chương 1: đại cương kim loại và chương 2: các nguyên tố kim loại kiềm. + Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. - Phần: Kết luận và khuyến nghị. 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG E-BOOK TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC 1.
Lịch sử của vấn đề nghiên cứu 1. Trên thế giới Ở các nước phát triển như Mỹ, Nhật, Anh, Pháp…việc dạy học sử dụng e-book đã trở nên rất phổ biến, mang lại nhiều lợi ích cho xã hội. Ở Việt nam Ở Việt Nam đã có một số tác giả quan tâm tới việc thiết kế e-book hướng dẫn tự học môn Hóa học cho học sinh phổ thông như : Nguyễn Thị Ánh Mai, Thiết kế e-book hóa học 10 (2006), Thành phố Hồ Chí Minh. Cuốn e-book này có nhược điểm là sử dụng phần mềm thiết kế e-book không có tình huống học tập dẫn dắt học sinh tới kiến thức mới.
Nguyễn Thị Minh Trang, Thiết kế e-book hóa học lớp 10 NC chương 5 nhóm halogen (2010), Khóa luận tốt nghiệp – ĐHSP Hà Nội. Đinh Thị Hồng Nhung, Thiết kế E-book hóa học vô cơ 11 NC (2007), Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Hà Nội. Nguyễn Thị Nhung, Thiết kế e-book hóa học 11 NC- chương 4 : đại cương về hóa học hữu cơ, Khóa luận tốt nghiệp đại học. Nguyễn Thúy Hằng , Thiết kế e-book hóa học 12 NC phần kim loại (2008), Luận văn thạc sĩ – K16 – ĐHSP Hà nội.
Nguyễn Thị Dạ Thảo , Thiết kế e-book hóa học 11 NC phần hữu cơ (2008), Luận văn thạc sĩ – K16 – ĐHSP Hà Nội. 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Phạm Thị Kiều Hạnh, Thiết kế e-book hóa học 10 NC, nhóm Halogen và nhóm Oxi, Luận văn thạc sĩ – K18-ĐHSP Hà Nội. Những e-book trên qua phần thực nghiệm sư phạm đã chứng tỏ tính khả thi, hiệu quả nâng cao chất lượng dạy học Hóa học. Tuy nhiên, đến nay các e-book này vẫn chưa được sử dụng rộng rãi trong thực tiễn dạy học, vì thế rất cần nhiều nghiên cứu khác để có thể mở rộng quy mô ảnh hưởng của hướng nghiên cứu đầy triển vọng này.
Đổi mới phƣơng pháp dạy học 1. Xu hướng phát triển của nền giáo dục Đại học-Cao đẳng hiện đại 1. Các xu hướng phát triển chung của giáo dục ĐH-CĐ trên thế giới Trong thời đại bùng nổ thông tin, giáo dục đại học ở các nước đã và đang có nhiều cơ hội phát triển đồng thời phải đối mặt với nhiều thách thức to lớn đặc biệt là vấn đề giải quyết các mối quan hệ giữa quy mô và hiệu quả đào tạo; giữa đào tạo và nghiên cứu khoa học, dịch vụ; giữa nhu cầu và nguồn lực cho phát triển, v. Để phát triển, GDĐH đã và đang thực hiện các cuộc đổi mới và cải cách sâu rộng với các xu hướng sau [4], [14], [29], [31]: Xu hướng đại chúng hóa: Chuyển từ giáo dục tinh hoa sang giáo dục đại chúng và phổ cập.
Quy mô GDĐH tăng nhanh, một số nước như Mỹ, Nhật Bản, Hàn quốc tỷ lệ sinh viên ĐH trong độ tuổi 18-26 lên đến 40-60%. Xu hướng đa dạng hóa: Phát triển nhiều loại hình trường với cơ cấu đào tạo đa dạng về trình độ và ngành nghề theo hướng hàn lâm, các Đại học nghiên cứu để trở thành các trung tâm sản xuất, sử dụng, phân phối, xuất khẩu tri thức và chuyển giao công nghệ mới, hiện đại, hoặc nghề nghiệp & công nghệ. Tư nhân hóa: Để tăng hiệu quả đào tạo và thu hút nhiều nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước cho giáo dục đại học nhiều nước như Mỹ, Nhật Bản, Philipin,. phần lớn các trường Đại học là Đại học tư.
Bảo đảm chất lượng và nâng cao khả năng cạnh tranh. Tập đoàn hóa và công 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nghiệp hóa hệ thống giáo dục đại học. Giáo dục ĐH-CĐ ở Việt Nam Việt Nam có một số ít các trường Đại học, Cao đẳng từ những năm đầu thế kỷ XX, dưới chế độ thực dân Pháp [15], [26], [29]. Tính đến 30-9-2009, cả nước có 440 cơ sở GDĐH (180 trường Đại học, 232 trường Cao đẳng, 28 cơ sở đào tạo thuộc khối quốc phòng, an ninh).
Từ năm 1998-2009 đã có 304 trường ĐH, CĐ được thành lập. Nhờ đó 35/63 tỉnh, thành phố có thêm trường ĐH, CĐ mới; kết quả là có 62/63 tỉnh, thành có ít nhất một trường ĐH hoặc CĐ, trong đó 40 tỉnh, thành có trường ĐH và 60 tỉnh, thành có trường CĐ. Tổng quy mô đào tạo ĐH, CĐ năm học 2008-2009 là 1. Tỉ lệ sinh viên/số dân năm 1997 là 80 sinh viên/vạn dân thì đến năm 2009 là 195 SV/vạn dân và năm 2010 có thể đạt 200 SV/vạn dân.
Theo dự thảo chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009-2020 của Bộ Giáo dục và đào tạo, “đến năm 2020, giáo dục đại học Việt Nam sẽ đạt trình độ tiên tiến ở khu vực, có năng lực cạnh tranh cao, có các trường Đại học đạt tiêu chuẩn quốc tế” [3]. Đổi mới phương pháp dạy học Đại học 1. Thực trạng sử dụng PPDH của các trường ĐH, CĐ hiện nay Phương pháp dạy học không hiệu quả, qúa phụ thuộc vào các bài thuyết trình và ít sử dụng các kỹ năng học tích cực, kết qủa là có ít sự tương tác giữa sinh viên và giảng viên trong và ngoài lớp học. Quá nhấn mạnh vào ghi nhớ kiến thức theo kiểu thuộc lòng mà không nhấn mạnh vào việc học khái niệm hoặc học ở cấp độ cao (như phân tích và tổng hợp), dẫn đến hậu quả là học hời hợt thay vì học chuyên sâu.
Sinh viên học một cách thụ động (nghe diễn thuyết, ghi chép, nhớ lại những thông tin đó học thuộc lòng khi làm bài thi). PPDH ở các trường Đại học hiện nay [2], chủ yếu sử dụng các PPDH thụ động. Tình trạng thầy đọc, trò ghi cũng khá phổ biến, sử dụng PP, KTDH tích cực 18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cũng hạn chế, sử dụng ĐPT trong dạy học ít. Gắn việc giảng dạy với thực tiễn chưa đầy đủ, ít sử dụng các chủ đề học tập phức hợp.
Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học đại học Đổi mới giáo dục đại học nói chung và đổi mới phương pháp dạy học đại học nói riêng đã và đang là yêu cầu cấp bách của hệ thống giáo dục đại học ở các nước nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo. Tuyên bố của Hội nghị quốc tế về giáo dục đại học năm 1998 do UNESCO tổ chức đã chỉ rõ: "Sứ mệnh của giáo dục đại học là góp phần vào yêu cầu phát triển bền vững và phát triển xã hội nói chung, đồng thời giáo dục đại học cần bảo đảm: - Bình đẳng, công bằng cho mọi người; - Chất lượng cao, góp phần phát triển bền vững các giá trị VH-XH. - Tăng cường chức năng khám phá và phê phán; - Tự do học thuật, tự chủ và chịu trách nhiệm trước xã hội. Phục vụ cộng đồng; - Tăng cường sự thích ứng.
Liên thông, chuẩn bị tốt để vào cuộc sống; - Đa dạng hóa và bảo đảm chất lượng, công nghệ mới; - Hợp tác quốc tế” [14]. Nghị Quyết 14/2005/NQ-CP ngày 2/11/2005 của Chính phủ Việt Nam về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020 cũng đã đặt ra yêu cầu: “Hiện đại hóa hệ thống giáo dục đại học trên cơ sở kế thừa những thành quả giáo dục và đào tạo của đất nước, phát huy bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa nhân loại, nhanh chóng tiếp cận xu thế phát triển giáo dục đại học tiên tiến trên thế giới…triển khai đổi mới phương pháp đào tạo theo 3 tiêu chí: trang bị cách học; phát huy tính chủ động của người học; sử dụng CNTT & TT trong hoạt động dạy và học” [26]. Tổ chức dạy học đại học Việc dạy học ở bậc đại học khác căn bản với dạy học ở trung học phổ thông [8], [13]. Sự khác nhau này thể hiện ở các mục tiêu, nội dung, phương pháp và ph- ương tiện dạy học.
Nội dung dạy học ở ĐH là những kiến thức và kĩ năng tương 19 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ứng với những thành tựu hiện đại của khoa học và công nghệ. Ở đại học, phải lấy tự học, tự nghiên cứu là chính để đạt được mục tiêu đào tạo. Hình thức tổ chức dạy học ở đại học là sự biểu hiện bên ngoài của hoạt động được phối hợp chặt chẽ của giảng viên và sinh viên, được thực hiện theo một trật tự xác định và trong một chế độ nhất định. Theo quan niệm công nghệ dạy học thì quá trình dạy học ở đại học là quá trình tổ chức, điều khiển và tự tổ chức, tự điều khiển theo những qui trình xác định, có thể xem các hình thức dạy học ở đại học như là hình thức tương tác đ- ược điều chỉnh giữa hoạt động dạy và hoạt động học, giữa giảng viên và sinh viên, giữa sinh viên với sinh viên.
Trong các hoạt động đó thành tố: Mục đích, nội dung, nhiệm vụ, phương pháp, phương tiện dạy học… được thực hiện một cách sinh động và tối ưu. Lý luận dạy học ĐH đã tổng kết được 4 hình thức cơ bản của việc tổ chức dạy học ở trường ĐH: 1)Hình thức dạy cá nhân; 2)Hình thức lớp-bài; 3)Hình thức diễn giảng-xemina; 4)Hình thức tự học-cá thể hóa-có hướng dẫn. Phương pháp dạy học đại học PPDH đại học là tổng hợp các cách thức hoạt động tương tác được điều chỉnh của GV và SV [18], [19], [22], [28]. Từ những hình thức dạy học cơ bản của việc tổ chức dạy học đại học, làm xuất hiện những phương pháp dạy học rất đa dạng và phong phú.
Những phương pháp dạy học tiêu biểu ở đại học là: 1)Thuyết trình; 2)Tự học; 3)Luyện tập; 4)Xemina; 5)Dự án; 6)Thực hành, thực tập;7)Nghiên cứu khoa học: bài tập nghiên cứu, tiểu luận, khóa luận, luận văn tốt nghiệp. PPDH thích hợp nhất ở đại học là các PP tích cực hóa hoạt động học tập, dạy cách học, dạy PP, dạy tư duy-nghiên cứu. Thực tế và lý luận dạy học có nhiều kiểu phân loại PP dạy-học khác nhau nhưng mục đích của phương pháp dạy học ở ĐH là phải tạo điều kiện cho người học phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu… 20 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Đặc điểm của phương pháp dạy học đại học Phương pháp dạy học đại học có một số đặc điểm nổi bật sau[9],[10],[24],[25].
- PPDHĐH gắn liền với nghề nghiệp đào tạo ở trường ĐH.