Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng và sử dụng E-book trong dạy học hóa học. Chương 2: Xây dựng và sử dụng E-book hỗ trợ tự học phần hóa học hữu cơ cho sinh viên trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình nhằm nâng cao hiệu quả dạy học Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. 18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG E-BOOK TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC 1. Đổi mới phƣơng pháp dạy học 1.
Xu hướng phát triển của nền giáo dục Đại học - Cao đẳng-Cao đẳng hiện đại 1. Các xu hướng phát triển chung của giáo dục ĐH-CĐ trên thế giới Trong thời đại bùng nổ thông tin, giáo dục Đại học - Cao đẳng ở các n- ước đã và đang có nhiều cơ hội phát triển đồng thời phải đối mặt với nhiều thách thức to lớn đặc biệt là vấn đề giải quyết các mối quan hệ giữa quy mô và hiệu quả đào tạo; giữa đào tạo và nghiên cứu khoa học, dịch vụ; giữa nhu cầu và nguồn lực cho phát triển, v. Để phát triển, GDĐH đã và đang thực hiện các cuộc đổi mới và cải cách sâu rộng với các xu hướng sau [4]: Xu hướng đại chúng hóa: Chuyển từ giáo dục tinh hoa sang giáo dục đại chúng và phổ cập. Quy mô GDĐH tăng nhanh, một số nước như Mỹ, Nhật Bản, Hàn quốc tỷ lệ sinh viên ĐH trong độ tuổi 18-26 lên đến 40-60%.
Xu hướng đa dạng hóa: Phát triển nhiều loại hình trường với cơ cấu đào tạo đa dạng về trình độ và ngành nghề theo hướng hàn lâm, các trường Đại học - Cao đẳng nghiên cứu để trở thành các trung tâm sản xuất, sử dụng, phân phối, xuất khẩu tri thức và chuyển giao công nghệ mới, hiện đại, hoặc nghề nghiệp & công nghệ. Tư nhân hóa: Để tăng hiệu quả đào tạo và thu hút nhiều nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước cho giáo dục Đại học - Cao đẳng nhiều nước như Mỹ, Nhật Bản, Philipin,. phần lớn các trường Đại học - Cao đẳng là Đại học - Cao đẳng ngoài công lập. Bảo đảm chất lượng và nâng cao khả năng cạnh tranh.
Tập đoàn hóa và công nghiệp hóa hệ thống giáo dục Đại học - Cao đẳng. Giáo dục ĐH-CĐ ở Việt Nam Việt Nam có một số ít các trường Đại học - Cao đẳng từ những năm đầu 19 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thế kỷ XX, dưới chế độ thực dân Pháp. Tính đến 30-9-2009, cả nước có 440 cơ sở GDĐH (180 trường Đại học - Cao đẳng, 232 trường Cao đẳng, 28 cơ sở đào tạo thuộc khối quốc phòng, an ninh). Từ năm 1998-2009 đã có 304 trường ĐH, CĐ được thành lập.
Nhờ đó 35/63 tỉnh, thành phố có thêm trường ĐH, CĐ mới; kết quả là có 62/63 tỉnh, thành có ít nhất một trường ĐH hoặc CĐ, trong đó 40 tỉnh, thành có trường ĐH và 60 tỉnh, thành có trường CĐ. Tổng quy mô đào tạo ĐH, CĐ năm học 2008-2009 là 1. Năm 2010, số sinh viên cao đẳng và đại học trên một vạn dân đạt 227. Theo chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2010-2020 của Bộ Giáo dục và đào tạo ”Đến năm 2020, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đủ khả năng tiếp nhận 30% số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề nghiệp và đại học đạt khoảng 70%; tỷ lệ sinh viên tất cả các hệ đào tạo trên một vạn dân vào khoảng 350 – 400”.
Phấn đấu đến năm 2020 “giáo dục Đại học - Cao đẳng Việt Nam sẽ đạt trình độ tiên tiến ở khu vực, có năng lực cạnh tranh cao, có các trường Đại học - Cao đẳng đạt tiêu chuẩn quốc tế”[26]. Đổi mới phương pháp dạy học ở Đại học - Cao đẳng 1. Thực trạng sử dụng PPDH của các trường ĐH, CĐ hiện nay Theo chiến lược phát triển giáo dục 2010-2020 phần nhận định giáo dục đại học [26] và báo các của Havard về khủng hoảng Giáo dục Đại học ở Việt Nam [27] thì ta thấy PPDH ở các trường ĐH-CĐ còn có nhiều tồn tại như: - Phương pháp dạy học không hiệu quả, qúa phụ thuộc vào các bài thuyết trình và ít sử dụng các kỹ năng học tích cực, kết qủa là có ít sự tương tác giữa sinh viên và giảng viên trong và ngoài lớp học. - Quá nhấn mạnh vào ghi nhớ kiến thức theo kiểu thuộc lòng mà không nhấn mạnh vào việc học khái niệm hoặc học ở cấp độ cao (như phân tích và tổng hợp), dẫn đến hậu quả là học hời hợt thay vì học chuyên sâu.
- Sinh viên học một cách thụ động (nghe diễn thuyết, ghi chép, nhớ lại những thông tin đó học thuộc lòng khi làm bài thi). 20 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com PPDH ở các trường Đại học - Cao đẳng hiện nay, chủ yếu sử dụng các PPDH thụ động. Tình trạng thầy đọc, trò ghi cũng khá phổ biến, sử dụng PP, KTDH tích cực cũng hạn chế, sử dụng đa phương tiện trong dạy học ít. Gắn việc giảng dạy với thực tiễn chưa đầy đủ, ít sử dụng các chủ đề học tập phức hợp.
Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học Đại học - Cao đẳng Đổi mới giáo dục Đại học - Cao đẳng nói chung và đổi mới phương pháp dạy học Đại học - Cao đẳng nói riêng đã và đang là yêu cầu cấp bách của hệ thống giáo dục Đại học - Cao đẳng ở các nước nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo. Tuyên bố của Hội nghị quốc tế về giáo dục Đại học - Cao đẳng năm 1998 do UNESCO tổ chức đã chỉ rõ: "Sứ mệnh của giáo dục Đại học - Cao đẳng là góp phần vào yêu cầu phát triển bền vững và phát triển xã hội nói chung, đồng thời giáo dục Đại học - Cao đẳng cần bảo đảm: - Bình đẳng, công bằng cho mọi người; - Chất lượng cao, góp phần phát triển bền vững các giá trị VH-XH. - Tăng cường chức năng khám phá và phê phán; - Tự do học thuật, tự chủ và chịu trách nhiệm trước xã hội. Phục vụ cộng đồng; - Tăng cường sự thích ứng.
Liên thông, chuẩn bị tốt để vào cuộc sống; - Đa dạng hóa và bảo đảm chất lượng, công nghệ mới; - Hợp tác quốc tế” [4], [10]. Nghị Quyết 14/2005/NQ-CP ngày 2/11/2005 của Chính phủ Việt Nam về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Đại học - Cao đẳng Việt Nam giai đoạn 2006-2010 cũng đã đặt ra yêu cầu: “Hiện đại hóa hệ thống giáo dục Đại học - Cao đẳng trên cơ sở kế thừa những thành quả giáo dục và đào tạo của đất nước, phát huy bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa nhân loại, nhanh chóng tiếp cận xu thế phát triển giáo dục Đại học - Cao đẳng tiên tiến trên thế giới…triển khai đổi mới phương pháp đào tạo theo 3 tiêu chí: trang bị cách học; phát huy tính chủ động của người học; sử dụng CNTT & TT trong hoạt động dạy và học” [27]. 21 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tổ chức dạy học Đại học - Cao đẳng Lý luận dạy học ĐH đã tổng kết được 4 hình thức cơ bản của việc tổ chức dạy học ở trường ĐH: 1)Hình thức dạy cá nhân; 2)Hình thức lớp-bài; 3)Hình thức diễn giảng-xemina; 4)Hình thức tự học-cá thể hóa-có hướng dẫn [4].
Phương pháp dạy học Đại học - Cao đẳng PPDH Đại học - Cao đẳng là tổng hợp các cách thức hoạt động tương tác được điều chỉnh của GV và SV. Từ những hình thức dạy học cơ bản của việc tổ chức dạy học Đại học - Cao đẳng, làm xuất hiện những phương pháp dạy học rất đa dạng và phong phú. Những phương pháp dạy học tiêu biểu ở Đại học - Cao đẳng là: 1)Thuyết trình; 2)Tự học; 3)Luyện tập; 4)Xemina; 5)Dự án; 6)Thực hành, thực tập;7)Nghiên cứu khoa học: bài tập nghiên cứu, tiểu luận, khóa luận, luận văn tốt nghiệp [19]. Đặc điểm của phương pháp dạy học Đại học - Cao đẳng Phương pháp dạy học Đại học - Cao đẳng có một số đặc điểm nổi bật sau [6], [4]: - PPDHĐHCĐ gắn liền với nghề nghiệp đào tạo ở trường ĐH.
Thể hiện mục đích đào tạo của nhà trường ĐH-CĐ: trang bị tri thức khoa học đi đôi với rèn luyện kỹ năng, kĩ xảo nghề nghiệp cho SV. - PPDH ở ĐH-CĐ ngày càng tiếp cận với phương pháp nghiên cứu khoa học. Bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu khoa học là đặc trưng quan trọng của PPDH ở Đại học - Cao đẳng. - PPDHĐHCĐ gắn liền với thực tiễn xã hội, thực tiễn cuộc sống và phát triển của khoa học, công nghệ để kịp thời đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học góp phần nâng cao chất lượng và hiệu qủa của đào tạo Đại học - Cao đẳng.
- PPDH ở ĐH-CĐ ngày càng gắn liền với các thiết bị và các PTDH hiện đại. 22 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Cơ sở lý luận của dạy học tích cực 1. Các lí thuyết học tập [6], [19] 1.
Thuyết hành vi: Học tập là sự thay đổi hành vi Dựa trên lí thuyết phản xạ có điều kiện của Pavlov, năm 1913 nhà tâm lí học Mĩ Watson đã xây dựng lí thuyết hành vi (Behavorism) giải thích cơ chế tâm lí của việc học tập. Thorndike (1874-1949) và nhiều tác giả khác đã có đóng góp phát triển những mô hình khác nhau của thuyết hành vi. Thuyết hành vi cho rằng học tập là một quá trình đơn giản mà trong đó những mối quan hệ phức tạp sẽ được làm cho dễ hiểu và rõ ràng thông qua các bước học tập nhỏ được sắp xếp một cách hợp lí.1: Mô hình học tập theo thuyết hành vi Thuyết hành vi (THV) được ứng dụng trong dạy học được hỗ trợ bằng máy vi tính, trong các bài luyện tập. Trong đó nguyên tắc quan trọng là phân chia nội dung học tập thành những đơn vị kiến thức nhỏ, tổ chức cho học sinh lĩnh hội tri thức, kĩ năng theo một trình tự và thường xuyên kiểm tra kết qủa đầu ra để điều chỉnh quá trình học tập.
Tuy nhiên THV bộc lộ một số hạn chế: - Chỉ chú ý đến kích thích từ bên ngoài trong khi hoạt động HT thực ra không chỉ do kích thích bên ngoài mà còn là sự hoạt động bên trong của chủ thể nhận thức. - Không chú ý đến quá trình nhận thức bên trong của chủ thể nhận thức đặc biệt là tư duy của người học. - Việc chia quá trình HT thành chuỗi các hành vi đơn giản chưa tạo ra hiểu biết đầy đủ đối với các mối quan hệ tổng thể. 23 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.