ thu gom tại TP. Thái Nguyên và TX. Sông Công đạt 70–80%, trong khi các huyện chỉ đạt 20–30%. Xử lý rác tập trung chủ yếu tại bãi rác Đá Mài (TP. Thái Nguyên) và Nhà máy xử lý rác Sông Công. Tỷ lệ xử lý rác thải y tế hợp vệ sinh đạt 49%.
  • Tổng quan các công nghệ xử lý chất thải rắn:
    • Phương pháp đóng rắn và ổn định hóa (Solidification/Stabilization - S/S): Sử dụng chất kết dính (như xi măng) để cố định các ion kim loại nặng thành hợp chất hydroxit, cacbonat không tan, hạn chế rửa trôi chất độc. Nhược điểm: làm tăng thể tích khối thải và không hiệu quả với các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi hoặc crom hóa trị VI ($Cr^{VI}$).
    • Phương pháp thiêu đốt (Incineration): Đốt khối (Bulk incineration) và đốt tầng sôi (Fluidized bed). Giúp giảm 90–95% thể tích và 80–85% khối lượng chất thải, tận dụng nhiệt phát điện. Nhược điểm: chi phí đầu tư ban đầu và vận hành cao, phát sinh khí thải độc hại (dioxin, furan, khí axit) đòi hỏi công nghệ kiểm soát khắt khe.
    • Phương pháp sinh học (Ủ compost): Áp dụng cho CTR sinh hoạt có tỷ lệ hữu cơ cao (44–50%), chuyển hóa chất hữu cơ thành mùn dinh dưỡng, nhiệt độ ủ đạt $60^\circ\text{C}$ giúp vô hiệu hóa mầm bệnh. Nhược điểm: chất lượng phân phụ thuộc thời tiết, chậm tăng năng suất cây trồng và có thể phát sinh mùi khó chịu.

Đánh giá hiệu quả và giải pháp quản lý chất thải rắn tại Công ty Núi Pháo

Tác giả phân tích chi tiết các khu vực phát sinh, cơ sở hạ tầng lưu chứa và số liệu quản lý chất thải rắn tại mỏ Núi Pháo:

1. Quy hoạch các bãi thải và khu vực khai thác

  • Khai trường moong lộ thiên: Tổng diện tích khoảng 93 ha (bao gồm tuyến đường giao thông), chia thành moong phía Đông và moong phía Tây; hoạt động khai thác diễn ra 24/7.
  • Bãi thải đất đá phía Bắc: Diện tích 60 ha, dung tích chứa thiết kế 77 triệu tấn, cao độ kết thúc đổ thải đạt cos +195 m.
  • Bãi thải đất đá phía Nam: Diện tích 21,5 ha, dung tích chứa thiết kế 15,6 triệu m³, cao độ kết thúc đổ thải đạt cos +130 m.
  • Khu lưu chứa quặng đuôi (TSF): Nằm tại thung lũng thượng nguồn suối Thủy Tinh, cách moong khai thác 1 km về phía Đông Nam. Theo ĐTM 2005, diện tích ban đầu là 101 ha; đến ĐTM phê duyệt năm 2008, diện tích mở rộng lên 175 ha do nâng chiều cao đập quặng đuôi lên +140 m (hồ OTC) và +150 m (hồ STC).

2. Phân loại và quản lý các dòng chất thải rắn

  • Đất đá thải và quặng đuôi:
    • Đất đá thải không sinh axit (Non-PAG, gồm saprolite, laterite, đá canxi silicat, đá granit có hàm lượng sunfua <0,3%): Dùng đắp đường nội bộ, xây dựng đập quặng đuôi hoặc lưu chứa tại các bãi thải.
    • Đất đá có hàm lượng asen cao (>1.000 ppm phát sinh từ mặt bằng nhà máy, moong khai thác và cải tạo quốc lộ): Quy hoạch đổ thải tại vị trí chuyên biệt ở bãi thải.
    • Đất đá chứa sunfua cao ($\ge 0,3%$, saprolite ở độ sâu >40 m có nguy cơ sinh axit): Vận chuyển đổ thải vào khoang lắng quặng đuôi sunfua STC.
    • Quặng đuôi oxit (Hồ OTC): Vận chuyển bằng đường ống HDPE từ nhà máy tuyển; lượng nước chiếm khoảng 30%; nước dư thừa bơm về trạm xử lý nước thải với lưu lượng trung bình 229 m³/h (giai đoạn 6/2016–12/2018).
    • Quặng đuôi sunfua (Hồ STC): Vận chuyển bằng đường ống HDPE sau chu trình tuyển bismuth; duy trì ngập sâu dưới nước tối thiểu 2 m để ngăn chặn oxy hóa lưu huỳnh; nước dư thừa bơm về trạm xử lý với lưu lượng trung bình 49 m³/h (giai đoạn 6/2016–12/2018).
  • Chất thải rắn sinh hoạt: Thu gom vào thùng rác composite 240 lít có bánh xe, màu xanh lá cây; định kỳ hợp đồng với Ban Quản lý Vệ sinh Môi trường huyện Đại Từ vận chuyển và xử lý.
  • Chất thải rắn công nghiệp thông thường & phế liệu: Lưu chứa trong thùng màu cam 240 lít hoặc thùng container 1 m³; tập kết tại bãi môi trường (bãi phế liệu) trước khi bàn giao cho Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Phát triển Long Nhật để tái chế, hoặc chuyển giao Công ty TNHH Môi trường Phú Hà và Công ty Cổ phần Môi trường Việt Xuân xử lý.
  • Chất thải nguy hại: Bao bì hóa chất cứng/mềm, giẻ lau dính dầu mỡ từ xưởng sửa chữa cơ khí (Thịnh Cường, Licogi 13, xưởng bảo dưỡng mỏ), dung môi thải từ xưởng chế biến quặng, pin, ắc quy, bóng đèn huỳnh quang hỏng và rác thải y tế. Lưu giữ tại nhà kho có mái che, nền bê tông chống thấm, cửa khóa và phân ô cạnh hồ PSRP, thùng chứa có màu vàng cảnh báo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả thống kê và phân loại chất thải

Khóa luận cung cấp các bảng dữ liệu thống kê cụ thể về khối lượng chất thải rắn quản lý tại mỏ Núi Pháo trong giai đoạn 2019–2020:

Bảng 1: Thống kê lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh qua các năm

Năm Nhóm chất thải Khối lượng (kg) Đơn vị tiếp nhận và xử lý
2019 Chất thải rắn sinh hoạt 134.560 Ban Quản lý Vệ sinh Môi trường huyện Đại Từ
2020 Chất thải rắn sinh hoạt 110.280 Ban Quản lý Vệ sinh Môi trường huyện Đại Từ

Bảng 2: Thống kê khối lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh năm 2020

STT Nhóm chất thải rắn công nghiệp Thành phần chi tiết Khối lượng / Thể tích Đơn vị tiếp nhận / Mục đích
1 Nhóm chất thải tái chế, tái sử dụng Phế liệu sắt, thép, cao su, nhựa, bìa carton 380.840 kg Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Phát triển Long Nhật
2 Nhóm chất thải sử dụng làm VLXD, san lấp Đất đá thải thông thường 975.867 m³ Tận dụng trong xây dựng công trình mỏ và san lấp mặt bằng

Bảng 3: Danh mục lấy mẫu phân định chất thải rắn và bùn thải năm 2019

STT Vị trí / Đối tượng lấy mẫu Số lượng mẫu Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng Kết quả phân định
1 Quặng đuôi hồ OTC 03 mẫu QCVN 07:2009/BTNMT (chất thải rắn đồng nhất) Không phải CTNH
2 Quặng đuôi hồ STC 03 mẫu QCVN 07:2009/BTNMT (chất thải rắn đồng nhất) Không phải CTNH
3 Bùn tại sân phơi bùn trạm XLNT 03 mẫu QCVN 50:2013/BTNMT (chất thải rắn đồng nhất) Đạt ngưỡng an toàn
4 Bùn tại hồ lắng trạm XLNT (WWTP-SP) 03 mẫu QCVN 07:2009/BTNMT Đạt ngưỡng an toàn
5 Bùn tại hồ lắng quặng đuôi (TSF-SP) 03 mẫu QCVN 07:2009/BTNMT Đạt ngưỡng an toàn
6 Bùn tại hồ PSRP 03 mẫu QCVN 07:2009/BTNMT Đạt ngưỡng an toàn
7 Bùn từ hồ chuyển tiếp PTP 03 mẫu QCVN 07:2009/BTNMT Đạt ngưỡng an toàn

(Ghi chú: Đợt kiểm tra lấy mẫu phân định chất thải vào tháng 10/2020 do Viện Khoa học Môi trường và Sức khỏe Cộng đồng - VIMCERT 099 thực hiện tiếp tục khẳng định các dòng thải phân tách không vượt ngưỡng chất thải nguy hại).

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  1. Chuẩn hóa quy trình giám sát và chuyển giao chất thải: Khóa luận ghi nhận và mô tả chi tiết quy trình kiểm soát dòng chất thải từ các phân xưởng, điểm phát sinh đến kho lưu chứa tạm thời và chuyển giao cho các nhà thầu xử lý chuyên nghiệp có giấy phép (Phú Hà, Việt Xuân, Long Nhật).
  2. Cung cấp dữ liệu vận hành thực tế: Tổng hợp chi tiết các thông số kỹ thuật thực địa của hệ thống bãi thải (diện tích, trữ lượng, cao độ đổ thải) và hệ thống hồ lắng quặng đuôi (lưu lượng tuần hoàn nước OTC 229 m³/h, STC 49 m³/h), làm cơ sở dữ liệu đối chứng cho công tác quản lý chất thải mỏ đa kim.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận được thực hiện trong thời gian thực tập On-the-Job Training ngắn hạn (từ ngày 28/08/2021 đến ngày 30/09/2021), do đó tác giả tự nhận xét các phân tích chuyên sâu về biến động thành phần chất thải theo mùa và kinh nghiệm thực tế tại hiện trường còn những điểm hạn chế nhất định.
    • Số liệu phân tích chủ yếu tập trung vào các nhóm chất thải rắn chính và bùn thải; các thông số ô nhiễm trong nước hồ quặng đuôi (như BOD, COD, Mn, Fe, F theo QCVN 40:2011/BTNMT) mới dừng ở mức ghi nhận xu hướng mà chưa có chuỗi số liệu quan trắc dài hạn theo thời gian thực.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục quan trắc, đánh giá sự thay đổi đặc tính địa hóa của quặng đuôi sunfua trong điều kiện ngập nước dài hạn tại hồ STC nhằm chủ động phòng ngừa hiện tượng axit hóa.
    • Hoàn thiện hệ thống định mức phát thải chất thải rắn trên một đơn vị sản phẩm quặng tinh chế nhằm tối ưu hóa chi phí thu gom, vận chuyển và chuyển giao chất thải.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Môi trường: Sinh viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Môi trường có thể tham khảo cấu trúc báo cáo thực tập OJT, phương pháp phân loại và biểu mẫu giám sát chất thải nguy hại tại các tập đoàn sản xuất công nghiệp.
  • Cán bộ quản lý môi trường tại các doanh nghiệp khai khoáng: Cung cấp tài liệu thực tiễn về giải pháp phân tách quặng đuôi oxit (không sinh axit) và quặng đuôi sunfua (có tiềm năng sinh axit), kỹ thuật ngập nước $\ge 2\text{ m}$ ngăn ngừa oxy hóa sunfua, cùng quy chuẩn nhận diện thùng chứa rác (xanh - rác sinh hoạt, cam - phế liệu tái chế, vàng - chất thải nguy hại).

Câu hỏi thường gặp

1. Sự khác biệt cốt lõi giữa hồ chứa quặng đuôi oxit (OTC) và quặng đuôi sunfua (STC) tại Núi Pháo là gì?

Hồ OTC tiếp nhận bùn quặng đuôi oxit sau chu trình tuyển nổi florit; dòng thải này được đánh giá không có khả năng sinh axit, nước sau lắng được tuần hoàn hoặc bơm về trạm xử lý với lưu lượng trung bình 229 m³/h. Ngược lại, hồ STC tiếp nhận bùn quặng đuôi sunfua sau chu trình tuyển bismuth có nguy cơ sinh axit cao; do đó, quặng đuôi trong hồ STC bắt buộc phải được duy trì ngập sâu dưới nước tối thiểu 2 m để ngăn chặn tiếp xúc với oxy, nước dư xả về trạm xử lý với lưu lượng trung bình khoảng 49 m³/h.

2. Quy mô thiết kế và dung tích chứa của hai bãi thải đất đá chính tại mỏ Núi Pháo là bao nhiêu?

Mỏ quy hoạch 2 bãi thải đất đá chính: Bãi thải phía Bắc có diện tích 60 ha, sức chứa thiết kế 77 triệu tấn, cao độ kết thúc đổ thải là cos +195 m. Bãi thải phía Nam có diện tích 21,5 ha, sức chứa thiết kế 15,6 triệu m³, cao độ kết thúc đổ thải là cos +130 m.

3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt và phế liệu công nghiệp tái chế tại mỏ Núi Pháo trong năm 2020 đạt mức nào?

Trong năm 2020, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh là 110.280 kg (giảm so với mức 134.560 kg của năm 2019) và được Ban Quản lý Vệ sinh Môi trường huyện Đại Từ tiếp nhận xử lý. Khối lượng chất thải rắn công nghiệp tái chế (sắt, thép, cao su, nhựa, bìa carton) đạt 380.840 kg, được chuyển giao cho Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Phát triển Long Nhật làm nguyên liệu sản xuất. Ngoài ra có 975.867 m³ đất đá thải thông thường được tận dụng cho san lấp và xây dựng.

4. Quy định về màu sắc và quy cách thùng lưu chứa các loại rác thải tại nhà máy mỏ Núi Pháo được phân định như thế nào?

Rác thải sinh hoạt được chứa trong thùng rác màu xanh lá cây có bánh xe, dung tích 240 lít. Chất thải công nghiệp thông thường có khả năng tái chế chứa trong thùng composite màu cam 240 lít hoặc thùng container 1 m³. Chất thải nguy hại được thu gom vào các thùng chứa chuyên dụng có dán nhãn màu vàng cảnh báo và lưu giữ trong nhà kho có mái che, nền chống thấm và phân ô riêng biệt.

5. Kết quả kiểm định mẫu bùn thải và quặng đuôi của mỏ năm 2019–2020 do đơn vị nào thực hiện và kết luận ra sao?

Hoạt động lấy mẫu và phân tích do Viện Khoa học Môi trường và Sức khỏe Cộng đồng (đơn vị đạt chuẩn VIMCERT 099 theo Nghị định số 127/NĐ-CP) thực hiện độc lập. Kết quả phân tích đối với 7 nhóm mẫu (quặng đuôi OTC, quặng đuôi STC, bùn sân phơi, bùn trạm WWTP-SP, bùn hồ TSF-SP, bùn hồ PSRP, bùn hồ PTP) căn cứ theo QCVN 07:2009/BTNMT và QCVN 50:2013/BTNMT đều kết luận các dòng bùn thải phân tách không thuộc nhóm chất thải nguy hại.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lại Xuân Minh đã phản ánh bức tranh toàn diện và chi tiết về thực trạng quản lý chất thải rắn tại Công ty TNHH Khai thác Chế biến Khoáng sản Núi Pháo trong giai đoạn 2019–2020. Nghiên cứu đã làm rõ các giải pháp phân loại, lưu chứa kỹ thuật cao đối với dòng thải đặc thù của mỏ lộ thiên, đặc biệt là cơ chế phân tách và kiểm soát quặng đuôi oxit (OTC) và quặng đuôi sunfua (STC). Các số liệu thống kê thực tế cùng kết quả kiểm định độc lập khẳng định công tác quản lý chất thải rắn tại mỏ đã tuân thủ chặt chẽ các quy chuẩn bảo vệ môi trường hiện hành của Việt Nam. Đề tài là tài liệu thực hành có giá trị tham khảo tốt cho sinh viên ngành môi trường và các cán bộ phụ trách công tác quản lý chất thải trong ngành công nghiệp khai khoáng.