Đồ án tốt nghiệp: Dự án xây dựng đường An Lạc - Văn An, Chí Linh, Hải Dương

Tài liệu nghiên cứu Dự án đầu tư và xây dựng tuyến đường qua 2 xã an lac văn an thị xã chí linh tỉnh hải dương, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về

Trường đại học

Không rõ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2016

201
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Khám phá dự án đường An Lạc Văn An tại Chí Linh Hải Dương

Dự án đầu tư và xây dựng tuyến đường qua 2 xã An Lạc - Văn An thị xã Chí Linh tỉnh Hải Dương là một công trình hạ tầng giao thông mang tính chiến lược, đóng vai trò là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho toàn khu vực. Giao thông vận tải được xác định là huyết mạch của nền kinh tế, và việc ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng đi trước một bước là nền tảng vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tuyến đường này không chỉ là một công trình giao thông đơn thuần mà còn là cầu nối kinh tế, chính trị, và văn hóa, phù hợp với quy hoạch chung xây dựng thị xã Chí Linh trở thành thành phố thứ hai của tỉnh Hải Dương trước năm 2025. Dự án được triển khai nhằm giải quyết thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông còn yếu và thiếu, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế đang tăng trưởng nhanh chóng. Với sự đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước, công trình này hứa hẹn sẽ tạo ra một diện mạo mới, tăng cường khả năng kết nối liên vùng, thu hút đầu tư và cải thiện đáng kể đời sống người dân. Việc lập dự án khả thi và quy hoạch chi tiết cho tuyến đường An Lạc - Văn An là bước đi quan trọng và cần thiết, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật vững chắc cho quá trình triển khai, đảm bảo công trình hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng và phát huy tối đa hiệu quả đầu tư.

1.1. Mục tiêu chiến lược và sự cần thiết của dự án

Sự cần thiết đầu tư vào dự án đầu tư và xây dựng tuyến đường qua 2 xã An Lạc - Văn An thị xã Chí Linh tỉnh Hải Dương xuất phát từ vai trò trọng yếu của hạ tầng giao thông đối với sự phát triển toàn diện. Theo định hướng quy hoạch tổng thể, thị xã Chí Linh đang hướng tới mục tiêu trở thành một trung tâm kinh tế năng động. Tuy nhiên, hệ thống giao thông hiện tại chưa đồng bộ, gây cản trở cho việc lưu thông hàng hóa và đi lại của người dân. Việc xây dựng tuyến đường mới sẽ giải quyết nút thắt này, tạo ra một trục kết nối thông suốt giữa các xã, các khu công nghiệp và trung tâm thị xã. Công trình này là một phần quan trọng trong gói thầu số 2 của quy hoạch tổng thể, được kỳ vọng sẽ thúc đẩy giao thương, phát triển dịch vụ, du lịch và nâng cao giá trị bất động sản trong khu vực. Hơn nữa, một mạng lưới giao thông hiện đại còn góp phần đảm bảo quốc phòng, an ninh và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác cứu hộ, cứu nạn khi cần thiết.

1.2. Tổng quan các bên liên quan và nguồn vốn đầu tư

Dự án này có sự tham gia của nhiều đơn vị uy tín, đảm bảo tính chuyên nghiệp và chất lượng. Chủ đầu tư là UBND Thị xã Chí Linh, đơn vị chịu trách nhiệm quản lý chung. Công ty Tư vấn Thiết kế Giao thông Hải Dương 1 đảm nhận vai trò lập thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công. Công tác giám sát được thực hiện bởi Công ty CPĐTPT Hạ tầng Nam Quang và đơn vị thi công trực tiếp là Công ty Xây dựng & Vận tải Thanh Hà TNHH. Về nguồn vốn, dự án sử dụng kinh phí ngân sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cơ bản. Hình thức đầu tư được phân chia rõ ràng: đầu tư tập trung một lần cho nền đường và các công trình cầu cống; trong khi đó, phần kết cấu áo đường được đề xuất hai phương án (tập trung và phân kỳ) để thực hiện luận chứng kinh tế kỹ thuật, nhằm lựa chọn giải pháp tối ưu nhất về chi phí và hiệu quả lâu dài.

II. Thách thức về địa hình và điều kiện tự nhiên tại Chí Linh

Việc triển khai dự án đầu tư và xây dựng tuyến đường qua 2 xã An Lạc - Văn An thị xã Chí Linh tỉnh Hải Dương phải đối mặt với không ít thách thức từ điều kiện tự nhiên đặc thù của khu vực. Thị xã Chí Linh là vùng bán sơn địa, có địa hình phức tạp, bao gồm cả đồi núi và đồng bằng xen kẽ. Tuyến đường dự kiến đi qua khu vực có sự thay đổi lớn về cao độ, đòi hỏi các giải pháp thiết kế trắc dọc và trắc ngang phải được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo độ dốc an toàn và khối lượng đào đắp hợp lý. Về khí hậu, khu vực này mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa, với hai mùa mưa và khô rõ rệt. Lượng mưa lớn tập trung từ tháng 4 đến tháng 9 đặt ra yêu cầu cao về thiết kế hệ thống thoát nước, bao gồm rãnh dọc, rãnh đỉnh và các cống ngang đường để tránh xói lở, ngập úng gây hư hại nền đường. Đặc điểm địa chất cũng là một yếu tố cần xem xét. Kết quả khảo sát cho thấy cấu trúc đất nền bao gồm lớp đất hữu cơ bề mặt, lớp sét pha và cát pha. Mặc dù điều kiện địa chất được đánh giá là bình thường, việc xử lý nền đất yếu tại một số đoạn qua ruộng lúa là cần thiết để đảm bảo sự ổn định lâu dài cho công trình.

2.1. Phân tích đặc điểm địa hình và địa chất công trình

Địa hình khu vực tuyến đi qua là dạng đồi thấp xen kẽ với đồng bằng và khu dân cư, tạo ra nhiều điểm khống chế trong quá trình vạch tuyến. Khảo sát địa chất dọc tuyến cho thấy các lớp đất chính: lớp 1 là đất hữu cơ dày trung bình 0.2m; lớp 2 là sét pha xám vàng, trạng thái cứng đến nửa cứng; và lớp 3 là cát pha. Điều này cho thấy nền đất tương đối tốt, thuận lợi cho việc thi công nền đường. Tuy nhiên, sự phân bổ không đồng đều của các lớp đất đòi hỏi phải có biện pháp xử lý phù hợp tại từng vị trí cụ thể, đặc biệt là các khu vực chuyển tiếp giữa đồi và ruộng. Việc xác định chính xác đặc tính cơ lý của đất là cơ sở để thiết kế mái dốc taluy ổn định và tính toán khối lượng đào đắp tối ưu.

2.2. Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu và thủy văn đến thi công

Yếu tố khí hậu và thủy văn có tác động trực tiếp đến tiến độ và chất lượng thi công. Nhiệt độ trung bình năm là 23°C, nhưng có sự chênh lệch lớn giữa mùa đông và mùa hè. Mùa mưa kéo dài với lượng mưa lớn đòi hỏi phải có kế hoạch thi công hợp lý, đặc biệt là các công tác đất và thi công các lớp kết cấu áo đường. Nguồn nước phong phú từ các sông Kinh Thầy, Thái Bình, Đông Mai và hệ thống hồ đập là một lợi thế về cung cấp nước thi công nhưng cũng là thách thức đối với việc thiết kế các công trình vượt sông suối. Mực nước ngầm nằm khá sâu nên không ảnh hưởng lớn, nhưng việc thiết kế hệ thống thoát nước mặt phải được ưu tiên hàng đầu để đảm bảo công trình không bị phá hoại bởi dòng chảy bề mặt.

III. Phương pháp lập dự án và thiết kế cơ sở tuyến đường An Lạc Văn An

Giai đoạn lập dự án và thiết kế cơ sở là bước khởi đầu, định hình toàn bộ quy mô và chất lượng của dự án đầu tư và xây dựng tuyến đường qua 2 xã An Lạc - Văn An thị xã Chí Linh tỉnh Hải Dương. Quá trình này dựa trên hệ thống các căn cứ pháp lý và kỹ thuật chặt chẽ, bao gồm Luật Xây dựng, các Nghị định của Chính phủ và hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành như TCVN 4054-2005 (Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế) và 22TCN 211-06 (Quy trình thiết kế áo đường mềm). Việc xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường là nhiệm vụ cốt lõi. Dựa trên chức năng kết nối các trung tâm, địa hình đồi núi và lưu lượng xe dự báo (N15 = 2460 xcqđ/ngđ), tuyến đường được xác định là đường cấp IV - Miền Núi, với tốc độ thiết kế Vtk = 40km/h. Từ đó, các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến như quy mô mặt cắt ngang, bán kính đường cong, độ dốc dọc tối đa được tính toán chi tiết. Giai đoạn này cũng bao gồm việc vạch ra các phương án tuyến khác nhau trên bình đồ, sau đó tiến hành luận chứng kinh tế kỹ thuật để so sánh và lựa chọn phương án tối ưu nhất về cả hiệu quả kỹ thuật và chi phí đầu tư.

3.1. Quy trình xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến

Việc xác định các chỉ tiêu kỹ thuật được thực hiện một cách khoa học. Quy mô mặt cắt ngang được kiến nghị với bề rộng nền đường 8,5m, trong đó phần xe chạy rộng 5,5m (2 làn xe), lề gia cố 2x1,0m và lề đất 2x0,5m. Các chỉ tiêu trên bình đồ như bán kính đường cong nằm tối thiểu được chọn là 60m, đảm bảo an toàn cho xe chạy với tốc độ 40km/h. Tầm nhìn xe chạy (tầm nhìn dừng xe S1=40m, tầm nhìn vượt xe S4=230m) cũng được tính toán để bố trí các biển báo và đảm bảo an toàn giao thông. Về trắc dọc, độ dốc dọc lớn nhất (imax) được khống chế ở mức 8% để phù hợp với địa hình miền núi và khả năng vận hành của các loại xe. Tất cả các chỉ tiêu này đều tuân thủ nghiêm ngặt theo TCVN 4054-2005.

3.2. Lựa chọn phương án tuyến tối ưu qua luận chứng kinh tế

Để lựa chọn phương án tuyến tốt nhất, hai phương án chính đã được đưa ra để so sánh. Phương án 1 có tuyến ngắn hơn, bám theo đường đồng mức và đi qua đèo. Phương án 2 dài hơn, đi men theo sườn đồi và đòi hỏi nhiều công trình thoát nước hơn. Quá trình luận chứng kinh tế kỹ thuật được thực hiện bằng cách đánh giá các chỉ tiêu về kỹ thuật (chiều dài, độ dốc, mức độ an toàn) và kinh tế (giá thành xây dựng, chi phí đền bù giải tỏa). Việc so sánh chi tiết khối lượng đào đắp, số lượng công trình cầu cống và tác động đến khu dân cư là cơ sở để chủ đầu tư đưa ra quyết định cuối cùng, đảm bảo dự án đường An Lạc - Văn An đạt hiệu quả cao nhất khi đưa vào khai thác.

IV. Giải pháp thiết kế kỹ thuật cho nền và kết cấu áo đường

Sau khi phương án tuyến được phê duyệt, giai đoạn thiết kế kỹ thuật tập trung vào việc chi tiết hóa các giải pháp xây dựng cho dự án đầu tư và xây dựng tuyến đường qua 2 xã An Lạc - Văn An thị xã Chí Linh tỉnh Hải Dương. Thiết kế nền đường là một trong những hạng mục quan trọng nhất, quyết định sự ổn định và tuổi thọ của công trình. Dựa trên địa hình cụ thể, các dạng trắc ngang điển hình được áp dụng, bao gồm trắc ngang đào hoàn toàn, nửa đào nửa đắp và đắp hoàn toàn. Độ dốc mái taluy được thiết kế là 1:1 cho nền đào và 1:1.5 cho nền đắp để đảm bảo ổn định. Tại những vị trí có độ dốc sườn tự nhiên lớn hơn 20%, biện pháp đánh bậc cấp được áp dụng để tăng cường khả năng chống trượt. Đối với kết cấu áo đường, dự án áp dụng tiêu chuẩn áo đường mềm cấp cao A1, được thiết kế theo quy trình 22TCN 211-06. Kết cấu này phải đủ cường độ chịu được tải trọng trục tính toán và các tác động của môi trường, đảm bảo mặt đường bằng phẳng, êm thuận và đủ độ nhám cần thiết. Các giải pháp kỹ thuật này nhằm đảm bảo công trình bền vững, thuận lợi cho thi công và duy tu bảo dưỡng sau này.

4.1. Thiết kế nền đường và hệ thống thoát nước đồng bộ

Thiết kế nền đường được tính toán cẩn thận để cân bằng khối lượng đào đắp, giảm chi phí vận chuyển đất. Các cống thoát nước được bố trí tại các vị trí khe tụ thủy và suối nhỏ. Khẩu độ cống được tính toán thủy lực dựa trên diện tích lưu vực và lượng mưa thiết kế (tần suất P=4%) để đảm bảo khả năng thoát lũ. Ngoài các cống địa hình, các cống cấu tạo cũng được bố trí với khoảng cách tối đa 500m tại các đoạn đường đào để dẫn nước từ rãnh dọc ra khỏi phạm vi nền đường. Hệ thống thoát nước đồng bộ này đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ nền đường khỏi tác động phá hoại của nước, một trong những nguyên nhân chính gây hư hỏng công trình giao thông ở vùng khí hậu nhiệt đới.

4.2. Tính toán và lựa chọn kết cấu áo đường cấp cao A1

Việc thiết kế kết cấu áo đường dựa trên số trục xe tiêu chuẩn tích lũy trong thời hạn thiết kế 15 năm. Kết cấu dự kiến bao gồm nhiều lớp vật liệu, với tầng mặt là bê tông nhựa. Cụ thể, lớp trên cùng là bê tông nhựa hạt mịn dày 4cm, bên dưới là lớp bê tông nhựa hạt trung dày 6cm. Các lớp móng dưới sử dụng vật liệu cấp phối đá dăm. Quá trình tính toán kiểm tra kết cấu theo ba trạng thái giới hạn: độ võng đàn hồi, sức kháng trượt trong các lớp vật liệu rời và ứng suất kéo uốn trong các lớp vật liệu liền khối. Việc lựa chọn chiều dày và vật liệu cho từng lớp được tối ưu hóa để vừa đảm bảo khả năng chịu lực, vừa tận dụng được nguồn vật liệu địa phương, qua đó giảm giá thành xây dựng cho toàn bộ dự án đường An Lạc - Văn An.

V. Đánh giá hiệu quả kinh tế và tác động môi trường của dự án

Một dự án hạ tầng quy mô lớn như dự án đầu tư và xây dựng tuyến đường qua 2 xã An Lạc - Văn An thị xã Chí Linh tỉnh Hải Dương luôn được xem xét kỹ lưỡng trên hai phương diện: hiệu quả kinh tế và tác động môi trường. Về mặt kinh tế, dự án mang lại lợi ích to lớn và lâu dài. Việc rút ngắn khoảng cách và thời gian di chuyển sẽ giúp giảm chi phí vận tải, tiết kiệm nhiên liệu và chi phí vận hành phương tiện. Tuyến đường mới tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành các khu dân cư, cụm công nghiệp, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và tăng cường giao thương. Điều này trực tiếp góp phần vào sự tăng trưởng GDP của địa phương, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống cho người dân. Về mặt xã hội, công trình giúp cải thiện khả năng tiếp cận các dịch vụ công như y tế, giáo dục, đồng thời tăng cường sự gắn kết giữa các cộng đồng dân cư. Bên cạnh những lợi ích đó, việc đánh giá và kiểm soát tác động môi trường cũng được đặc biệt quan tâm, tuân thủ theo quy trình 22TCN 242-98, nhằm hướng tới sự phát triển bền vững.

5.1. Luận chứng hiệu quả kinh tế xã hội của dự án

Hiệu quả của dự án được thể hiện rõ qua luận chứng kinh tế kỹ thuật. Chi phí đầu tư ban đầu sẽ được bù đắp bằng những lợi ích trực tiếp và gián tiếp trong tương lai. Lợi ích trực tiếp bao gồm việc giảm chi phí vận hành xe và tiết kiệm thời gian cho người tham gia giao thông. Lợi ích gián tiếp là những tác động lan tỏa đến nền kinh tế, như thu hút đầu tư, tạo việc làm, phát triển các ngành dịch vụ và tăng giá trị đất đai. Sự hình thành của tuyến đường sẽ mở ra cơ hội phát triển cho các ngành nông lâm nghiệp và công nghiệp địa phương, vốn là thế mạnh của Thị xã Chí Linh. Đây là một khoản đầu tư cho tương lai, tạo ra nền tảng hạ tầng vững chắc để hiện thực hóa mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra.

5.2. Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường

Quá trình xây dựng và vận hành dự án không thể tránh khỏi những tác động môi trường nhất định. Các tác động chính bao gồm bụi, tiếng ồn trong giai đoạn thi công; thay đổi cảnh quan tự nhiên do hoạt động đào đắp; và nguy cơ ô nhiễm nguồn nước. Để giảm thiểu, các biện pháp đã được đề ra. Trong thi công, các phương tiện sẽ được che chắn, phun nước dập bụi thường xuyên. Lịch thi công được sắp xếp hợp lý để giảm ảnh hưởng tiếng ồn đến khu dân cư. Đối với cảnh quan, sau khi hoàn thành, các mái taluy sẽ được trồng cỏ để chống xói mòn và tái tạo thảm thực vật. Hệ thống thoát nước được thiết kế kỹ lưỡng để đảm bảo không gây ô nhiễm nguồn nước mặt. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường sẽ giúp dự án phát triển hài hòa và bền vững.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI NÓI ĐẦU Giao thông vận tải là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Phát triển các công trình giao thông là cơ sở để thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành khác, tạo tiền đề cho kinh tế - xã hội phát triển, đảm bảo quốc phòng, an ninh, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Chính vì vậy mà chúng ta cần ƣu tiên đầu tƣ phát triển giao thông vận tải đi trƣớc một bƣớc, với tốc độ nhanh và bền vững.Tuy nhiên ở nƣớc ta hiện nay thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông vẫn còn yếu và thiếu, chƣa đáp ứng đƣợc nền kinh tế đang phát triển. Do vậy, trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay của đất nƣớc, nhu cầu về xây dựng hạ tầng giao thông để phục vụ sự tăng trƣởng nhanh chóng và vững chắc trở nên rất thiết yếu.

Xuất phát từ vai trò hết sức quan trọng đó, việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải có đủ năng lực phục vụ yêu cầu trong giai đoạn hiện tại và trong tƣơng lai đang là vấn đề hàng đầu đƣợc các ngành, các cấp rất quan tâm. Nhận thức đƣợc điều đó, và muốn góp sức mình vào sự phát triển chung của đất nƣớc, bản thân em đã chọn và đi sâu nghiên cứu chuyên ngành: Thiết kế đƣờng ô tô thuộc Bộ môn Kỹ thuật xây dựng công trình, Khoa Cơ điện & Công trình. Đồ án tốt nghiệp là kết quả của quá trình tích luỹ kiến thức trong thời gian học tập nghiên cứu tại trƣờng. Sau thời gian nghiên cứu, tích luỹ tại trƣờng và đƣợc sự nhất trí của Bộ môn Kỹ thuật công trình em đã đƣợc thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài: “DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƢỜNG QUA HAI XÃ AN LẠC – VĂN AN THUỘC ĐỊA BÀN THỊ XÃ CHÍ LINH ,TÌNH HẢI DƢƠNG”.

Nội dung Khoá luận tốt nghiệp gồm 4 phần: Phần I: LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƢ VÀ THIẾT KẾ CƠ SỞ Phần II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT ĐOẠN TUYẾN TỪ KM2+500 – KM3+500 Phần III: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG Phần IV: LẬP DỰ TOÁN Đây là công trình quan trọng với khối lƣợng công việc rất lớn bao gồm tất cả các bƣớc từ thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công. Chính vì vậy mặc dù đã cố gắng hết mình nhƣng chắc chắn em không tránh khỏi sai sót. Em rất mong đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo để em có đƣợc thêm nhiều điều bổ ích hơn. LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực tập và thực hiện đồ án đƣợc sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô, bạn bè và các anh chị trong Công Ty Xây Dựng &Vận Tải Thanh Hà TNHH.

Qua đây, em xin gửi lời chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Bộ môn Kỹ thuật công trình, các anh chị trong Công Ty Xây Dựng &Vận Tải Thanh Hà TNHH, bạn bè đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập và thực hiện đồ án. Đặc biệt là thầy giáo ThS.Nguyễn Văn Bắc ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ để em hoàn thành tốt Đồ án tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2016. Sinh viên thực hiện Hoàng Văn Lợi MỤC LỤC PHẦN 1: LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƢ VÀ THIẾT KẾ CƠ SỞ.

1 Chƣơng 1: NHỮNG CĂN CỨ LẬP DỰ ÁN. CƠ SỞ LẬP DỰ ÁN. Tổng quan về dự án. Tên dự án, chủ đầu tƣ, tƣ vấn thiết kế, đơn vị thi công.

Hình thức đầu tƣ và nguồn vốn. HỆ THỐNG QUY TRÌNH, QUY PHẠM, TÀI LIỆU KỸ THUẬT ÁP DỤNG. 3 Chƣơng 2: GIỚI THIỆU CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ.

ĐIỀU KIỆN KHÍ TƢỢNG KHU VỰC TUYẾN. Bức xạ mặt trời. Chế độ gió mùa. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH, ĐỊA VẬT.

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT. TÌNH HÌNH VẬT LIỆU XÂY DỰNG. 5 Chƣơng 3: CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN. CÁC TIÊU CHUẨN - QUY TRÌNH THIẾT KẾ ĐƢỢC ÁP DỤNG.

XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG KỸ THUẬT CỦA TUYẾN ĐƢỜNG .3 XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN. Quy mô mặt cắt ngang (Điều 4-[1]). Tính bề rộng phần xe chạy , chọn lề đƣờng. CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT TRÊN BÌNH ĐỒ.

Tính toán tầm nhìn. Đƣờng cong trên bình đồ. Độ mở rộng phần xe chạy trên đƣờng cong nằm. Chiều dài đoạn nối siêu cao và đoạn chêm.

Đƣờng cong chuyển tiếp. Bán kính tối thiểu đƣờng cong đứng. XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT TRÊN TRẮC DỌC CỦA TUYẾN17 3. BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT.

17 Chƣơng 4: THIẾT KẾ SƠ BỘ PHƢƠNG ÁN TUYẾN. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÁC ĐỊNH TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ. XÁC ĐỊNH CÁC ĐIỂM KHỐNG CHẾ TRÊN TUYẾN. NGUYÊN TẮC VẠCH TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ.

Các giải pháp kỹ thuật chủ yếu. THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ. Thiết kế đƣờng cong nằm. Rải các cọc chi tiết trên tuyến.

Dựng trắc dọc mặt đất tự nhiên. 23 Chƣơng 5: TÍNH TOÁN HỆ THỐNG THOÁT NƢỚC. YÊU CẦU THIẾT KẾ. Đối với hệ thống rãnh.

Đối với công trình cầu cống qua đƣờng. NỘI DUNG TÍNH TOÁN. Trình tự thiết kế cống. Tính toán khẩu độ cống.

Thiết kế cống địa hình. BỐ TRÍ CỐNG CẤU TẠO. 29 Chƣơng 6: THIẾT KẾ TRẮC DỌC TUYẾN. CÁC CĂN CỨ, NGUYÊN TẮC KHI THIẾT KẾ TRẮC DỌC.

Các căn cứ thiết kế. Nguyên tắc thiết kế. Cao độ khống chế. Các phƣơng pháp thiết kế trắc dọc.

CÁCH VẼ ĐƢỜNG ĐỎ. Khi thiết kế đƣờng đỏ cần chú ý những điểm sau. Trắc dọc tại những vị trí công trình thoát nƣớc phải tuân theo những yêu cầu. Cách vẽ đƣờng đỏ.

32 Chƣơng 7: THIẾT KẾ TRẮC NGANG VÀ NỀN ĐƢỜNG. CÁC CĂN CỨ VÀ YÊU CẦU VỚI NỀN ĐƢỜNG. Các căn cứ thiết kế. Những yêu cầu đối với nền đƣờng.

KẾT CẤU VÀ TRẮC NGANG SỬ DỤNG TRÊN TUYẾN. Trắc ngang đào hoàn toàn. Trắc ngang đào hình chữ L. Trắc ngang nền đƣờng nửa đào nửa đắp.

Trắc ngang đắp hoàn toàn. CÁC ĐOẠN TRẮC NGANG CẦN THU HẸP MỞ RỘNG. CÁC ĐOẠN NỀN ĐƢƠNG ĐẶC BIỆT. TÍNH TOÁN KHỐI LƢỢNG ĐÀO ĐẮP CỦA NỀN ĐƢỜNG.

36 Chƣơng 8: THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG. CÁC SỐ LIỆU THIẾT KẾ. TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ. THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG.

Nguyên tắc và cơ sở tính toán. Xác định trị số môđun đàn hồi yêu cầu và dự kiến cấu tạo kết cấu áo. CÁC GIẢI PHÁP LỰA CHỌN. TÍNH TOÁN KIỂM TRA KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG.

Phƣơng án đầu tƣ tập trung. Đầu tƣ phân kỳ. LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT CHỌN PHƢƠNG ÁN ĐẦU TƢ KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG (So sánh các phƣơng án thiết kế áo đƣờng chọn phƣơng án tối ƣu) 51 8. Đơn giá xây dựng áo đƣờng.

Xác định tổng chi phí tập trung quy đổi về năm gốc. Xác định tổng chi phí thƣờng xuyên quy đổi về năm gốc. 54 Chƣơng 9: LUẬN CHỨNG KINH TẾ, KỸ THUẬT ĐỂ LỰA CHỌN PHƢƠNG ÁN TUYẾN. ĐÁNH GIÁ VỀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT.

Chiều dài tuyến đƣờng. Hệ số triển tuyến. Mức độ điều hoà của tuyến trên bình đồ. Mức độ thoải trên trắc dọc.

Mức độ an toàn của tuyến. ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU VỀ KINH TẾ VÀ ĐIỀU KIỆN XÂY DỰNG. Giá thành xây dựng. 61 Chƣơng 10: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNGError! Bookmark not defined.

Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG. Error! Bookmark not defined.

KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ. Error! Bookmark not defined. Phần II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT. 63 Chƣơng 1: GIỚI THIỆU CHUNG.

TÌNH HÌNH CHUNG ĐOẠN TUYẾN TỪ KM2+500 – KM3+500. Kinh tế, chính trị, xã hội. CÁC SỐ LIỆU THIẾT KẾ. 64 Chƣơng 2: THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ.

NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ VẠCH TUYẾN. XÁC ĐỊNH CÁC ĐIỂM KHỐNG CHẾ. CÁC NGUYÊN TẮC KHI THIẾT KẾ. THIẾT KẾ CÁC YẾU TỐ CONG NẰM.

Các yếu tố của đƣờng cong cơ bản. Cắm cọc chi tiết. Bố trí siêu cao. 66 Chƣơng 3: THIẾT KẾ TRẮC DỌC.

THIẾT KẾ ĐƢỜNG ĐỎ. Yêu cầu khi vẽ trắc dọc kỹ thuật. Trình tự thiết kế trắc dọc. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ ĐƢỜNG CONG ĐỨNG.

69 Chƣơng 4: THIẾT KẾ NỀN ĐƢỜNG. YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ NỀN ĐƢỜNG. THIẾT KẾ RÃNH BIÊN. Nguyên tắc thiết kế rãnh biên.

Thiết kế tiết diện rãnh biên. TÍNH TOÁN KHỐI LƢỢNG ĐÀO ĐẮP. 73 Chƣơng 5: THIẾT KẾ KẾT CẤU MẶT ĐƢỜNG. CẤU TẠO KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG.

PHƢƠNG ÁN KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG. YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC LỚP VẬT LIỆU. Bê tông nhựa hạt mịn. Bê tông nhựa hạt vừa.

75 Chƣơng 6: TÍNH TOÁN THUỶ LỰC RÃNH BIÊN, CỐNG. TÍNH TOÁN RÃNH BIÊN. TÍNH TOÁN CỐNG. Tính toán lƣu vực.

Tính toán suối có dạng tam giác. Tính toán gia cố cống. THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG. 82 Chƣơng 1: GIỚI THIỆU CHUNG.

TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC TUYẾN. Khí hậu thủy văn. Vật liệu xây dựng địa phƣơng. Khả nằng cung ứng máy móc của đơn vị thi công.

Bố trí mặt bằng thi công. Lán trại và công trình phụ. Tình hình dân sinh. QUY MÔ CÔNG TRÌNH.

Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đƣờng. Công trình trên tuyến. Đặc điểm thi công. 85 Chƣơng 2: TÍNH TOÁN LỰA CHỌN NHU CẦU MÁY MÓC NHÂN LỰC.

VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM HIỆN TRƢỜNG. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ MẶT BẰNG THI CÔNG. Công tác khôi phục cọc và định vị phạm vi thi công. Công tác xây dựng lán trại.

Công tác làm đƣờng tạm. Công tác phát quang, chặt cây, dọn mặt bằng thi công. Công tác cung cấp năng lƣợng và nƣớc cho công trƣờng. CÔNG TÁC ĐỊNH VỊ TUYẾN ĐƢỜNG - LÊN GA PHÓNG DẠNG.

87 Chƣơng 3: THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN TUYẾN. TRÌNH TỰ THI CÔNG CỐNG. TÍNH TOÁN NĂNG SUẤT VẬN CHUYỂN LẮP ĐẶT ỐNG CỐNG. Vận chuyển đốt cống dùng xe HUYNDAI 20T.

Bốc dỡ đốt cống - Dùng cẩu trục KATO. Tính toán khối lƣợng đào đất hố móng và số ca công tác. Công tác móng, xây lắp và gia cố. 90 Chƣơng 4: THIẾT KẾ THI CÔNG NỀN ĐƢỜNG.

THIẾT KẾ ĐIỀU PHỐI ĐẤT. Nguyên tắc điều phối đất. Trình tự thực hiện. Điều phối đất.

PHÂN ĐOẠN THI CÔNG NỀN ĐƢỜNG. TÍNH TOÁN NĂNG SUẤT VÀ SỐ CA MÁY .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ