Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Rau xanh là nguồn thực phẩm thiết yếu trong đời sống hàng ngày, cung cấp vitamin, khoáng chất và cân bằng dinh dưỡng. Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu tiêu dùng thực phẩm đã chuyển dịch từ mục tiêu “ăn chắc mặc bền” sang “ăn ngon mặc đẹp”. Tuy nhiên, sự phát triển nóng của sản xuất nông nghiệp cũng làm nảy sinh tình trạng rau bẩn, tồn dư hóa chất, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng. Sau đại dịch COVID-19, người tiêu dùng ngày càng chú trọng đến nguồn gốc xuất xứ, độ an toàn và giá trị dinh dưỡng của thực phẩm.

Theo số liệu quy đổi chỉ số thu nhập bình quân đầu người theo sức mua tương đương (USD-PPP) giai đoạn 2016–2020 của Tổng cục Thống kê, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu dẫn đầu cả nước với chỉ số GNI bình quân đạt 34.580 USD/người vào năm 2020. Mức sống và thu nhập của người dân tại thành phố Vũng Tàu và thành phố Bà Rịa tương đối cao và ổn định, kéo theo nhu cầu khắt khe đối với nông sản an toàn. Xuất phát từ kinh nghiệm hơn 6 tháng phụ giúp gia đình trồng thử nghiệm và phân phối rau thủy canh quy mô nhỏ tại địa phương, tác giả nhận thấy thị trường có tiềm năng tiêu thụ lớn. Từ thực tiễn đó, khóa luận thực hiện thiết lập dự án đầu tư kinh doanh rau trồng theo phương pháp thủy canh nhằm cung ứng nguồn rau sạch, dinh dưỡng và an toàn cho người tiêu dùng tại địa bàn.

Mục tiêu chung của đề tài là thiết lập dự án đầu tư kinh doanh rau trồng theo phương pháp thủy canh tại địa bàn thành phố Vũng Tàu. Khóa luận xác định 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích thị trường kinh doanh thực phẩm rau sạch tại thành phố Vũng Tàu.
  2. Xác định các hạng mục thu, chi của dự án và cách thức thực hiện dự án.
  3. Phân tích và tính toán tài chính dự án theo quan điểm chủ đầu tư.
  4. Đánh giá tính khả thi của dự án thông qua các chỉ số tài chính.
  5. Thiết lập các cách thức quản trị vào dự án bao gồm kế hoạch marketing và quy trình áp dụng tiêu chuẩn VietGAP.

Phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn như sau:

  • Về nội dung: Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch kinh doanh và thẩm định hiệu quả tài chính của dự án đầu tư trồng rau thủy canh.
  • Về đối tượng khảo sát: Nhóm khách hàng quan tâm đến sức khỏe và dinh dưỡng, trọng tâm là phụ nữ nội trợ, cán bộ, công nhân viên chức và người dân đang sinh sống, làm việc tại thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa và một số vùng phụ cận.
  • Về không gian: Dự án thí điểm đặt tại Phường 12, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, định hướng mở rộng quy mô toàn tỉnh khi vận hành ổn định.
  • Về thời gian: Dữ liệu và nội dung nghiên cứu được thu thập, hoàn thành trong giai đoạn từ tháng 10/2022 đến tháng 12/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống lý luận về kinh tế đầu tư, nông nghiệp công nghệ cao và thẩm định dự án:

  • Phương pháp thủy canh: Đề tài áp dụng mô hình thủy canh động (thủy canh tuần hoàn) theo phân loại của FAO (1992). Đây là kỹ thuật canh tác không dùng đất; cây trồng được cố định trên giá thể trong rọ nhựa và hấp thụ dinh dưỡng thông qua dòng dung dịch luân chuyển liên tục trong các đường ống dẫn.
  • Lý luận về đầu tư và dự án đầu tư: Đề tài tiếp cận khái niệm đầu tư trực tiếp phát triển, phân loại dự án độc lập, dự án khả thi và vận dụng mô hình chu trình dự án đầu tư gồm 3 thời kỳ và 7 giai đoạn (nghiên cứu cơ hội đầu tư, nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi, xây dựng cơ bản, đưa dự án vào hoạt động, đánh giá sau hoạt động và thanh lý dự án) theo tài liệu của Phạm Xuân Giang (2010).
  • Phương pháp lập ngân lưu và thẩm định: Dự án xây dựng ngân lưu ròng (NCF) theo phương pháp trực tiếp trên quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu (EPV/AEPV). Tài sản cố định được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng (tuyến tính).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính: Sử dụng các chỉ số gồm hiện giá thuần (NPV), suất hoàn vốn nội bộ (IRR), tỷ số lợi ích – chi phí (B/C), thời gian hoàn vốn (PP), lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT), lợi nhuận trước thuế (EBT) và lợi nhuận sau thuế.
  • Quản trị chất lượng và tiếp thị: Vận dụng tiêu chuẩn Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt tại Việt Nam (VietGAP) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và định nghĩa marketing hướng theo khách hàng của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm hai hợp phần:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả sử dụng bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến qua Google Forms phân phối trên mạng xã hội. Do không xác định được dung sai chính xác của tổng thể, kích cỡ mẫu được tính toán theo công thức: $$n = \frac{Z^2 \times p \times (1 - p)}{e^2}$$ Với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), tỷ lệ ước lượng $p = 0{,}5$ và sai số cho phép $e = \pm 7%$, kích thước mẫu lý thuyết là 196 quan sát. Thực tế, tác giả đã thu thập đủ 200 mẫu khảo sát hợp lệ.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản pháp luật hiện hành, số liệu niên giám thống kê, báo cáo chuyên ngành của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, bài báo khoa học và các khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Dữ liệu thô được mã hóa, làm sạch và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel để lập các bảng thống kê mô tả, vẽ biểu đồ cơ cấu tiêu dùng và tính toán các hàm tài chính (NPV, IRR).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của việc đầu tư mô hình nông nghiệp sạch trong bối cảnh thu nhập người dân thành phố Vũng Tàu ngày càng nâng cao. Chương này xác định rõ mục tiêu chung, 5 mục tiêu cụ thể, đối tượng khảo sát (200 người dân), phạm vi triển khai tại Phường 12 và giới hạn thời gian nghiên cứu từ tháng 10/2022 đến tháng 12/2022. Đồng thời, cấu trúc 5 chương của khóa luận được tóm lược làm kim chỉ nam cho các nội dung phân tích tiếp theo.

Chương 2: Tổng quan

Chương 2 khái quát bức tranh kinh tế - kỹ thuật tại địa bàn nghiên cứu và tổng thuật các công trình tiền nhiệm:

  • Hiện trạng nông nghiệp công nghệ cao tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: Tỉnh định hướng trở thành trung tâm nông nghiệp công nghệ cao. Tính đến 6 tháng đầu năm 2022, toàn tỉnh có 344 cơ sở trồng trọt công nghệ cao với quy mô 5.321 ha (diện tích đang sản xuất 5.295 ha), 127 trang trại chăn nuôi (515 ha) và 19 cơ sở nuôi thủy sản (409,2 ha). Tỉnh áp dụng công nghệ nhà màng, nhà lưới, tưới tiết kiệm, thủy canh và cảm biến tự động. Mục tiêu giai đoạn 2025–2030 là thành lập 7 vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nâng tỷ lệ tiêu thụ qua hợp đồng lên 30%–50%.
  • Điều kiện tự nhiên và dân cư thành phố Vũng Tàu: Nằm ở phía nam tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, cách TP. Hồ Chí Minh 95 km đường bộ. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 27°C (dao động từ 24°C đến 28,6°C), số giờ nắng trung bình 2.400 giờ/năm, lượng mưa 1.500 mm/năm và ít bão. Dân số thành phố đạt 357.124 người (chiếm tỷ trọng lớn trong 1.313.000 dân toàn tỉnh). Nguồn nước ngầm toàn tỉnh có khả năng khai thác 70.000 m³/ngày đêm, bảo đảm tốt nguồn nước tưới.
  • Các nghiên cứu liên quan: Chương này đánh giá 3 khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh: đề tài nhãn hiệu thời trang VNESE của Nguyễn Anh Tuấn (2021) với NPV = 746,78 triệu đồng, IRR = 95%; đề tài thời trang TLELE STORE của Lê Thị Trang (2022) với NPV (EPV) = 964,79 triệu đồng, IRR = 275%; đề tài Power Gym của Đỗ Nguyễn Huy Hoàng (2022) với NPV (EPV) = 422,74 triệu đồng, IRR = 48%. Tác giả kế thừa quy trình thẩm định tài chính từ các nghiên cứu này và bổ sung các tiêu chuẩn kỹ thuật nông nghiệp VietGAP vào mô hình dự án mới.

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa về đầu tư trực tiếp, chu trình dự án 3 thời kỳ 7 giai đoạn, phương pháp lập báo cáo ngân lưu trực tiếp và các công thức tài chính. Điểm mấu chốt của chương là xác lập quy trình điều tra mẫu $n = 200$ theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện có định hướng, kiểm soát các sai số thống kê và thiết lập mô hình tính toán tài chính trên phần mềm Excel theo quan điểm vốn chủ sở hữu không sử dụng nợ vay.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm 4 mảng phân tích lớn:

  • Phân tích thị trường qua khảo sát 200 mẫu:
    • Cơ cấu độ tuổi: Nhóm trên 40 tuổi chiếm 32% (63 phiếu), từ 26–35 tuổi chiếm 27% (54 phiếu), từ 36–40 tuổi chiếm 23% (47 phiếu) và từ 20–25 tuổi chiếm 18% (36 phiếu).
    • Cơ cấu nghề nghiệp: Nội trợ chiếm tỷ lệ cao nhất với 28% (56 phiếu), tiếp theo là nhân viên văn phòng 19% (37 phiếu), tự kinh doanh 15% (30 phiếu), công nhân viên chức 14% (28 phiếu), sinh viên 9% (19 phiếu), bác sĩ/dược sĩ 3% (6 phiếu) và hưu trí 1% (2 phiếu).
    • Thu nhập: Nhóm 5–8 triệu đồng/tháng chiếm 36% (73 phiếu), từ 8–10 triệu đồng chiếm 25% (49 phiếu), từ 2–5 triệu đồng chiếm 18% (37 phiếu), trên 10 triệu đồng chiếm 17% (33 phiếu) và dưới 2 triệu đồng chiếm 4% (8 phiếu).
    • Nhu cầu và thái độ: 98% (196 người) mong muốn có thêm cửa hàng hoặc vườn rau thủy canh tại Vũng Tàu; 90% (181 người) đã từng dùng rau thủy canh. Trong 181 người đã sử dụng, 91,2% (165 người) chọn vì an toàn; 54,5% (109 người) chọn vì giá trị dinh dưỡng; 41,4% chọn vì mới lạ; 13,2% chọn vì mùi vị. Về kênh tiếp cận, 69% biết qua người thân, 55,2% qua bạn bè/đồng nghiệp, 36% qua cửa hàng và 34,3% qua mạng xã hội. Về tần suất tiêu dùng, 46% sử dụng 3–5 lần/tuần, 42% dùng 1–2 lần/tuần. Về chủng loại ưa chuộng, rau xà lách dẫn đầu với 88,3% (160 phiếu), rau cải 71,8% (130 phiếu), rau muống 39,8% (72 phiếu), cần tây 20,4% (37 phiếu) và rau dền 17,7% (32 phiếu). Về độ sẵn lòng chi trả, 49% chấp nhận mức giá cao hơn rau thường từ 11%–20%, và 35% chấp nhận mức cao hơn 21%–30%.
  • Phân tích cạnh tranh: Đối thủ trực tiếp là Titi Farm (Phường Thắng Tam) và Orifarm (Phường 7). Cả hai cơ sở chủ yếu nhập rau từ Đà Lạt về bán lẻ với giá xà lách khoảng 60.000 đồng/kg, rau cải 40.000 đồng/kg. Dự án có lợi thế tự canh tác và cung ứng tại chỗ tại Phường 12, cắt giảm chi phí vận chuyển đường dài và bảo đảm độ tươi ngon.
  • Cách thức thực hiện và pháp lý: Đăng ký mô hình Hộ kinh doanh với lệ phí 100.000 đồng theo Thông tư 176/2012/TT-BTC. Sản phẩm trồng trọt không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng. Kế hoạch triển khai chia làm 6 công việc: thủ tục pháp lý (2 tuần), tìm nhà cung cấp (2 tuần), thi công lắp đặt (2 tuần), tuyển dụng đào tạo (3 tuần), canh tác lứa đầu (6 tuần) và marketing tiếp cận khách hàng (4 tuần). Nhân sự vận hành gồm 01 quản lý kiêm nhiệm mọi khâu với mức lương 8.000.000 đồng/tháng (cao hơn mức lương tối thiểu vùng II của TP. Vũng Tàu là 4.680.000 đồng/tháng theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP).
  • Các hạng mục chi phí và kỹ thuật canh tác (quy mô 200 m²):
Khoản mục cơ sở vật chất ĐVT Số lượng Đơn giá (VND) Thành tiền (VND)
Hệ thống nhà màng m² 200 260.000 52.000.000
Hệ thống phun sương bộ 1 6.000.000 6.000.000
Hệ thống lưới cắt nắng m² 200 120.000 24.000.000
Hệ thống giàn thủy canh giàn 7 5.000.000 35.000.000
Bể chứa dinh dưỡng 1.000 lít cái 2 2.500.000 5.000.000
Rọ nhựa trồng rau cái 2.300 600 1.380.000
Khay ươm hạt khay 5 10.000 50.000
Bút đo pH cây 1 200.000 200.000
Bút đo PPM chuyên dụng cây 1 200.000 200.000
Tổng chi phí đầu tư ban đầu 123.830.000

Về định mức kỹ thuật, diện tích 200 m² lắp đặt 7 giàn thủy canh hồi lưu (kích thước mỗi giàn: cao 1,4 m, rộng 5 m). Mỗi giàn gồm 13 ống, mỗi ống 25 lỗ, tương ứng 325 rọ/giàn (tổng 2.275 rọ canh tác, mua dự trù 2.300 rọ). Cơ cấu giàn gồm: 2 giàn xà lách, 2 giàn rau cải, 1 giàn rau muống, 1 giàn rau dền và 1 giàn cần tây. Chi phí nguyên vật liệu hàng tháng là 835.000 đồng (dinh dưỡng 2 kg: 250.000 đồng; 25 tấm xốp ươm hạt: 375.000 đồng; 3 gói hạt giống 20 g: 30.000 đồng; bao bì 3 kg: 180.000 đồng). Chi phí điện nước hàng tháng là 128.600 đồng (nước 3 m³: 39.000 đồng; điện 32 kWh: 89.600 đồng). Tổng chi phí hoạt động tháng là 8.963.600 đồng. Chi phí hoạt động năm thứ nhất là 107.563.200 đồng và dự kiến tăng 5%/năm qua các năm tiếp theo (năm 2: 112.941.360 đồng; năm 3: 118.588.428 đồng; năm 4: 124.517.849 đồng; năm 5: 130.743.742 đồng). Tài sản cố định được trích khấu hao 5 năm với tổng nguyên giá trích khấu hao là 120.820.000 đồng, mức khấu hao bình quân mỗi năm là 24.164.000 đồng. Kế hoạch định giá bán sản phẩm: xà lách 55.000 đồng/kg, các loại rau cải 45.000 đồng/kg, rau muống 40.000 đồng/kg, rau dền 40.000 đồng/kg và cần tây 80.000 đồng/kg.

  • Kết quả thẩm định tài chính dự án: Dựa trên báo cáo ngân lưu theo quan điểm EPV trong vòng đời 5 năm với suất chiết khấu ban đầu $r = 15%$, dự án đạt hiện giá thuần NPV = 961.693.929 đồng > 0 và suất sinh lời nội bộ IRR = 134% > 15%.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương 5 đúc kết tính khả thi cao của mô hình tại Vũng Tàu và đưa ra hai nhóm kiến nghị: đối với nhà đầu tư cần kiểm soát chặt chẽ quy trình pha chế dinh dưỡng, giám sát chỉ số pH/PPM và linh hoạt mở rộng kênh phân phối; đối với cơ quan quản lý Nhà nước cần tạo điều kiện hỗ trợ vốn vay nông nghiệp công nghệ cao, tinh gọn thủ tục cấp chứng nhận VietGAP và hỗ trợ mặt bằng sản xuất nông nghiệp đô thị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả định lượng cụ thể:

  • Xác lập được mô hình sản xuất rau thủy canh động quy mô 200 m² với tổng vốn đầu tư cơ sở vật chất ban đầu là 123.830.000 đồng và chi phí vận hành năm đầu tiên là 107.563.200 đồng.
  • Chứng minh tính khả thi vượt trội về mặt tài chính theo quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu (EPV): hiện giá thuần đạt NPV = 961.693.929 đồng (> 0) và tỷ suất sinh lời nội bộ đạt IRR = 134%, cao hơn rất nhiều so với chi phí sử dụng vốn định mức là 15%.
  • Đưa ra giải pháp tổ chức sản xuất tinh gọn: chỉ sử dụng 01 nhân sự quản lý với chi phí 8.000.000 đồng/tháng kết hợp các hệ thống tự động (phun sương, lưới cắt nắng, bơm tuần hoàn), giúp tối ưu hóa chi phí hoạt động.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận đã chuyển hóa phương pháp luận thẩm định dự án đầu tư truyền thống vào lĩnh vực nông nghiệp đô thị công nghệ cao tại thành phố Vũng Tàu; kết nối dữ liệu khảo sát thị trường thực tế (200 mẫu) với việc lập dự toán kỹ thuật chi tiết theo từng rọ cây, từng giàn canh tác và từng mét khối nước tiêu thụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Dự án mới dừng lại ở quy mô diện tích thử nghiệm nhỏ (200 m²), chưa tính toán đầy đủ các bài toán kinh tế theo quy mô khi mở rộng diện tích lớn hơn.
  • Mẫu khảo sát thị trường ($n = 200$) được chọn theo phương pháp thuận tiện và phát tán trực tuyến, tập trung phần lớn vào nhóm người dùng mạng xã hội nên mức độ đại diện cho toàn bộ các tầng lớp dân cư trên địa bàn thành phố Vũng Tàu chưa tuyệt đối.
  • Mô hình tài chính chưa phân tích độ nhạy đa chiều đối với các rủi ro biến động giá nguyên vật liệu đầu vào (phân dinh dưỡng chuyên dụng) hoặc rủi ro dịch bệnh và thời tiết cực đoan làm sụt giảm sản lượng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả gợi mở:

  • Mở rộng quy mô diện tích canh tác sau khi thu hồi vốn và thiết lập chuỗi cung ứng bán sỉ cho các cửa hàng rau sạch, siêu thị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Tiến hành thẩm định tài chính chuyên sâu với các kịch bản phân tích độ nhạy và phân tích rủi ro mô phỏng Monte Carlo để kiểm tra sức chịu đựng của dự án trước các biến động thị trường.

Giá trị tham khảo

Khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị thương mại và Kinh tế nông nghiệp: Tài liệu cung cấp cấu trúc hoàn chỉnh của một khóa luận thiết lập và thẩm định dự án đầu tư, từ việc xác định kích cỡ mẫu khảo sát, xử lý dữ liệu khảo sát đến kỹ thuật lập báo cáo ngân lưu theo quan điểm EPV trên phần mềm Excel.
  • Cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp khởi nghiệp nông nghiệp công nghệ cao: Khóa luận là tài liệu tham khảo chi tiết về bảng bóc tách chi phí đầu tư cơ sở vật chất (nhà màng, giàn thủy canh, bơm tuần hoàn, bút đo) cho quy mô 200 m², cùng định mức tiêu thụ điện, nước, phân bón và cơ cấu giá bán các loại rau ăn lá phổ biến tại đô thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Dự án sử dụng mô hình thủy canh nào và bố trí kỹ thuật trên diện tích 200 m² ra sao?

Dự án áp dụng mô hình thủy canh động (thủy canh hồi lưu tuần hoàn) theo hướng dẫn của FAO (1992). Trên diện tích 200 m², sau khi trừ lối đi, dự án bố trí 7 giàn thủy canh (kích thước mỗi giàn cao 1,4 m, rộng 5 m). Mỗi giàn gồm 13 ống nhựa, mỗi ống có 25 lỗ đục để chứa rọ nhựa trồng cây, tạo ra tổng cộng 2.275 vị trí trồng (dự trù mua 2.300 rọ nhựa).

2. Tổng chi phí đầu tư cơ sở vật chất ban đầu là bao nhiêu và gồm những hạng mục chính nào?

Tổng chi phí đầu tư ban đầu là 123.830.000 đồng. Các hạng mục chính bao gồm: hệ thống nhà màng (52.000.000 đồng cho 200 m²), hệ thống lưới cắt nắng (24.000.000 đồng), 7 giàn thủy canh (35.000.000 đồng), hệ thống phun sương (6.000.000 đồng), 2 bể chứa dinh dưỡng 1.000 lít (5.000.000 đồng), 2.300 rọ nhựa (1.380.000 đồng), khay ươm hạt (50.000 đồng), bút đo pH (200.000 đồng) và bút đo PPM (200.000 đồng).

3. Kết quả khảo sát 200 người tiêu dùng cho thấy mức độ chấp nhận chênh lệch giá đối với rau thủy canh như thế nào?

Kết quả khảo sát cho thấy người tiêu dùng Vũng Tàu có mức độ sẵn lòng chi trả khá cao cho rau sạch: 49% (88/181 người) đồng ý chi trả mức giá cao hơn từ 11%–20% so với rau bình thường; 35% (63/181 người) chấp nhận mức giá cao hơn từ 21%–30%; 16% (29/181 người) chấp nhận mức cao hơn từ 1%–10% và chỉ có 1 người chấp nhận mức cao hơn từ 31%–50%.

4. Hiệu quả tài chính của dự án được thể hiện qua các chỉ số cụ thể nào?

Dự án được đánh giá trên quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu (EPV) trong thời gian 5 năm với suất chiết khấu định mức $r = 15%$. Kết quả tính toán cho thấy hiện giá thuần đạt NPV = 961.693.929 đồng (> 0) và tỷ suất sinh lời nội bộ đạt IRR = 134% (> 15%). Các chỉ số này chứng minh dự án có khả năng sinh lời cao và bảo đảm hoàn vốn an toàn cho chủ đầu tư.

5. Dự án lựa chọn hình thức pháp lý và nghĩa vụ thuế như thế nào?

Dự án ban đầu triển khai quy mô nhỏ với nhân sự dưới 10 lao động nên tiến hành đăng ký theo hình thức Hộ kinh doanh với lệ phí đăng ký 100.000 đồng/lần theo Thông tư 176/2012/TT-BTC. Về nghĩa vụ thuế, do sản phẩm đầu ra là sản phẩm trồng trọt tự sản xuất bán ra, dự án thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 và luật sửa đổi năm 2016).

Kết luận

Khóa luận của Bùi Thị Kim Quyên đã thiết lập thành công dự án đầu tư kinh doanh rau thủy canh quy mô 200 m² tại Phường 12, thành phố Vũng Tàu trên cơ sở kết hợp chặt chẽ giữa khảo sát nhu cầu thực tế và kỹ thuật canh tác tuần hoàn. Với vốn đầu tư ban đầu 123.830.000 đồng, các chỉ số tài chính khả quan gồm NPV đạt 961.693.929 đồng và IRR đạt 134% so với suất chiết khấu 15% đã khẳng định tính khả thi của mô hình. Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và phương pháp luận rõ ràng, là tài liệu tham khảo có giá trị cho sinh viên ngành kinh tế và các nhà đầu tư nông nghiệp sạch đô thị.