Đồ án: Khảo sát, thiết kế tuyến đường Dìn Chin, Mường Khương (Km0 - Km1+200)

Khảo sát, thiết kế tuyến đường Dìn Chin tại Mường Khương, Lào Cai. Tìm hiểu chi tiết dự án, giải pháp kỹ thuật và ý nghĩa phát triển.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp
122
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh dự án thiết kế đường Dìn Chin và ý nghĩa chiến lược

Dự án khảo sát, thiết kế tuyến đường Dìn Chin đoạn Km0 đến Km 1+200 là một hạng mục trọng điểm thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình Khu tái định cư Cảng hàng không Lào Cai. Tuyến đường này có vai trò chiến lược, không chỉ phục vụ nhu cầu dân sinh mà còn là đòn bẩy cho sự phát triển kinh tế xã Dìn Chin. Việc đầu tư vào hạ tầng giao thông là một bước đi tất yếu, phù hợp với định hướng quy hoạch giao thông Mường Khương và chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng đường giao thông nông thôn mới. Tuyến đường mới sẽ thay thế cho các đoạn đường đất hiện hữu, xuống cấp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại, vận chuyển nông sản, khoáng sản, từ đó thúc đẩy giao thương và thu hút đầu tư. Chủ đầu tư dự ánBan quản lý dự án Mường Khương, phối hợp cùng các đơn vị tư vấn thiết kế uy tín, cam kết thực hiện dự án dựa trên các căn cứ pháp lý vững chắc như Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và các nghị định, thông tư liên quan của Chính phủ và UBND tỉnh Lào Cai. Sự thành công của dự án sẽ góp phần quan trọng vào việc hoàn thiện mạng lưới hạ tầng, nâng cao đời sống người dân và tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển toàn diện của khu vực.

1.1. Sự cần thiết của việc lập dự án đầu tư xây dựng tuyến đường

Việc lập dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Dìn Chin xuất phát từ nhu cầu cấp thiết về cải thiện hạ tầng giao thông tại xã. Tình trạng đường đất, lầy lội vào mùa mưa và xuống cấp nghiêm trọng đã gây cản trở lớn đến hoạt động kinh tế và sinh hoạt của người dân. Tuyến đường mới sẽ kết nối trực tiếp từ Tỉnh lộ 151, tạo thành một trục giao thông huyết mạch, giúp người dân dễ dàng vận chuyển nông sản và gia súc đến các thị trường tiêu thụ. Đồng thời, nó mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp đầu tư khai thác các mỏ khoáng sản sẵn có, thúc đẩy phát triển kinh tế xã Dìn Chin và nâng cao thu nhập cho người dân địa phương. Dự án này là một phần không thể thiếu trong chiến lược xây dựng hạ tầng Lào Cai.

1.2. Giới thiệu tổng quan và phạm vi dự án thiết kế đường Dìn Chin

Dự án có tên đầy đủ là “Khảo sát, thiết kế tuyến đường Dìn Chin trong địa phận xã Dìn Chin, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai, đoạn Km0÷đến Km 1+200”. Điểm đầu của tuyến tách ra từ đường TL151 tại Km8+514, bám theo đường dân sinh ven sông Hồng và điểm cuối nhập vào đường Dìn Chin hiện hữu tại Km15+850. Tổng chiều dài đoạn khảo sát và thiết kế là 1,2 km. Dự án được triển khai nhằm mục tiêu xây dựng một tuyến đường đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn, bền vững, đáp ứng lưu lượng giao thông dự báo trong tương lai, phù hợp với chương trình xây dựng đường giao thông nông thôn mới.

1.3. Vai trò của Ban quản lý dự án Mường Khương và các đơn vị liên quan

Với vai trò là chủ đầu tư dự án, Ban quản lý dự án Mường Khương chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý, giám sát quá trình từ khâu khảo sát, thiết kế đến thi công. Liên doanh Viện kiến trúc Quy hoạch xây dựng Lào Cai và Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Giao thông Lào Cai là đơn vị tư vấn thiết kế, có nhiệm vụ thực hiện công tác khảo sát và lập báo cáo kinh tế kỹ thuật. Các nhà thầu thi công được lựa chọn thông qua quy trình đấu thầu minh bạch, đảm bảo năng lực và kinh nghiệm để thực hiện dự án theo đúng quyết định phê duyệt dự án.

II. Phân tích các thách thức trong khảo sát tuyến đường Dìn Chin

Quá trình triển khai dự án thiết kế tuyến đường Dìn Chin phải đối mặt với nhiều thách thức, chủ yếu xuất phát từ điều kiện tự nhiên và hạ tầng khu vực. Địa hình xã Dìn Chin khá phức tạp, bị chia cắt mạnh bởi núi cao, khe sâu và thung lũng hẹp, gây khó khăn cho công tác khảo sát địa hình. Dọc tuyến có sông Hồng chảy qua với lưu lượng lớn, đặc biệt vào các tháng mùa mưa, tiềm ẩn nguy cơ sạt lở, xói mòn. Công tác khảo sát địa chất cũng gặp nhiều trở ngại do nền đất chủ yếu là feralit phát triển trên đá Grap điệp thạch mica, đòi hỏi phải có những đánh giá kỹ lưỡng để đảm bảo ổn định nền đường. Bên cạnh đó, hạ tầng hiện hữu còn yếu kém, đường giao thông cũ là đường đất, gây khó khăn cho việc vận chuyển máy móc, thiết bị và vật liệu xây dựng. Những yếu tố này đòi hỏi đơn vị tư vấn phải có các giải pháp kỹ thuật phù hợp, tính toán cẩn thận để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của dự án, đồng thời tối ưu hóa dự toán xây dựng công trình.

2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên địa hình và thủy văn phức tạp

Khu vực xây dựng tuyến đường có địa hình đa dạng với các dãy núi thấp cao từ 300-400m và sự chia cắt mạnh. Sông Hồng chảy qua địa bàn có lưu lượng lớn, mực nước dâng cao vào mùa mưa (tháng 7 đến tháng 10), ảnh hưởng trực tiếp đến việc thi công móng cống và nền đường. Đặc điểm khí hậu nhiệt đới nóng ẩm với lượng mưa trung bình cao cũng là một yếu tố cần xem xét kỹ lưỡng trong việc thiết kế hệ thống thoát nước để đảm bảo công trình không bị ngập úng, xói lở. Những yếu tố này đặt ra yêu cầu cao cho công tác khảo sát địa hình và thủy văn.

2.2. Những khó khăn trong công tác khảo sát địa chất công trình

Công tác khảo sát địa chất là nền tảng để lựa chọn kết cấu áo đường và thiết kế nền đường ổn định. Thổ nhưỡng khu vực chủ yếu là đất Ferarit, có thể bị ảnh hưởng bởi các hoạt động trượt, sụt lở theo Quy trình 22TCN 171-87. Việc khoan thăm dò địa chất và thực hiện các thí nghiệm SPT (ASTM D1586) là bắt buộc để xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất nền. Kết quả khảo sát sẽ quyết định các biện pháp xử lý nền đất yếu (nếu có) và lựa chọn vật liệu đắp nền phù hợp, đảm bảo sự ổn định lâu dài cho công trình.

2.3. Trở ngại về hạ tầng và công tác chuẩn bị vật liệu xây dựng

Một trong những khó khăn lớn nhất là hạ tầng giao thông hiện tại. Các tuyến đường tiếp cận công trường chủ yếu là đường đất, gây khó khăn cho việc vận chuyển máy móc hạng nặng như máy lu, máy ủi và các vật liệu xây dựng như cát, đá, xi măng. Mặc dù khu vực có mỏ đá Sí Pào và nguồn cát từ sông Hồng, việc khai thác và vận chuyển vẫn gặp nhiều trở ngại. Điều này đòi hỏi nhà thầu thi công phải có kế hoạch chuẩn bị mặt bằng và tập kết vật liệu một cách khoa học để không làm ảnh hưởng đến tiến độ chung của dự án.

III. Hướng dẫn quy trình khảo sát và thiết kế cơ sở tuyến đường

Giai đoạn thiết kế cơ sở là bước đầu tiên và quan trọng nhất, đặt nền móng cho toàn bộ dự án thiết kế tuyến đường Dìn Chin. Quy trình này bắt đầu bằng công tác khảo sát địa hình chi tiết, tuân thủ nghiêm ngặt Quy trình khảo sát đường ô tô 22 TCN 263-2000 và Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình 96TCN 43-93. Dựa trên dữ liệu khảo sát và dự báo lưu lượng xe, cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường được xác định là đường cấp IV Miền núi theo tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054-2005, với vận tốc thiết kế 40km/h. Các chỉ tiêu kỹ thuật chính như bán kính đường cong, độ dốc dọc, tầm nhìn được tính toán kỹ lưỡng. Từ đó, các bản vẽ cốt lõi được xây dựng, bao gồm bình đồ tuyến, trắc dọc, trắc ngang. Các yếu tố này được phối hợp hài hòa để đảm bảo tuyến đường vừa kinh tế, vừa an toàn và phù hợp với địa hình tự nhiên, giảm thiểu khối lượng đào đắp và tác động đến môi trường. Đây là cơ sở để lập báo cáo kinh tế kỹ thuật và trình quyết định phê duyệt dự án.

3.1. Quy trình khảo sát địa hình chi tiết và các tiêu chuẩn áp dụng

Công tác khảo sát địa hình bao gồm việc đo đạc, thu thập số liệu về cao độ, tọa độ của địa vật trên thực địa để thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn. Quy trình này áp dụng các tiêu chuẩn ngành như TCXDVN 309-2004 (Công tác trắc địa trong xây dựng) và 22 TCN 263-2000. Các số liệu thu thập được sử dụng để xây dựng mô hình số địa hình, từ đó vạch tuyến sơ bộ và tối ưu hóa hướng tuyến. Độ chính xác của công tác khảo sát ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của hồ sơ thiết kế cơ sở và tính chính xác của khối lượng đào đắp.

3.2. Xác định cấp hạng đường và các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản

Dựa trên chức năng, lưu lượng xe dự báo (2198,3 xcqđ/ng.đêm cho năm thứ 15) và điều kiện địa hình, tuyến đường được xác định là cấp IV Miền núi theo TCVN 4054-2005. Các chỉ tiêu kỹ thuật chính được xác định như sau: vận tốc thiết kế 40 km/h, bề rộng nền đường 9,0m, bề rộng mặt đường 7,0m, độ dốc dọc tối đa 8%. Các thông số về bán kính đường cong nằm, đường cong đứng, tầm nhìn và siêu cao cũng được tính toán và lựa chọn tuân thủ theo tiêu chuẩn để đảm bảo an toàn và êm thuận khi vận hành.

3.3. Xây dựng bản vẽ bình đồ tuyến trắc dọc và trắc ngang

Từ hướng tuyến đã chọn, các kỹ sư tiến hành thiết kế chi tiết bình đồ tuyến, thể hiện vị trí của tim đường trên mặt bằng. Tiếp theo là thiết kế trắc dọc, hay còn gọi là vẽ đường đỏ, nhằm tối ưu hóa cao độ của tim đường để cân bằng khối lượng đào đắp và đảm bảo các yêu cầu về độ dốc. Cuối cùng, trắc ngang được thiết kế tại mỗi cọc, thể hiện chi tiết mặt cắt của nền đường, bao gồm mặt đường, lề đường, mái ta luy và hệ thống rãnh thoát nước. Các bản vẽ này là cơ sở để lập thiết kế bản vẽ thi công.

IV. Giải pháp thiết kế kỹ thuật và dự toán xây dựng công trình

Sau khi hoàn thành thiết kế cơ sở, giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công sẽ đi vào chi tiết hóa các giải pháp kỹ thuật cho từng hạng mục của tuyến đường. Một trong những hạng mục quan trọng nhất là lựa chọn kết cấu áo đường. Dựa trên kết quả khảo sát địa chất và lưu lượng xe tính toán, phương án kết cấu áo đường mềm được đề xuất, bao gồm các lớp cấp phối đá dăm và bê tông nhựa, đảm bảo khả năng chịu lực và độ bền. Hệ thống thoát nước cũng được thiết kế tỉ mỉ, bao gồm rãnh dọc, rãnh đỉnh và các cống ngang tại vị trí tụ thủy để đảm bảo thoát nước nhanh chóng, bảo vệ nền đường. Song song với thiết kế kỹ thuật, công tác lập dự toán xây dựng công trình được tiến hành. Dự toán chi tiết các chi phí xây lắp, quản lý dự án, tư vấn và chi phí dự phòng, từ đó xác định tổng mức đầu tư của dự án. Quá trình này đảm bảo dự án được triển khai trong phạm vi ngân sách được duyệt, đồng thời tuân thủ các định mức, đơn giá xây dựng hiện hành của tỉnh Lào Cai.

4.1. Phương pháp lựa chọn kết cấu áo đường tối ưu và bền vững

Việc lựa chọn kết cấu áo đường dựa trên các tiêu chí về mô đun đàn hồi yêu cầu, khả năng chống cắt trượt và chịu kéo uốn. Tài liệu nghiên cứu đề xuất phương án kết cấu áo đường mềm, phù hợp với đường cấp IV miền núi. Cấu tạo điển hình bao gồm: lớp bê tông nhựa hạt trung, lớp cấp phối đá dăm loại I và lớp cấp phối đá dăm loại II. Lề đường cũng được gia cố để tăng cường độ ổn định. Lựa chọn này vừa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, vừa phù hợp với điều kiện vật liệu tại địa phương và tối ưu chi phí xây dựng.

4.2. Thiết kế chi tiết hệ thống thoát nước và công trình cống

Một hệ thống thoát nước hiệu quả là yếu tố sống còn đối với tuổi thọ công trình đường bộ ở vùng núi. Thiết kế bao gồm rãnh dọc hình thang hai bên đường ở các đoạn đào và nửa đào nửa đắp. Tại các vị trí có dòng chảy thường xuyên hoặc khe tụ thủy, các cống tròn bê tông cốt thép được bố trí. Khẩu độ cống được tính toán thủy lực dựa trên diện tích lưu vực và tần suất lũ thiết kế (p=4%) để đảm bảo khả năng thoát nước tối đa, tránh gây xói lở nền đường và các công trình lân cận.

4.3. Cách lập dự toán xây dựng công trình và tổng mức đầu tư

Công tác lập dự toán xây dựng công trình được thực hiện dựa trên khối lượng công việc tính toán từ bản vẽ thiết kế thi công và áp dụng đơn giá xây dựng công trình của tỉnh Lào Cai. Các chi phí chính bao gồm: chi phí xây dựng (vật liệu, nhân công, máy thi công), chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (khảo sát, thiết kế), chi phí khác và chi phí dự phòng. Tổng hợp các chi phí này sẽ hình thành tổng mức đầu tư dự kiến, là cơ sở để chủ đầu tư trình duyệt và bố trí nguồn vốn thực hiện dự án.

V. Ứng dụng thực tiễn và tác động của dự án đường Dìn Chin

Việc thiết kế tuyến đường Dìn Chin không chỉ là một bài toán kỹ thuật mà còn mang lại những giá trị thực tiễn to lớn, tác động sâu sắc đến đời sống và kinh tế khu vực. Khi hoàn thành, tuyến đường sẽ trở thành động lực chính cho phát triển kinh tế xã Dìn Chin, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận thị trường, dịch vụ y tế, giáo dục tốt hơn. Nó cũng là một mắt xích quan trọng trong quy hoạch giao thông Mường Khương, góp phần hoàn thiện mạng lưới giao thông liên xã, liên huyện. Quá trình triển khai dự án, đặc biệt là công tác giải phóng mặt bằng, được thực hiện theo đúng quy định pháp luật, đảm bảo quyền lợi cho người dân. Các cọc mốc GPMB được cắm cọc GPMB chính xác để xác định ranh giới thu hồi đất. Hơn nữa, dự án đặc biệt chú trọng đến các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông như hệ thống biển báo, vạch sơn kẻ đường, góp phần giảm thiểu tai nạn và tạo ra một môi trường giao thông văn minh, an toàn cho toàn bộ khu vực.

5.1. Tác động tích cực đến phát triển kinh tế xã hội xã Dìn Chin

Tuyến đường mới sẽ rút ngắn thời gian di chuyển, giảm chi phí vận tải, tạo thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa, đặc biệt là nông sản và khoáng sản. Điều này sẽ kích thích sản xuất, tạo thêm việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân. Cơ sở hạ tầng được cải thiện cũng thu hút các nhà đầu tư vào địa phương, mở ra các ngành nghề, dịch vụ mới. Nhờ đó, dự án góp phần quan trọng vào mục tiêu xóa đói giảm nghèo và xây dựng đường giao thông nông thôn mới, thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội của xã Dìn Chin.

5.2. Quy trình thực hiện giải phóng mặt bằng và cắm cọc GPMB

Công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) là một khâu quan trọng để có mặt bằng sạch cho thi công. Quy trình bắt đầu bằng việc cắm cọc GPMB ngoài thực địa dựa trên hồ sơ thiết kế. Sau đó, chính quyền địa phương phối hợp với chủ đầu tư tiến hành kiểm đếm, xác định nguồn gốc đất, tài sản trên đất và lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho các hộ dân bị ảnh hưởng. Công tác này được thực hiện công khai, minh bạch, đảm bảo sự đồng thuận của người dân, hạn chế tối đa các khiếu nại, tranh chấp.

5.3. Các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông sau khi hoàn thành

Để đảm bảo an toàn giao thông, hồ sơ thiết kế đã tích hợp đầy đủ hệ thống báo hiệu đường bộ theo quy chuẩn QCVN 41:2019/BGTVT. Hệ thống này bao gồm các biển báo nguy hiểm tại các đoạn cong, dốc; biển chỉ dẫn; vạch sơn kẻ tim đường, mép đường. Tại các đoạn đường cong có bán kính nhỏ, các giải pháp như mở rộng mặt đường và đảm bảo tầm nhìn được áp dụng triệt để. Các công trình phòng hộ như hộ lan mềm cũng sẽ được lắp đặt tại các vị trí cần thiết để đảm bảo an toàn tối đa cho người và phương tiện tham gia giao thông.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Phần 1 KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ CƠ SỞ DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƢỜNG. 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ XÂY DỰNG DỰ ÁN. Căn cứ lập dự án.

Tiêu chuẩn áp dụng .1 Tiêu chuẩn khảo sát. Giới thiệu chung về dự án. 3 CHƢƠNG 2: XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG VÀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN. Xác định cấp hạng tuyến đường.

Các chỉ tiêu kĩ thuật cơ bản của bình đồ. Tính toán tầm nhìn. Tínhtoán siêu cao và độ dốc siêu cao. Xác định độ mở rộng mặt đƣờng trong đƣờng cong.

Xác định chiều dài tối thiểu của các đoạn chêm. Xác định đoạn nối tiếp giữa các đƣờng cong nằm. Đảm bảo tầm nhìn trên đƣờng cong có bán kính nhỏ. Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của trắc dọc.

Xác định độ dốc dọc tối đa. Xác định bán kính tối thiểu của đƣờng cong đứng. Xác định chiều dài tối thiểu các đoạn đổi dốc.Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản trên mặt cắt ngang. Các yếu tố trên mặt cắt ngang.

Xác định số làn xe trên mặt cắt ngang. Chiều rộng mặt đƣờng. Bề rộng của lề đƣờng. Bề rộng nền đƣờng.

Độ dốc ngang lề đƣờng, mặt đƣờng. 31 Chƣơng 3: XÂY DỰNG BẢN VẼ THIẾT KẾ CÁC YẾU TỐ HÌNH HỌC TUYẾN ĐƢỜNG .Thiết kế bình đồ tuyến và công trình thoát nƣớc. Đối với công trình cầu cống qua đƣờng. Nội dung tính toán.

Xác định khẩu độ cống và bố trí cống. Thiết kế trắc dọc tuyến. Các nguyên tắc khi thiết kế trắc dọc. Cách vẽ đƣờng đỏ.

Thiết kế trắc ngang và tính toán khối lƣợng đào đắp. Những yêu cầu đối với nền đƣờng.2 Kết cấu và trắc ngang sử dụng trên tuyến. Các đoạn trắc ngang cần thu hẹp hoặc mở rộng. Các đoạn nền đƣờng đặc biệt.

Tính toán khối lƣợng đào đắp của nền đƣờng. 42 Chƣơng 4 : LỰA CHỌN KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG VÀ SƠ BỘ DỰ TOÁN 43 4.1Giới thiệu chung.1Các yêu cầu cơ bản đối với kết cấu áo đường .Đặc điểm chung của một số loại áo đƣờng cơ bản .1Kết cấu mặt đường mềm .1Kết cấu mặt đường cứng. Phân tích điều kiện và đề xuất phƣơng án kết cấu áo đƣờng. Phân tích điều kiện.

Đề xuất phương án kết cấu áo đường. Lựa chọn kết cấu áo lề gia cố. 48 Chƣơng 5 : ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG. Ý nghĩa của công tác đánh giá tác động môi trƣờng.

Nội dung đánh giá tác động môi trƣờng .Đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động môi trƣờng.Kết luận chƣơng 5. 51 Phần 2: THIẾT KẾ KỸ THUẬT Đoạn Km 0 ÷ Km 1+200. 52 Chƣơng 6: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ XÁC ĐỊNH MỘT SỐ THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN. Đặc điểm điều kiện của đoạn tuyến 6.1 Vị trí đoạn tuyến.2 Điều kiện dân sinh .2 Ý nghĩa nhiệm vụ của đoạn tuyến.3 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến thiết kế .Tính toán độ triệt hủy trên đƣờng cong.

Tính toán và bố trí siêu cao. Tính toán và bố trí độ mở rộng đƣờng cong. Tính toán và bố trí đƣờng cong chuyển tiếp. 60 CHƢƠNG 7: THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THOÁT NƢỚC.

NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU CỦA CÁC CÔNG TRÌNH THOÁT NƢỚC. TÍNH TOÁN THỦY LỰC RÃNH DỌC. Xác định các vị trí có rãnh dọc:. Xác định các đặc trưng thủy lực của rãnh:.

TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA KHẢ NĂNG THOÁT NƢỚC CỦA CỐNG. Vị trí cống trên đoạn Km0 – Km1+ 200. Tính toán cống. Xác định độ sâu phân giới .Tính toán xói và gia cố sau cống: .Xác định cao độ nền mặt đường trên đỉnh cống: .Tính chiều dài cống và tổng hợp cống:.

69 Chƣơng 8: THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG.Số liệu và tiêu chuẩn thiết kế .Các số liệu thiết kế. Tiêu chuẩn thiêt kế.Xác định số trục xe.Xác định môđun đàn hồi yêu cầu .Kiểm tra và tính toán kết cấu áo đƣờng. Kiểm tra kết cấu theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi. Kiểm tra cường độ kết cấu theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong nền đất.

Kiểm tra theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn trong các lớp bê tông nhựa. Thiết kế kết cấu lề gia cố. 80 Phần 3: THIẾT KẾ THI CÔNGĐOẠN KM 0 KM 1+200. 81 Chƣơng 9 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG.

Lựa chọn phƣơng pháp tổ chức thi công. Giới thiệu các phƣơng pháp thi công. Pháp thi công dây chuyền. Phương pháp thi công tuần tự.

Phương pháp thi công song song. Lựa chọn phƣơng pháp thi công. Phƣơng hƣớng thi công. Trình tự và tiến độ thi công.

Công tác chuẩn bị. Chuẩn bị mặt bằng thi công. Cắm cọc định tuyến. Xây dựng các nhà điều hành và các lán trại cho cán bộ, công nhân ở 86 9.

Chuẩn bị các các cơ sở sản xuất. Chuẩn bị hiện trƣờng thi công. Khôi phục cọc. Dọn dẹp mặt bằng thi công.

Đảm bảo thoát nước thi công. Công tác lên khuôn đường. Thực hiện việc di dời các cọc định vị .CHUẨN NGU N VẬT IỆU V Á THI C NG.Chuẩn bị ngu ên vật liệu .Chuẩn bị má m c thiết bị thi công. 87 CHƢƠNG 10: THI CÔNG CỐNG VÀ NỀN ĐƢỜNG.

89 10 1 CÔNG TÁC THI CÔNG CỐNG THOÁT NƢỚC. Xác định vị trí và thống kê số lượng. rình tự thi công cống. hôi phục vị trí cống ngoài thực địa.

ận chu ển và bố d các bộ phận của cống. ắp đặt cống vào vị trí. Đào hố m ng. THIẾT Ế THI CÔNG CỐNG ĐIỂN HÌNH.

ính toán năng suất vận chu ển và điển hình:. 91 Chƣơng 11 THI CÔNG ẾT CẤU ÁO ĐƢỜNG. Tính toán tốc độ dây chuyền và chọn hƣớng thi công. Kết cấu mặt đƣờng và phƣơng pháp thi công.

Tính toán tốc độ dây chuyền. Dựa vào thời hạn xây dựng cho phép. Xét đến khả năng của đơn vị thi công. Xác định các quy trình thi công- nghiệm thu.

Tính toán năng suất máy móc. Năng suất máy lu. Năng suất ô tô tƣới nƣớc. Năng suất trạm trộn đá xi măng.

Năng suất xe tƣới nhựa. Năng suất máy rải. Năng suất máy rải Liugong CLG 509. Năng suất ô tô vận chuyển cấp phối và bê tông nhựa.

Năng suất máy san (108CV). Thi công khuôn đƣờng. Thi công cạp lề mở rộng đƣờng. Thi công các lớp áo đƣờng.

Thi công lớp cấp phối đá dăm loại II. Thi công lớp CPDD loại I. Thi công lớp BTN loại I, hạt trung. Thành lập đội thi công và lập tiến độ thi công.

Xác định trình tự thi công. 110 KẾT LUẬN- TỒN TẠI- KIẾN NGHỊ. 111 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Bảng thống kê lưu lượng xe lưu thông trong một ngày đêm .Bảng quy đổi ra xe con.

Tổng hợp tầm nhìn xe chạy. Tổng hợp bán kính đường cong nằm tối thiểu. Chiều dài đoạn nối siêu cao. Độ dốc dọc tối đa.

án kính đường cong đứng lồi tối thiểu. Bảng lựa chọn cống .2: Bảng tính số trục xe quy đổi về trục tiêu chuẩn 100kN .3: Trị số mô đun đàn hồi yêu cầu .4: Trị số tối thiểu của mô đun đàn hồi yêu cầu(Mpa) .5: Kết cấu áo đường.6:Kết quả tính toán mô đun đàn hồi trung bình. Kết cấu lề gia cố .1: Kết cấu các lớp áo đường. Quy trình thi công nền đường.3 : Năng suất máy lu .4 : Trình tự thi công khuôn đường .6 : Tổng hợp số ca lu nền đường .5: Tính năng suất và số ca máy đào khuôn đường .7 : Bảng khối lượng công tác và số ca máy lu đầm nén nền đường .8 : Bảng tính khối lượng CPĐD loại II .9 : Trình tự thi cống lớp móng CPDD loại II.

Khối lượng và số ca máy thi công lớp CPDD loại I. Tổ hợp đội máy thi công lớp CPĐD loại II .12 : Bảng tính khối lượng CPĐX. Trình tự thi công lớp cấp phối đá dăm loại I. Công nghệ thi công lớp CPDD loại I.

Khối lượng công tác và số ac máy thi công lớp CPDD loại I. Tổ hợp đội máy thi công CPDD loại I .Quy trình công nghệ của lớp BTN. Khối lượng công tác và số ca máy thi công lớp BTN. Tổ hợp đội máy thi công lớp BTN .109 DANH MỤC HÌNH Hình 2-1: Sơ đồ tính toán tầm nhìn 1 chiều.

Sơ đồ tính toán tầm nhìn 2 chiều. Sơ đồ tình toán tầm nhìn vƣợt xe .Sơ đồ tính toán độ mở rộng mặt đƣờng trong đƣờng cong. Sơ đồ bố trí đoạn nối siêu cao .Sơ đồ hai đƣờng cong cùng chiều nối tiếp nhau. Hai đƣờng cong ngƣợc chiều nối tiếp nhau.

Sơ đồ tính toán tầm nhìn trên đƣờng cong. Sơ đồ xác định phạm vi xóa bỏ chƣớng ngại vật .Sơ đồ mô tả chiều dài tầm nhìn nhỏ hơn chiều dài đƣờng cong. Chiều dài tầm nhìn lớn hơn chiều dài đƣờng cong. Mặt cắt ngang tổng thể.

Sơ đồ hai xe tải đi ngƣợc chiều gặp nhau. Sơ đồ Hai xe con đi ngƣợc chiều gặp nhau. Sơ đồ xe con và xe tải đi ngƣợc chiều nhau. Trắc ngang đào hoàn toàn.

Trắc ngang nửa đào nửa đắp. Trắc ngang đắp hoàn toàn. Kết cấu áo đƣờng lề gia cố. Sơ đồ tính toán tầm nhìn trên đƣờng cong .54 Hình 6-2: Sơ đồ xác định phạm vi xóa bỏ chƣớng ngại vật .Sơ đồ mô tả chiều dài tầm nhìn nhỏ hơn chiều dài đƣờng cong.

Chiều dài tầm nhìn lớn hơn chiều dài đƣờng cong. Xác định độ sâu phân giới .66 Phần 1 KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ CƠ SỞ DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƢỜNG 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ XÂY DỰNG DỰ ÁN 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ