Khóa luận tốt nghiệp: Thiết kế kỹ thuật tuyến đường Cát Sơn, Nghĩa Đàn (Km 0-Km 3)

Khóa luận KTXD chuyên sâu thiết kế đường giao thông tại Cát Sơn, Nghĩa Đàn. Phân tích giải pháp kỹ thuật, kinh tế tối ưu hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2012

137
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh khóa luận KTXD Thiết kế đường tại Cát Sơn

Khóa luận tốt nghiệp là một công trình nghiên cứu khoa học quan trọng, đánh dấu sự trưởng thành trong chuyên môn của sinh viên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông. Đề tài "Thiết kế kỹ thuật tuyến đường đoạn từ Km 0+00 đến Km 3+00 thuộc địa bàn thị trấn Cát Sơn, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An" là một ví dụ điển hình, thể hiện khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn. Mục tiêu chính của đồ án tốt nghiệp KTXD này là thiết kế một tuyến đường mới, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện mạng lưới giao thông và nâng cao đời sống người dân. Dự án không chỉ giải quyết vấn đề giao lưu hàng hóa mà còn góp phần thúc đẩy tiềm năng du lịch tại khu vực hồ Thống Nhất. Việc xây dựng tuyến đường này được xem là một trong những ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển theo quy hoạch giao thông huyện Nghĩa Đàn. Quá trình thực hiện khóa luận đòi hỏi sự nghiên cứu kỹ lưỡng các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và áp dụng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Toàn bộ hồ sơ thiết kế, từ thuyết minh đồ án thiết kế đường đến các bản vẽ thiết kế đường (CAD), đều được xây dựng một cách chi tiết và khoa học, tạo cơ sở vững chắc cho giai đoạn thi công sau này. Công trình này là minh chứng cho sự cần thiết của việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông nông thôn, nhằm rút ngắn khoảng cách phát triển giữa các vùng miền.

1.1. Phân tích sự cần thiết và mục tiêu của dự án thiết kế đường

Sự phát triển của cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông, là thước đo cho sự tiến bộ kinh tế - xã hội của một khu vực. Tài liệu gốc nhấn mạnh: "Trong quá trình phát triển của xã hội thì việc phát triển cơ sở hạ tầng là 1 nhu cầu tất yếu". Huyện Nghĩa Đàn, với nhiều tiềm năng kinh tế chưa được khai thác, cần một hệ thống giao thông đồng bộ để kết nối và phát triển. Việc thiết kế đường giao thông tại Cát Sơn nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải ngày càng tăng, thúc đẩy giao thương, và tạo điều kiện khai thác du lịch. Mục tiêu của khóa luận không chỉ dừng lại ở việc tạo ra một bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật mà còn hướng đến việc tối ưu hóa hiệu quả kinh tế, đảm bảo an toàn giao thông và phù hợp với quy hoạch chung của địa phương.

1.2. Tổng quan điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực

Khu vực Cát Sơn, Nghĩa Đàn có đặc điểm địa hình đồi, địa chất tương đối ổn định, thuận lợi cho việc xây dựng. Tuy nhiên, khí hậu khắc nghiệt với mùa mưa kéo dài và mùa hè khô nóng là một thách thức lớn. Nền kinh tế địa phương chủ yếu dựa vào nông-lâm nghiệp, với các sản phẩm như mía, chè, cao su. Công nghiệp đang trên đà phát triển, tập trung vào sản xuất vật liệu xây dựng. Việc khảo sát địa hình, địa chất và thu thập số liệu khí tượng, thủy văn là bước đi đầu tiên và cực kỳ quan trọng, làm cơ sở cho mọi quyết định thiết kế sau này, từ việc lựa chọn hướng tuyến đến các giải pháp xử lý nền móng và thoát nước.

1.3. Các quy trình và tiêu chuẩn thiết kế đường bộ áp dụng

Để đảm bảo tính khoa học và pháp lý, khóa luận đã tuân thủ một hệ thống quy trình, quy phạm chặt chẽ. Nổi bật nhất là tiêu chuẩn thiết kế đường bộ TCVN 4054:2005, đây là kim chỉ nam cho việc xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến. Bên cạnh đó, các tiêu chuẩn khác như Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-06, Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237-01, và các quy trình khảo sát cũng được áp dụng. Việc lựa chọn và tuân thủ đúng các tiêu chuẩn này không chỉ đảm bảo chất lượng công trình mà còn tối ưu hóa chi phí và đảm bảo an toàn trong suốt quá trình khai thác.

II. Phương pháp khảo sát và xác định cấp hạng kỹ thuật tuyến

Giai đoạn chuẩn bị và xác định quy mô là nền tảng của mọi dự án thiết kế đường giao thông. Công tác khảo sát địa hình, địa chất được tiến hành cẩn thận để thu thập dữ liệu chính xác về hiện trạng khu vực. Dựa trên bình đồ tỉ lệ 1:10000 và các số liệu khảo sát, các phương án hướng tuyến sơ bộ được vạch ra. Một trong những quyết định quan trọng nhất là xác định cấp hạng kỹ thuật của đường. Dựa trên lưu lượng xe tính toán quy đổi (Ntt = 1612,75 xcqđ/ng.đêm) và vai trò của tuyến đường trong mạng lưới giao thông khu vực, khóa luận đã lựa chọn cấp đường là đường cấp III đồng bằng và đồi theo TCVN 4054:2005, với vận tốc thiết kế là 80 km/h. Việc lựa chọn này ảnh hưởng trực tiếp đến tất cả các chỉ tiêu kỹ thuật khác như độ dốc dọc, bán kính đường cong, bề rộng nền mặt đường và tầm nhìn. Các chỉ tiêu này được tính toán chi tiết, đảm bảo xe chạy an toàn, êm thuận và kinh tế. Quá trình này thể hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết tính toán và các quy định trong tiêu chuẩn, là một phần cốt lõi của đồ án tốt nghiệp KTXD.

2.1. Quy trình khảo sát địa hình địa chất công trình tại Cát Sơn

Công tác khảo sát là bước không thể thiếu để có được dữ liệu đầu vào chính xác. Khóa luận đã áp dụng các quy trình chuẩn như Quy trình khảo sát thiết kế đường Ô tô 22TCN 263-2000 và Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 82-85. Kết quả cho thấy địa chất tuyến đường khá ổn định, nền đất chủ yếu là á cát, không có các hiện tượng bất lợi như hang động kastơ hay nền đất yếu. Tầng đá gốc nằm sâu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công nền đào. Những thông tin này là cơ sở quan trọng để thiết kế nền đường và lựa chọn biện pháp thi công đường phù hợp.

2.2. Lựa chọn cấp hạng và các chỉ tiêu kỹ thuật theo TCVN 4054 2005

Việc xác định cấp hạng kỹ thuật là quyết định mang tính chiến lược. Với lưu lượng xe dự báo và tầm quan trọng của tuyến, cấp đường được chọn là cấp III đồng bằng và đồi. Từ đó, các chỉ tiêu kỹ thuật chính được xác định: vận tốc thiết kế 80km/h, độ dốc dọc lớn nhất 5%, bề rộng nền đường 12m, bề rộng mặt đường 7m. Các yếu tố như bán kính đường cong nằm tối thiểu (250m), bán kính đường cong đứng lồi (4000m), và tầm nhìn (100m cho tầm nhìn một chiều) đều được tính toán và lựa chọn theo đúng quy định của tiêu chuẩn thiết kế đường bộ TCVN 4054:2005, đảm bảo an toàn và hiệu quả khai thác.

III. Hướng dẫn thiết kế bình đồ và trắc dọc cho tuyến đường

Thiết kế hình học là linh hồn của một công trình đường bộ, quyết định sự an toàn và tiện nghi khi vận hành. Khóa luận đã trình bày chi tiết quy trình thiết kế bình đồ tuyến và trắc dọc, hai yếu tố không thể tách rời. Trên bình đồ, việc định tuyến được thực hiện dựa trên các điểm khống chế và nguyên tắc bám sát địa hình, hạn chế khối lượng đào đắp và đảm bảo các yếu tố kỹ thuật. Các đường cong nằm được bố trí hợp lý với bán kính phù hợp, đảm bảo xe chuyển hướng êm thuận. Song song với đó, thiết kế trắc dọc, hay còn gọi là vạch "đường đỏ", giải quyết bài toán cao độ của tuyến. Đường đỏ được thiết kế lượn đều, tuân thủ độ dốc dọc cho phép và phối hợp nhịp nhàng với đường cong đứng tại các vị trí đổi dốc. Sự kết hợp hài hòa giữa bình đồ tuyến và cặp yếu tố trắc dọc, trắc ngang đường là chìa khóa để tạo ra một tuyến đường tối ưu cả về kinh tế, kỹ thuật và mỹ quan, thể hiện rõ năng lực chuyên môn của người kỹ sư.

3.1. Nguyên tắc vạch tuyến và thiết kế các yếu tố trên bình đồ

Thiết kế bình đồ tuyến bắt đầu bằng việc xác định các điểm khống chế (điểm đầu, điểm cuối, vị trí vượt suối) và các khu vực cần tránh. Nguyên tắc vạch tuyến là phải bám sát đường chim bay để giảm chiều dài, nhưng đồng thời phải uyển chuyển theo địa hình để tối ưu hóa khối lượng đào đắp. Khóa luận sử dụng phương pháp đường dẫn hướng tuyến và bước compa để định hình sơ bộ. Sau đó, các đường cong tròn và đường cong chuyển tiếp được tính toán và bố trí chính xác tại các góc chuyển hướng, đảm bảo các tiêu chuẩn về bán kính và tầm nhìn.

3.2. Phương pháp thiết kế đường đỏ và bố trí đường cong đứng

Thiết kế trắc dọc là việc vạch đường đỏ trên mặt cắt dọc của tim tuyến. Nguyên tắc chính là đảm bảo độ dốc trong giới hạn cho phép (imax=5%), lượn đều theo địa hình để cân bằng đào đắp và đảm bảo thoát nước tốt. Cao độ đường đỏ phải cao hơn mực nước ngập lụt tính toán ít nhất 0.5m. Tại các điểm giao của hai độ dốc khác nhau, đường cong đứng (lồi hoặc lõm) được bố trí để đảm bảo xe chạy êm thuận và đủ tầm nhìn. Bán kính đường cong đứng được lựa chọn theo TCVN 4054:2005, cụ thể là 4000m cho đường cong lồi và 2000m cho đường cong lõm.

IV. Bí quyết thiết kế nền và kết cấu áo đường mềm tối ưu

Nền và áo đường là hai bộ phận chịu lực chính, quyết định trực tiếp đến tuổi thọ và chất lượng khai thác của công trình. Phần thiết kế nền đường trong khóa luận tập trung vào việc đảm bảo sự ổn định toàn khối và đủ cường độ. Các giải pháp xử lý nền được đưa ra tùy thuộc vào độ dốc ngang của địa hình tự nhiên, từ việc bóc lớp hữu cơ đến đánh cấp bậc thang. Tiếp theo, phần thiết kế kết cấu áo đường mềm là một nội dung phức tạp, đòi hỏi tính toán chi tiết. Dựa trên lưu lượng xe, điều kiện vật liệu và khí hậu, một kết cấu gồm nhiều lớp vật liệu đã được lựa chọn. Lớp mặt sử dụng bê tông nhựa chặt để chống thấm và chịu mài mòn, trong khi lớp móng sử dụng cấp phối đá dăm và cấp phối đá dăm gia cố xi măng để tăng cường khả năng chịu lực. Toàn bộ kết cấu được kiểm toán theo ba trạng thái giới hạn: võng đàn hồi, trượt cắt trong nền đất và kéo uốn ở lớp vật liệu toàn khối, đảm bảo công trình làm việc ổn định dưới tác dụng của tải trọng và môi trường.

4.1. Cấu tạo và các giải pháp ổn định cho thiết kế nền đường

Nền đường có nhiệm vụ tạo ra một mặt bằng ổn định cho kết cấu áo đường. Trong khóa luận này, cấu tạo nền đường được thiết kế chi tiết cho cả nền đào và nền đắp. Đối với nền đắp, độ dốc mái ta luy được chọn là 1:1.5, đất đắp phải được đầm chặt đạt K≥0.95. Khi độ dốc sườn tự nhiên lớn hơn 20%, biện pháp đánh cấp được áp dụng để chống trượt. Đối với nền đào, độ dốc mái ta luy được xác định dựa trên tính chất của đất đá để đảm bảo ổn định. Việc tính toán khối lượng đào đắp từ các bản vẽ trắc ngang đường giúp cân bằng khối lượng đất và lập dự toán chi phí xây dựng chính xác.

4.2. Lựa chọn và kiểm toán kết cấu áo đường mềm hiệu quả

Việc lựa chọn kết cấu áo đường mềm được thực hiện theo nguyên tắc "trên tốt, dưới yếu dần". Khóa luận đề xuất kết cấu gồm: 5cm bê tông nhựa chặt lớp trên, 7cm bê tông nhựa chặt lớp dưới, 18cm cấp phối đá dăm gia cố xi măng 6%, và 30cm cấp phối đá dăm loại II. Cấu trúc này được kiểm toán cẩn thận. Kết quả kiểm toán cho thấy mô đun đàn hồi chung tính toán (Ech = 203,02 MPa) lớn hơn mô đun đàn hồi yêu cầu (Eyc = 198,10 MPa), đồng thời thỏa mãn điều kiện chống trượt trong nền đất và chịu kéo uốn trong các lớp vật liệu, khẳng định tính hợp lý và an toàn của phương án thiết kế.

4.3. Giải pháp thiết kế hệ thống thoát nước và cống ngang đường

Hệ thống thoát nước là yếu tố sống còn đối với độ bền của nền và mặt đường. Khóa luận đã đề xuất các giải pháp toàn diện, bao gồm độ dốc ngang mặt đường (2%) và lề đường (4%) để thoát nước bề mặt nhanh chóng. Dọc hai bên đường, hệ thống rãnh dọc được bố trí để thu và dẫn nước. Tại các vị trí có dòng chảy cắt ngang tuyến, việc thiết kế cống ngang đường được tính toán dựa trên lưu vực và lưu lượng thủy văn. Các cống tròn bê tông cốt thép được lựa chọn và bố trí tại các vị trí hợp lý, đảm bảo khả năng thoát nước hiệu quả, ngăn ngừa xói lở và bảo vệ nền đường khỏi tác động của nước.

V. Chi tiết hồ sơ kỹ thuật và biện pháp thi công đề xuất

Một đồ án tốt nghiệp KTXD hoàn chỉnh không chỉ dừng lại ở các bản vẽ và tính toán mà còn phải đưa ra các giải pháp khả thi cho giai đoạn triển khai. Khóa luận này đã xây dựng một bộ hồ sơ thiết kế đầy đủ, bao gồm thuyết minh đồ án thiết kế đường chi tiết, hệ thống bản vẽ thiết kế đường (CAD) và bảng dự toán chi phí xây dựng. Thuyết minh tổng hợp toàn bộ cơ sở lý luận, quá trình tính toán và các kết quả thiết kế. Hệ thống bản vẽ thể hiện một cách trực quan và chính xác các yếu tố hình học và kết cấu của tuyến đường, từ bình đồ, trắc dọc, trắc ngang đến chi tiết các công trình phụ trợ. Dựa trên các thiết kế này, các biện pháp thi công đường được đề xuất một cách cụ thể, bao gồm công tác giải phóng mặt bằng, thi công nền đường, thi công mặt đường và các công trình thoát nước. Việc lập dự toán chi phí cũng được thực hiện, cung cấp cái nhìn tổng quan về nguồn lực tài chính cần thiết, giúp chủ đầu tư có cơ sở để ra quyết định.

5.1. Cấu trúc bộ hồ sơ thuyết minh và bản vẽ thiết kế đường

Hồ sơ thiết kế là sản phẩm cuối cùng và quan trọng nhất của khóa luận. Nó bao gồm hai phần chính: thuyết minh và bản vẽ. Phần thuyết minh trình bày logic từ sự cần thiết đầu tư, cơ sở thiết kế, quá trình tính toán lựa chọn các chỉ tiêu kỹ thuật, thiết kế hình học, thiết kế kết cấu, đến dự toán và biện pháp thi công. Phần bản vẽ, được thực hiện trên phần mềm CAD, bao gồm các bản vẽ tổng thể như bình đồ, trắc dọc và các bản vẽ chi tiết như mặt cắt ngang điển hình, chi tiết cống, hệ thống biển báo an toàn giao thông.

5.2. Đề xuất các biện pháp thi công đường bộ khả thi

Để biến thiết kế trên giấy thành hiện thực, các biện pháp thi công đường phải được vạch ra rõ ràng. Khóa luận đề xuất trình tự thi công hợp lý: bắt đầu từ công tác chuẩn bị, định vị tim tuyến, giải phóng mặt bằng, sau đó tiến hành thi công nền đường (đào, đắp, lu lèn), tiếp theo là thi công các lớp móng và mặt đường theo đúng yêu cầu kỹ thuật về vật liệu và độ chặt. Công tác thi công các công trình như cống ngang đường được thực hiện song song. Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường cũng được chú trọng, thể hiện tầm nhìn toàn diện của một công trình kỹ thuật xây dựng công trình giao thông.

5.3. Phân tích và lập dự toán chi phí xây dựng công trình

Yếu tố kinh tế luôn là một phần quan trọng của dự án. Khóa luận đã tiến hành lập dự toán chi phí xây dựng dựa trên khối lượng công việc được bóc tách từ bản vẽ thiết kế và đơn giá hiện hành của địa phương. Chi phí được chia thành các hạng mục chính: chi phí xây dựng (vật liệu, nhân công, máy thi công), chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng. Bảng dự toán chi tiết này không chỉ là cơ sở để so sánh hiệu quả kinh tế của dự án mà còn là công cụ quan trọng cho việc quản lý và phân bổ vốn đầu tư.

12/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Trong quá trình phát triển của xã hội thì việc phát triển cơ sở hạ tầng là 1 nhu cầu tất yếu. Nhìn vào kết cấu hạ tầng người ta có thể đánh giá mức độ phát triển kinh tế , trình độ văn hoá - kinh tế - xã hội của một vùng trong đó việc xây dựng các hạng mục công trình giao thông là không thể thiếu bởi vì góp phần đẩy mạnh sự giao lưu, trao đổi hàng hoá giữa các vùng. Đất nước ta đang trong thời kỳ phát triển luôn luôn nhận thức đúng đắn vai trò và tầm quan trọng của các tuyến đường đối với nền kinh tế Nhà nước luôn quan tâm chỉ đạo và có kế hoạch xây dựng, cải tạo, nâng cấp những tuyến đường quan trọng đặc biệt là vấn đề phát triển giao thông nông thôn nhằm thúc đẩy giao lưu hàng hoá phát triển kinh tế nông thôn rút ngắn khỏng cách phát triển giữa nông thôn và thành thị. Như chúng ta đã biết nông thôn nước ta chiếm 90% diện tích và 80% dân số từ đó cho thấy đây là lực lượng chính, quan trọng tạo ra của cải vật chất cho xã hội song nông thôn của ta còn rất nghèo nàn và lạc hậu, đời sống người nông dân ít được cải thiện một trong những giải pháp chủ yếu cho vấn đề này là phát triển giao thông nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng đặc biệt hiện nay nhà nước ta đang có chủ trương Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn thì nhu cầu về giao thông lại trở nên bức xúc hơn lúc nào hết.

Là một huyện của Tỉnh Nghệ An, Nghĩa Đàn là 1 địa bàn có nhiều tiềm năng về phát triển kinh tế, giao lưu hàng hoá tuy nhiên để phát triển những nội lực này của Tỉnh cần phải xây dựng hệ thống đường giao thông để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.Vì vậy xây dựng mới và nâng cấp tuyến đường là 1 trong những ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh. Được sự nhất trí của Bộ Môn Công Trình - Khoa Cơ điện và Công trình - Trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, tôi thực hiện khóa luận với tên đề tài là: “ Thiết kế kỹ thuật tuyến đƣờng đoạn từ Km 0 + 0 đến Km 3 + 00 thuộc địa bàn thị trấn Cát Sơn, huyện Nghĩa Đàn, Nghệ An” Do còn hạn chế về trình độ chuyên môn và thực tế thi công nên đồ án này của em không thể tránh khỏi thiếu sót. Thành thật mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy và các bạn đồng nghiệp để đồ án của em được hoàn chỉnh hơn. 1 Phần 1 HỒ SƠ BÁO CÁO GIAI ĐOẠN LẬP DỰ ÁN ĐOẠN QUA THỊ TRẤN CÁT SƠN, HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN KM 0  KM 3 + 00 Chƣơng 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.

Giới thiệu vị trí tuyến Tuyến A-B nằm trong dự án đường quốc lộ thuộc địa phận huyện Nghĩa Đàn , tỉnh Nghệ An. Tuyến qua thị trấn Cát Sơn địa hình đồi. Căn cứ vào nhiệm vụ thiết kế và bình đồ địa hình khu vực tỉ lệ 1: 10000, đường đồng mức cách nhau 5m. Tuyến dài 3000 m đi qua các khu vực dân cư rải rác.

Căn cứ thiết kế - Cơ sở hạ tầng nói chung và hệ thống giao thông nói riêng trong đó có mạng lưới đường bộ luôn là một nhân tố quan trọng cho việc phát triển kinh tế của bất kì quốc gia nào trên thế giới. Trong những năm gần đây ở Việt Nam đã có nhiều đổi thay to lớn do sự tác động của cơ chế thị trường, kinh tế phát triển, xã hội ngày càng ổn định văn minh làm phát sinh nhu cầu vận tải. Sự tăng nhanh về số lượng phương tiện và chất lượng phục vụ đã đặt ra yêu cầu bức bách về mật độ và chất lượng của mạng lưới giao thông đường bộ. Tuyến A-B là một bộ phận sẽ được xây dựng để đáp ứng nhu cầu đó.

- Việc xây dựng tuyến sẽ đáp ứng được sự giao lưu của dân cư trong vùng về kinh tế, văn hoá, xã hội, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trong vùng, đảm bảo an ninh quốc phòng khu vực phía tây tổ quốc. - Tuyến đường được xây dựng làm rút ngắt thời gian, tăng khả năng vận chuyển hàng hoá cũng như sự đi lại của nhân dân. Đặc biệt nó còn phục vụ đắc lực cho công tác quốc phòng bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. - Tuyến A-B đi qua địa phận thị trấn Cát Sơn.

đây chính là điều kiện để Cát Sơn phát triển mạnh kinh tế, văn hóa , xã hội. Và đặc biệt tuyến qua khu vực hồ Thống Nhất. Hồ lớn có rất nhiều tiềm năng du lịch. Là điều kiện tốt để địa phương khai thác du lịch tài nguyên này.

- Như vậy đựa trên những nhu cầu và cơ sở thiết kế trên việc xây dựng tuyến A- B là hết sức hợp lý. Quy trình, quy phạm sử dụng trong thiết kế Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/10. Quy trình khảo sát + Quy trình khảo sát thiết kế đường Ô tô 22TCN 263 - 2000 + Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 82 - 85 + Quy trình khảo sát địa chất 22TCN 27 - 82 1. Quy trình thiết kế + Tiêu chuẩn thiết kế đường Ô tô TCVN 4054 - 05 + Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211 - 06 + Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 1979 Bộ GTVT + Quy trình thiết kế áo đường mềm và áo đường cứng theo hướng dẫn của AASHTO – 86 + Quy trình thiết kế điển hình cống tròn 533-01-01 + Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237-01 1.

Đặc điểm kinh tế - xã hội 1.Đặc điểm dân số trong vùng Đoạn tuyến qua địa phận huyện Nghĩa Đàn tỉnh Nghệ An. Dân cư trong huyện tương đối đông, thành phần dân cư chủ yếu là dân Kinh. Trên suốt dọc tuyến đường, những đoạn nào có điều kiện canh tác đều có dân ở. Hiện tại dân cư hai bên tuyến còn thưa thớt.

Tình hình kinh tế, xã hội và văn hóa trong vùng 1. Công nghiệp Nghệ An cũng như các tỉnh miền Trung, trong thời kì đổi mới nền công nghiệp đang có chiều hướng phát triển, có nhiều nguồn tài nguyên khoáng sản như quặng granite, đồng, vàng, chì, kẽm, nhưng còn tiềm ẩn trong lòng đất, đang trong thời kì khảo sát xác định để lập kế hoạch khai thác nên công nghiệp khai thác và công nghiệp cơ khí còn trong thời kỳ chuẩn bị hình thành. Sản xuất công nghiệp chủ yếu là vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm và một số mặt hàng tiêu dùng thủ công mỹ nghệ. 3 Với thế mạnh của vùng núi đá vôi có chất lượng cao ngành công nghệ sản xuất VLXD phát triển mạnh.

Thời gian qua Nghệ An đã xây dựng được một số nhà máy sản xuất đá xây dựng hoạt động tốt như Hoàng Mai, Đô Lương, Tân Kỳ … 1. Về nông nghiệp Tập trung ưu tiên đầu tư để đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn, từng bước xây dựng NN và kinh tế nông thôn lên sản xuất lớn. Sản xuất lương thực tiếp tục phát huy thành quả thời kỳ 2001-2005, chủ động an toàn lương thực trong mọi tình huống. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng đáp ứng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, cho xuất khẩu và tăng giá trị sử dụng đất.

Đẩy mạnh chăn nuôi, đưa chăn nuôi từng bước trở thành ngành sản xuất chính, đáp ứng nhu cầu thực phẩm trong tỉnh và tăng xuất khâủ. Đưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp. Từng bước cơ khí hoá các khâu làm đất, thu hoạch, chế biến, nhằm giảm nhẹ sức lao động đồng thời tăng hiệu quả kinh tế. Phát triển ngành nghề TTCN và dịch vụ trong nông nghiệp.

Phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn đáp ứng sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập của dân cư, thực hiện xoá đói giảm nghèo, từng bước nâng cao mức sống nông dân. Tiếp tục phát triển các các cây trọng điểm: mía, chè, lạc, cam, dứa, cà phê, sắn, sở, cao su, vừng, nguyên liệu giấy… trong đó tập trung ưu tiên phát triển: cây mía, chè, lạc, Sắn, cam, dứavà cao sư; phát triển 4 con: Tôm, cá, bò, lợn. Phát triển đủ nguyên liệu cho các nhà máy chế biến: Mía đường, chè, lạc, Dứa, Sắn theo công suất mở rộng.

Phát triển cây công nghiệp dài ngày theo quy hoạch Cafe, cao su, Quế, Sở và nguyên liệu giấy theo quy hoạch đựơc duyệt. Về lâm nghiệp Lâm nghiệp chủ yếu của tỉnh hiện nay la bảo vệ và phục hồi rừng. Sản lượng khai thác hàng năm đạt tương đối cao, khoảng 100-120 nghìn m3 gỗ. Về thuỷ sản Đây cũng là một trong những thế mạnh của tỉnh.

Hàng năm sản lượng thuỷ hải sản tương đối cao. Du lịch 4 Tỉnh có lợi thế rất lớn do thiên nhiên mang lại, có thể ra một số khu du lịch nổi tiếng như Cửu Lò, Vinh , Nam Đàn… rất nhiều khu di tích lịch sử danh lam thắng cảnh. Đây là thế mạnh của tỉnh hiện nay và trong tương lai. Tình hình hiện tại và khả năng kinh tế của khu vực Khu vực Nghệ An ở vào trung độ của cả nước thuận lợi về mặt giao thông đường sông, đường bộ và đường sắt với cả nước.

Nói về tiềm năng kinh tế thì Thanh Hoá là một trong những tỉnh có nhiều tài nguyên thiên nhiên. Ngoài những tiềm năng đang được khai thác Nghệ An còn một số tiềm năng chưa được khai thác có nhiều danh lam thắng cảnh và du lịch. Nhưng hạn chế của khu vực là địa hình chia cắt nhiều khí hậu khắc nghiệt, cơ sở hạ tầng không đồng bộ, thiếu thốn nhiều và yếu kém. Dân số tăng nhanh với số dân tương đối lớn đã ảnh hưởng chung tới nền kinh tế của khu vực.

Nhìn chung nền kinh tế của khu vực phát triển chậm so với mức phát triển chung của miền bắc trung bộ và cả nước. Chính vì vậy việc xây dựng tuyến đường trong khu vực này nó góp một phần không nhỏ vào việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế và đáp ứng một phần nào đó nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hoá của nhân dân trong vùng. Mạng lƣới GTVT trong vùng và quy hoạch phát triển Mạng lưới giao thông trong tỉnh Nghệ An tương đối đa dạng gồm có đường bộ, đường sông, đường biển, đường sắt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ