Báo cáo khảo sát thiết kế tuyến đường trung tâm xã Tân Yên, Lạng Sơn

Chuyên khảo phân tích Khảo sát thiết kế tuyến đường đến trung tâm xã tân yên huyện tràng định tỉnh lạng sơn, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Đại Học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2018

175
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan dự án thiết kế tuyến đường xã Tân Yên Tràng Định

Dự án đầu tư xây dựng đường đến trung tâm xã Tân Yên, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn là một hạng mục quan trọng trong chiến lược phát triển hạ tầng khu vực. Tuyến đường này không chỉ là một dự án đường giao thông nông thôn đơn thuần mà còn giữ vai trò kết nối liên xã, liên huyện, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội xã Tân Yên. Việc khảo sát và thiết kế tuyến đường được thực hiện dựa trên cơ sở khoa học, tuân thủ các quy định hiện hành và phù hợp với quy hoạch giao thông Lạng Sơn đến năm 2020. Mục tiêu của dự án là xây dựng một tuyến đường đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo lưu thông an toàn, thuận lợi bốn mùa, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống người dân và củng cố an ninh quốc phòng. Quá trình thiết kế đòi hỏi sự phân tích kỹ lưỡng các yếu tố tự nhiên, kinh tế và xã hội của khu vực, từ đó đưa ra các giải pháp kỹ thuật tối ưu nhất về chi phí và hiệu quả khai thác lâu dài, đặt nền móng cho sự phát triển bền vững của toàn huyện Tràng Định.

1.1. Sự cần thiết và chủ trương đầu tư xây dựng tuyến đường

Sự cần thiết của việc xây dựng tuyến đường đến trung tâm xã Tân Yên xuất phát từ thực trạng hạ tầng giao thông huyện Tràng Định còn nhiều hạn chế. Tuyến đường hiện hữu đã xuống cấp nghiêm trọng, chủ yếu là đường đất, gây khó khăn cho việc đi lại và vận chuyển hàng hóa, đặc biệt vào mùa mưa. Theo tài liệu khảo sát, việc thiếu kết nối giao thông đồng bộ là rào cản lớn cho sự phát triển kinh tế, tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục của người dân địa phương, phần lớn là đồng bào dân tộc thiểu số. Do đó, chủ trương đầu tư xây dựng tuyến đường này là hoàn toàn cấp thiết, phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh. Dự án nhằm thực hiện mục tiêu hoàn thiện mạng lưới giao thông nội tỉnh, nâng cấp các tuyến đường đến xã đảm bảo thông xe bốn mùa, tạo điều kiện giao thương và thúc đẩy tiềm năng đất đai, kinh tế của các xã miền núi.

1.2. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng

Dự án hướng đến hai mục tiêu chính: trước mắt và lâu dài. Mục tiêu trước mắt là phục vụ nhu cầu đi lại, lưu thông hàng hóa của nhân dân, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội xã Tân Yên và các vùng lân cận. Về lâu dài, tuyến đường liên xã, liên thôn này sẽ tạo ra sự kết nối liên vùng với các tỉnh lân cận như Bắc Kạn, thúc đẩy giao lưu văn hóa và kinh tế. Tuyến đường hoàn thành sẽ là cơ sở cho việc bố trí lại dân cư, bảo vệ môi trường sinh thái. Quan trọng hơn, đây là tuyến đường mang ý nghĩa chiến lược, phục vụ công tác tuần tra, đảm bảo an ninh quốc phòng tại khu vực biên giới. Việc xây dựng tuyến đường là một bước đi cụ thể hóa các chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế gắn liền với củng cố quốc phòng, an ninh.

II. Thách thức trong khảo sát thiết kế đường tại Tràng Định

Quá trình khảo sát thiết kế tuyến đường đến trung tâm xã Tân Yên đối mặt với nhiều thách thức đặc thù của khu vực miền núi. Địa hình hiểm trở, bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi và khe suối sâu đòi hỏi công tác khảo sát địa hình, địa chất phải được thực hiện một cách chi tiết và chính xác. Đặc điểm địa chất phức tạp với các lớp đất đá xen kẽ, có nguy cơ sạt lở cục bộ cũng là một yếu tố cần được tính toán kỹ lưỡng trong quá trình thiết kế nền đường và mái ta luy. Bên cạnh đó, điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa đông lạnh khô và mùa mưa tập trung gây khó khăn cho cả quá trình khảo sát, thi công và khai thác sau này. Việc tận dụng tối đa tuyến đường cũ để giảm chi phí giải phóng mặt bằng nhưng vẫn phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật cao hơn là một bài toán cân đối phức tạp. Các yêu cầu này đòi hỏi đơn vị tư vấn thiết kế giao thông phải có kinh nghiệm và năng lực chuyên môn cao để đưa ra giải pháp tối ưu.

2.1. Phân tích đặc điểm địa hình địa mạo và địa chất phức tạp

Khu vực dự án có địa hình hiểm trở, đặc trưng bởi các dãy núi cao chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và bị chia cắt mạnh. Cấu tạo địa chất tương đối phức tạp, chủ yếu là đất sét pha màu nâu vàng, nâu đỏ, lẫn dăm sạn và đá phiến sét. Theo tài liệu khảo sát địa hình, địa chất, hiện tượng trượt, sạt lở mái ta luy có xảy ra nhưng quy mô nhỏ. Tuy nhiên, độ dốc sườn lớn là một thách thức lớn trong việc vạch tuyến và thiết kế nền đường để đảm bảo ổn định. Việc phân tích và phân loại các lớp đất đá (như đất sét pha, đá sét kết phong hóa) là cơ sở quan trọng để lựa chọn vật liệu đắp nền và tính toán kết cấu áo đường phù hợp, đảm bảo công trình bền vững trước các tác động của tự nhiên.

2.2. Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện khí hậu và thủy văn

Khí hậu Lạng Sơn mang đặc trưng nhiệt đới gió mùa nhưng có mùa đông lạnh và khô nhất cả nước. Lượng mưa trung bình năm từ 1200 – 1400 mm, tập trung chủ yếu vào mùa hè, gây ra lũ quét và xói mòn. Đặc điểm thủy văn khu vực chịu ảnh hưởng của sông Kỳ Cùng, với tính chất lũ núi rõ rệt, cường suất lớn. Tuyến đường được thiết kế đi trên các sườn đồi, cao hơn đáy suối để tránh ngập lụt. Tuy nhiên, việc thiết kế các công trình thoát nước như cống, rãnh dọc phải được tính toán thủy văn, thủy lực một cách cẩn trọng để đảm bảo khả năng thoát nước hiệu quả, tránh ngập úng và bảo vệ nền đường. Hiện tượng nước ngầm, nước mạch xuất hiện ở một số vị trí cũng cần có giải pháp xử lý kỹ thuật phù hợp.

III. Phương pháp thiết kế cơ sở tuyến đường bộ theo TCVN 4054 2005

Giải pháp thiết kế cơ sở tuyến đường bộ cho dự án tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054:2005. Dựa trên lưu lượng xe dự báo và tầm quan trọng của tuyến, cấp hạng đường được xác định là đường cấp VI miền núi, với vận tốc thiết kế Vtk = 40km/h. Đây là cơ sở để xác định toàn bộ các chỉ tiêu kỹ thuật khác. Các yếu tố hình học của tuyến như bình đồ, trắc dọc, trắc ngang được thiết kế nhằm đảm bảo xe chạy an toàn, êm thuận và hài hòa với cảnh quan. Việc thiết kế bình đồ tập trung vào việc cải nắn các đoạn cong có bán kính nhỏ, đảm bảo tầm nhìn. Thiết kế trắc dọc xử lý các độ dốc lớn, bố trí đường cong đứng hợp lý. Trắc ngang xác định bề rộng nền, mặt đường và các bộ phận liên quan để đáp ứng khả năng thông xe. Toàn bộ quá trình thiết kế đều hướng tới mục tiêu tối ưu hóa khối lượng đào đắp, giảm thiểu chi phí xây dựng và ảnh hưởng đến môi trường.

3.1. Xác định cấp hạng và các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản

Căn cứ vào lưu lượng xe dự báo cho 15 năm (Ntt = 1302 xcqđ/ng.đêm) và tầm quan trọng của tuyến đường, dự án đề xuất quy mô đường cấp VI miền núi theo tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054:2005. Vận tốc thiết kế được chọn là 40 km/h. Từ đó, các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản được xác định: số làn xe là 2; bề rộng nền đường 7,5m; bề rộng mặt đường 5,5m; bề rộng lề gia cố mỗi bên 0,5m. Độ dốc ngang mặt đường bê tông nhựa được chọn là 2%, lề không gia cố là 4% để đảm bảo thoát nước tốt. Các thông số này là nền tảng cho việc triển khai chi tiết hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công sau này.

3.2. Thiết kế bình đồ trắc dọc và các yếu tố đường cong

Thiết kế bình đồ tuyến được triển khai trên nguyên tắc bám theo hướng đường hiện tại để giảm thiểu khối lượng giải phóng mặt bằng huyện Tràng Định, đồng thời cải nắn cục bộ các vị trí có tiêu chuẩn kỹ thuật thấp. Bán kính đường cong nằm tối thiểu được tính toán và lựa chọn (Rmin = 60m) để đảm bảo an toàn. Các đoạn cong được bố trí siêu cao và đường cong chuyển tiếp để xe vận hành êm thuận. Trên trắc dọc, độ dốc dọc lớn nhất được khống chế ở mức 8% phù hợp với địa hình đồi núi. Các đường cong đứng (lồi và lõm) được thiết kế với bán kính tối thiểu đảm bảo tầm nhìn theo yêu cầu, lần lượt là Rlồi ≥ 1000m và Rlõm ≥ 700m. Sự kết hợp hài hòa giữa bình đồ và trắc dọc là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng khai thác của tuyến đường.

IV. Giải pháp thiết kế kết cấu áo đường và công trình thoát nước

Một trong những hạng mục quan trọng nhất của dự án là thiết kế kết cấu áo đường và hệ thống thoát nước. Việc lựa chọn kết cấu áo đường phải dựa trên việc xác định mô đun đàn hồi yêu cầu, đảm bảo khả năng chịu tải trọng xe trong suốt thời gian khai thác. Kết cấu được đề xuất bao gồm các lớp vật liệu phù hợp với điều kiện vật liệu tại địa phương và tiêu chuẩn kỹ thuật, điển hình là các lớp cấp phối đá dăm và bê tông nhựa. Song song đó, hệ thống công trình thoát nước đóng vai trò quyết định đến tuổi thọ của công trình. Nhiệm vụ của hệ thống này là thu và dẫn nước mặt (nước mưa) và nước ngầm ra khỏi phạm vi nền đường một cách nhanh chóng. Các giải pháp thiết kế bao gồm rãnh dọc, cống ngang đường và các công trình phòng hộ khác. Việc tính toán thủy văn, thủy lực để xác định khẩu độ cống, kích thước rãnh là bước không thể thiếu trong hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công.

4.1. Lựa chọn và kiểm toán kết cấu áo đường mềm

Dựa trên số liệu tải trọng trục xe tính toán và các tiêu chuẩn hiện hành, kết cấu áo đường mềm được lựa chọn cho tuyến. Sơ bộ kết cấu bao gồm: lớp mặt bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm, lớp mặt bê tông nhựa hạt trung dày 7cm, lớp móng trên bằng đá dăm nước dày 18cm, và lớp móng dưới bằng cấp phối sỏi cuội dày 34cm. Sau khi lựa chọn sơ bộ, kết cấu này phải được kiểm toán theo nhiều tiêu chuẩn khác nhau như: kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong nền đất, kiểm tra theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi, và kiểm tra theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn trong các lớp bê tông nhựa. Quá trình kiểm toán đảm bảo kết cấu áo đường đủ khả năng chịu lực, ổn định và bền vững dưới tác động của tải trọng xe và các yếu tố môi trường.

4.2. Tính toán thủy văn và thiết kế hệ thống cống rãnh

Hệ thống thoát nước được thiết kế để bảo vệ nền mặt đường khỏi tác động của nước. Nhiệm vụ chính là đảm bảo thoát nước mặt và hạ mực nước ngầm. Dựa trên điều kiện thủy văn khu vực, lưu lượng tính toán cho các lưu vực nhỏ được xác định. Từ đó, tiến hành thiết kế rãnh dọc và tính toán thủy lực cống. Kích thước rãnh dọc (chiều sâu, chiều rộng) được xác định để có khả năng tiêu thoát toàn bộ lượng nước chảy đến. Đối với cống ngang đường, việc xác định khẩu độ và chiều dài cống dựa trên lưu lượng lũ thiết kế, đảm bảo không gây xói lở ở thượng lưu và hạ lưu cống. Các giải pháp này đóng vai trò then chốt trong việc duy trì sự ổn định và tuổi thọ lâu dài cho toàn bộ tuyến đường.

V. Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng dự án đường Tân Yên

Sau khi hoàn thành các giải pháp thiết kế, bước tiếp theo là lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng. Đây là tài liệu tổng hợp, trình bày một cách hệ thống các nội dung về sự cần thiết đầu tư, quy mô công trình, các giải pháp thiết kế chính, và quan trọng nhất là tổng mức đầu tư dự án. Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước xem xét, phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng và bố trí nguồn vốn. Việc lập dự toán được thực hiện dựa trên các định mức, đơn giá xây dựng hiện hành của nhà nước và của tỉnh Lạng Sơn, tính toán chi tiết cho từng hạng mục công việc như xây dựng nền đường, mặt đường, công trình thoát nước, và các chi phí khác như quản lý dự án, tư vấn, dự phòng. Báo cáo này phải được trình bày rõ ràng, minh bạch, phản ánh chính xác quy mô và chi phí của dự án, là nền tảng cho các bước triển khai tiếp theo.

5.1. Cơ sở và phương pháp lập tổng mức đầu tư dự án

Tổng mức đầu tư được lập dựa trên khối lượng công việc được bóc tách từ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và hệ thống định mức, đơn giá xây dựng do nhà nước ban hành. Phương pháp lập dự toán bao gồm việc tính toán chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, máy thi công), chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, và thuế giá trị gia tăng. Ngoài chi phí xây dựng, tổng mức đầu tư còn bao gồm chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng. Việc tính toán chi tiết khối lượng đào đắp nền đường, khối lượng vật liệu các lớp áo đường, và chi phí xây dựng cống là những hạng mục chiếm tỷ trọng lớn nhất, đòi hỏi sự chính xác cao để đảm bảo hiệu quả quản lý vốn đầu tư.

5.2. Vai trò của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Lạng Sơn

Trong quá trình triển khai, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Lạng Sơn đóng vai trò là đại diện chủ đầu tư, chịu trách nhiệm toàn diện trong việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị, thực hiện đến khi hoàn thành và đưa vào sử dụng. Ban quản lý dự án có nhiệm vụ tổ chức lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công; giám sát chất lượng, tiến độ và chi phí của dự án; phối hợp với chính quyền địa phương trong công tác giải phóng mặt bằng huyện Tràng Định; và thực hiện các thủ tục nghiệm thu, thanh quyết toán. Năng lực và kinh nghiệm của Ban quản lý dự án là yếu tố quyết định đến sự thành công, đảm bảo dự án được thực hiện đúng quy định, đạt chất lượng và hiệu quả.

VI. Triển vọng và quy trình thẩm định phê duyệt dự án đường bộ

Dự án khảo sát thiết kế tuyến đường đến trung tâm xã Tân Yên sau khi hoàn thành sẽ mở ra triển vọng phát triển to lớn cho khu vực. Tuyến đường không chỉ cải thiện đời sống người dân mà còn là đòn bẩy cho kinh tế địa phương, thu hút đầu tư và thúc đẩy giao thương. Tuy nhiên, để dự án đi vào thực tế, quá trình thẩm định và phê duyệt phải được thực hiện một cách chặt chẽ theo đúng quy định của pháp luật. Quá trình này bao gồm việc xem xét, đánh giá toàn diện các khía cạnh của dự án, từ sự cần thiết đầu tư, quy mô, giải pháp kỹ thuật, tác động môi trường đến hiệu quả kinh tế - xã hội. Việc hoàn tất các thủ tục pháp lý, đặc biệt là công tác đền bù, giải phóng mặt bằng huyện Tràng Định, là điều kiện tiên quyết để khởi công công trình. Sự phối hợp đồng bộ giữa chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế giao thông, và các cơ quan nhà nước sẽ đảm bảo dự án được triển khai thuận lợi và thành công.

6.1. Các bước trong quy trình thẩm định phê duyệt dự án

Một quy trình thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thường bao gồm nhiều bước. Đầu tiên, chủ đầu tư lập và trình báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng đối với dự án quy mô nhỏ). Sau đó, cơ quan chuyên môn về xây dựng sẽ chủ trì thẩm định các nội dung liên quan đến thiết kế cơ sở, an toàn công trình, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật. Các sở, ngành liên quan sẽ có ý kiến về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của mình. Trên cơ sở kết quả thẩm định, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét và ra quyết định phê duyệt dự án. Quá trình này đảm bảo dự án có đủ cơ sở pháp lý, kỹ thuật và tài chính để triển khai, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả đầu tư công.

6.2. Tầm quan trọng của công tác giải phóng mặt bằng

Công tác giải phóng mặt bằng huyện Tràng Định là một trong những khâu phức tạp và ảnh hưởng lớn nhất đến tiến độ của dự án. Việc thu hồi đất, đền bù, hỗ trợ và tái định cư cho các hộ dân bị ảnh hưởng đòi hỏi sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị. Một kế hoạch giải phóng mặt bằng chi tiết, công khai, minh bạch và đúng chính sách là yếu tố then chốt để tạo sự đồng thuận trong nhân dân. Bất kỳ sự chậm trễ nào trong khâu này đều có thể dẫn đến việc dự án bị đình trệ, tăng chi phí và giảm hiệu quả đầu tư. Do đó, việc chuẩn bị kỹ lưỡng và thực hiện quyết liệt công tác giải phóng mặt bằng là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu ngay sau khi dự án được phê duyệt.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỤC LỤC PHẦN 1 THIẾT KẾ SƠ BÔ KỸ THUẬT TUYẾN ĐƢỜNG .2 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ XÂY DỰNG .1 Giới thiệu cơ sở dự án .Nhiệm vụ thiết kế .2 Những yêu cầu chung đối với thiết kế tuyến .2 Tình hình khu xây dƣng dự án.1 Vị trí địa lí.2 Đặc điểm về địa hình địa mạo .3 Vật liệu xây dựng .4 Đặc điểm về dân cƣ, kinh tế, xã hội .5 Đặc điểm khí hậu .3 Sự cần thiết phải xây dựng tuyến đƣờng .1 Mục tiêu trƣớc mắt .2 Mục tiêu lâu dài .10 CHƢƠNG 2 XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CƠ BẢN .1 Xác định cấp hạng tuyến đƣờng .1 Tính lƣu lƣợng xe thiết kế .2 Xác định cấp thiết kế và cấp quản lý của đƣờng ô tô .2 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản trên mặt cắt ngang.1 Khả năng thông xe và số làn xe cần thiết .2 Kích thƣớc mặt cắt ngang đƣờng: .3 Bề rộng đƣờng: .4 Độ dốc ngang của đƣờng: .3 Xác định các yếu tố kỹ thuật trên bình đồ .1 Xác định độ dốc siêu cao .2 Bán kính đƣờng cong nằm: .3 Đoạn nối siêu cao – đƣờng cong chuyển tiếp:.4 Tính toán và bố trí siêu cao .1 Tính toán siêu cao .Bố trí siêu cao .3 Tính toán độ mở rộng trong đƣờng cong ∆ : .4 Xác định đoạn chêm giữa 2 đƣờng cong .5 Tính toán tầm nhìn xe chạy .1 Tầm nhìn 1 chiều (tầm nhìn hãm xe): .2 Tầm nhìn thấy xe ngƣợc chiều: .3 Tầm nhìn vƣợt xe : .6 Xác định các yếu tố kĩ thuật trên trắc dọc: .1 Xác định độ dốc dọc lớn nhất:.2 Bán kính tối thiểu của đƣờng cong đứng lồi: .3 Bán kính tối thiểu của đƣờng cong đứng lõm:. 41 CHƢƠNG 3 THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ TRÊN TUYẾN…………………………… .Vạch tuyến trên bình đồ: .2 Thiết kế bình đồ. 49 CHƢƠNG 4 THIẾT KẾ TRẮC NGANG – NỀN ĐƢỜNG.1 Thiết kế trắc ngang .2 Tính toán sơ bộ khối lƣợng đào đắp nền đƣờng.1 Thiết kế nền đƣờng.2 Đất dùng làm nền đƣờng .3 Một số loại nền đƣờng điển hình. 176 CHƢƠNG 5 TÍNH TOÁN THUỶ VĂN, THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THOÁT NƢỚC .1 Nhiệm vụ và yêu cầu của các công trình thoát nƣớc .2 TÍNH TOÁN THỦY LỰC RÃNH DỌC .1 Thiết kế rãnh dọc .2 Tính chiều sâu và chiều rộng đáy rãnh .3 TÍNH TOÁN THỦY LỰC CỐNG.1 Tính toán lƣu lƣợng .2 Xác định khẩu độ và chiều dài cống.

187 CHƢƠNG 6 THIẾT KẾ kết cấu áo đƣờng .1 Số liệu và tiêu chuẩn thiết kế .2 Xác định môđun đàn hồi yêu cầu .1 Mô đun đàn hồi yêu cầu của mặt đƣờng: .3 Chọn sơ bộ kết cấu áo đƣờng .1 Kiểm toán cấu tạo kết cấu áo đƣờng : .2 Kiểm tra kết cấu theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi .4 Kiểm tra cƣờng độ kết cấu theo tiêu chuẩn chịu cắt trƣợt trong nền đất .5 Kiểm tra theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn trong các lớp bê tông nhựa .6 Kết cấu phần lề gia cố : .206 CHƢƠNG 9 LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƢ.1 Cơ sở lập dự toán .2 Phƣơng pháp lập dự toán .3 Chi phí xây dựng dự án .1 Chi phí xây dựng nền đƣờng, mặt đƣờng .2 Chi phí xây dựng cống .3 Tổng chi phí xây dựng tuyến đƣờng .213 PHẦN II TỔ CHỨC THI CÔNG .1 TÌNH HÌNH TUYẾN ĐƢỢC CHỌN .1 Khí hậu, thuỷ văn .2 Vật liệu xây dựng địa phƣơng .3 Tình hình cung cấp vật liệu .4 Tình hình đơn vị thi công và thời hạn thi công .5 Bố trí mặt bằng thi công .6 Lán trại và công trình phụ .7 Tình hình dân sinh .2 QUY MÔ CÔNG TRÌNH .1 Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đƣờng .2 Công trình trên tuyến .217 CHƢƠNG 2 CHỌN PHƢƠNG ÁN THI CÔNG .1 Nội dung phƣơng pháp .2 Ƣu điểm và nhƣợc điểm của phƣơng pháp .3 Điều kiện áp dụng đƣợc phƣơng pháp .2 kiến nghị chọn phƣơng án thi công dây chuyền.3 chọn hƣớng thi công .4 trình tự và tiến độ thi công. 220 CHƢƠNG 3 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ .3 Nhà cửa tạm thời .5 Cơ sở sản xuất của công trƣờng .7 Thông tin liên lạc.8 Chuẩn bị phần đất thi công .9 Chuẩn bị hiện trƣờng thi công .1 Khôi phục cọc.2 Dọn dẹp mặt bằng thi công .3 Đảm bảo thoát nƣớc thi công .4 Công tác lên khuân đƣờng.5 Thực hiện Việc di dời các cọc định vị. 224 CHƢƠNG 4 TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƢỜNG .1 Nhiệm vụ và các công tác thi công nền đƣờng .2 Giải pháp thi công các dạng nền đƣờng .1 Các biện pháp đắp nền đƣờng .2 Các biện pháp đào nền đƣờng .3 Các yêu cầu về sử dụng vật liệu xây dựng nền .4 Các yêu cầu về công tác thi công .3 Thiết kế điều phối đất .1 Tính toán khối lƣợng đào đắp.2 Điều phối ngang .3 Điều phối dọc .4 Phân đoạn thi công. 234 CHƢƠNG 5 TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƢỜNG .1 Giới thiệu chung .1 Kết cấu áo đƣờng .2 Điều kiện cung cấp vật liệu .3 Điều kiện thời tiết - khí hậu .2 Các yêu cầu về sử dụng vật liệu để thi công .1 Lớp cấp phối sỏi cuội .3 Đối với các lớp bê tông nhựa .3 Chọn phƣơng pháp thi công .1 Thời gian triển khai của dây chuyền .2 Thời gian hoàn tất của dây chuyền .3 Thời gian hoạt động của dây chuyền .4 Tốc độ dây chuyền.5 Thời gian ổn định .4 Quy trình công nghệ thi công .1 Thi công khuôn đƣờng.2 Thi công lớp cấp phối sỏi cuội dày 34cm (lề + mặt đƣờng): .3 Thi công lớp đá dăm nƣớc dày 18cm (lề + mặt đƣờng) .4 Thi công lớp btnc hạt trung dày 7cm (lề +mặt đƣờng) .5 Thi công lớp btn hạt mịn dày 5cm (lề + mặt đƣờng) .266 CHƢƠNG 6 CÔNG TÁC HOÀN THIỆN .1 Trình tự làm công tác hoàn thiện .2 Thời gian thi công .273 KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ .274 TÀI LIỆU THAM KHẢO .275 LỜI CẢM ƠN Trong giai đoạn phát triển hiện nay, với xu thế hội nhập và mở cửa, nên nhu cầu về xây dựng hạ tầng cơ sở ngày càng trở nên thiết yếu nhằm phục vụ cho sự tăng trƣởng nhanh chóng và vững chắc của đất nƣớc.

Trên tất cả mọi mặt nhu cầu xây dựng là nổi bật nhất, phát triển mạng lƣới giao thông vận tải, một lĩnh vực không thể thiếu trong cuộc sống con ngƣời và là tiền đề phát triển cho các ngành khác. Với nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề trên, là một sinh IVên thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thuộc trƣờng Đại Học Lâm Nghiệp, trong những năm qua, đƣợc sự dạy dỗ tận tâm của các thầy cô giáo trong khoa, trong trƣờng em luôn cố gắng học hỏi và trau dồi kiến thức để phục vụ tốt cho công IVệc sau này, mong rằng sẽ góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào công cuộc xây dựng đất nƣớc. Trong khuôn khổ đồ án tốt nghiệp với đề tài là “Thiết kế tuyến đƣờng ”. giúp em làm quen với nhiệm vụ thiết kế một công trình giao thông để sau này khi tốt nghiệp ra trƣờng sẽ dung những kiến thức đã học áp dụng vào công việc.

Vì kiến thức có hạn, hơn nữa lần đầu tiên thực hiện một khối lƣợng công việc lớn, có nhiều mới lạ, thời gian không dài nên trong đồ án của chúng em chắc chắn không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy chúng em rất mong đƣợc sự quan tâm và chỉ bảo của thầy cô để đồ án của chúng em hoàn thiện tốt hơn. Cuối cùng cho phép em đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy giáo TS. Pha , cùng các thầy cô Khoa Cơ điện – Công Trình đã tận tình hƣớng dẫn em hoàn thành đồ án này.

Hà Nội, ngày 2 tháng 9 năm 2018 Sinh viên thực hiện đồ án Phạm Đức Thuận 1 PHẦN 1 THIẾT KẾ SƠ BÔ KỸ THUẬT TUYẾN ĐƢỜNG CHƢƠNG 1 CƠ SỞ XÂY DỰNG 1.1 Giới thiệu cơ sở dự án Dự án đầu tƣ xây dựng Đƣờng đến trung tâm xã Tân Yên, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn là hệ thống đƣờng giao thông liên xã, liên huyện. Tuyến đƣờng đi qua 3 xã ( xã Hoa Thám, Hƣng Đạo huyện Bình Gia và Tân Yên huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn) và nối vào dự án đƣờng giao thông xã Cƣờng Lợi huyện Na Rì, tỉnh Bắc Cạn. Tuyến đƣờng là động lực để tạo đà phát triển kinh tế, xã hội của các xã, các huyện miền núi cũng nhƣ đảm bảo an ninh quốc phòng của khu vực dự án đi qua và của tỉnh Lạng Sơn. Khu vự dự án là các xã có dân cƣ hầu hết là đồng bào dân tộc thiểu số, tiềm năng đất đai còn nhiều.

Tuy nhiên cơ sở hạ tầng chƣa có gì, ngoài trừ một số dự án 135 đã xuống cấp nghiêm trọng nên chƣa có điều kiện phát triển đƣợc. Thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020 (đang trong giai đoạn trình Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt) với mục tiêu, định hƣớng: Mạng lƣới giao thông đến năm 2020 hoàn thành các tuyến đƣờng: Cao tốc Hà Nội- Lạng Sơn, các tuyến đƣờng 279, 31, 3B. , các tuyến đƣờng ra biên giới. Đầu tƣ xây dựng các tuyến giao thông nội tỉnh đạt tiêu chuẩn đƣờng cấp V miền núi.

Hệ thống đƣờng huyện đạt tiêu chuẩn đƣờng cấp VI miền núi; ƣu tiên đầu tƣ các cầu vƣợt sông trên tuyến đƣờng cần thiết. Hàng năm xây dựng khoảng 15-20 km đƣờng nội thị, 150 -170 km đƣờng giao thông nông thôn. Hoàn thiện hệ thống các bãi đỗ, bến xe; tiếp tục phát triển hệ thống giao thông công cộng, mở mới các tuyến xe buýt. Trong thời kỳ 5 năm tới tập trung đầu tƣ hoàn chỉnh các tuyến đƣờng ra các cửa khẩu và cặp chợ biên giới, các tuyến chính đƣờng nội thị tại thành phố Lạng Sơn, một số tuyến đƣờng giao thông vành đai thành phố Lạng Sơn phục vụ cho việc mở rộng và phát triển các khu đô thị, khu, cụm công nghiệp.

Cơ bản hoàn thành hệ thống đƣờng tuần tra biên giới và đƣờng vành đai biên giới, đƣờng ra biên giới và đƣờng tới các đồn biên phòng kết hợp với phát triển dân sinh. Xây dựng một số tuyến kết hợp 2 kinh tế và quốc phòng. Nâng cấp các tuyến đƣờng đến xã đảm bảo thông xe bốn mùa; xây dựng các điểm giao thông tĩnh. Đẩy mạnh phát triển giao thông nông thôn, mở mới một số tuyến đƣờng liên thôn, liên xã; tiếp tục thực hiện cơ chế nhà nƣớc và nhân dân cùng làm thông qua chƣơng trình hỗ trợ xi măng làm đƣờng giao thông nông thôn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ