ĐỘT BIẾN VÀ CÁC BỆNH TẬT LIÊN QUAN TS. Nguyễn Thị Trung Thu TS. Nguyễn Thị Trung Thu 1 NỘI DUNG 1. Biến dị và đột biến 2.
Đội biến NST và các tật, bệnh có liên quan 3. Đột biến gen và các tật, bệnh có liên quan 4. Một số vấn đề về tư vấn di truyền TS. Nguyễn Thị Trung Thu 2 TS.
Nguyễn Thị Trung Thu 3 1. Biến dị không di truyền (Thường biến) • 1. Biến dị tổ hợp • 1. Đột biến TS.
Nguyễn Thị Trung Thu 4 1. Biến dị • Là đặc tính biến đổi của sinh vật thể hiện khả năng có them những tính trạng mới và mất đi những tính trạng đã có, biểu hiện tính đa dạng của thế giới hữu sinh • Phân loại dựa trên nguyên nhân gây biến dị: - Biến dị không di truyền: thường biến - Biến dị di truyền: + Biến dị tổ hợp + Biến dị đột biến TS. Nguyễn Thị Trung Thu 5 1. Biến dị không di truyền (Thường biến) • Là sự biểu hiện đa dạng của các kiểu gen giống nhau trong những điều kiện môi trường khác nhau • Có ở khắp nơi • Không thể dung thường biến là nguyên liệu chọn giống • Dùng sự thay đổi của môi trường để điều chỉnh kiểu hình trong phạm vi phản ứng của cơ thể TS.
Nguyễn Thị Trung Thu 6 TS. Nguyễn Thị Trung Thu 7 1. Biến dị tổ hợp • Là sự biểu hiện kiểu hình của các tổ hợp gen và tổ hợp NST mới hình thành trên cơ sở của 2 quá trình: - Sự phân li độc lập của các NST trong giảm phân và sự kết hợp ngẫu nhiên trong thụ tinh - Sự trao đổi chéo và tái tổ hợp của các gen • Ý nghĩa: - Tạo các tổ hợp gen mong muốn bằng sơ đồ lai thích hợp - Vai trò quan trọng trong tiến hóa vì tạo ra sự đa dạng di truyền TS. Nguyễn Thị Trung Thu 8 1.
Biến dị đột biến • Đột biến gen: mất nucleotide, them nucleotide, đảo nucleotide • Đột biến NST • Đột biến hệ gen • Đột biến tế bào chất TS. Nguyễn Thị Trung Thu 9 1. Biến dị đột biến • Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc: bền vững, ổn định qua các thế hệ. • Tác nhân vật lí, hóa học, sinh học → số lượng, hình thái, cấu trúc NST thay đổi ở mức đột biến NST và gen • Đột biến xảy ra ở tế bào soma và tế bào sinh dục.
• Phần lớn đột biến xảy ra tự sửa chữa → trở về bình thường. Một số không sửa chữa được → biến đổi kiểu hình • Đột biến là một dạng biến dị di truyền. Nguyễn Thị Trung Thu 10 2. Đội biến NST và các tật, bệnh có liên quan • 2.
Đột biến số lượng NST 2. Đột biến đa bội 2. Đột biến lệch bội • 2. Đột biến cấu trúc NST TS.
Nguyễn Thị Trung Thu 11 2. Đa bội (polyploidy) • Trong các tế bào sinh dưỡng, bộ NST > 2n: 3n, 4n…., kích thước lớn • Gặp: thực vật hoang dại, cây trồng do hóa chất (colchicine, vinblastine), sốc nhiệt TS. Nguyễn Thị Trung Thu 12 Cơ chế gây đột biến đa bội • Thụ tinh của các giao tử bất thường • Sự phân chia bất thường của hợp tử • Sự thụ tinh kép (trứng n + 2 tinh trùng n → hợp tử 3n) TS. Nguyễn Thị Trung Thu 13 Cơ chế gây đột biến đa bội - Thụ tinh của các giao tử bất thường: NST không phân li trong giảm phân, cả 2 bộ NST đi về một giao tử, tạo giao tử bất thường chứa: 2n.
Thụ tinh: 2n x n = 3n; 2n x 2n = 4n TS. Nguyễn Thị Trung Thu 14 Cơ chế gây đột biến đa bội - Sự phân chia bất thường của hợp tử: trong lần phân chia sớm của hợp tử, bộ NST nhân đôi nhưng tế bào chất không phân chia tạo 4n. Hoặc phân chia bất thường tạo phôi bào n (chết), 3n. Tạo cơ thể khảm 2n/3n.
- Sự thụ tinh kép (trứng n + 2 tinh trùng n → hợp tử 3n) hoặc sự xâm nhập của tế bào thể cực TS. Nguyễn Thị Trung Thu 15 Nguyên nhân gây đột biến đa bội • Hóa chất: - Colchicin, Vinblastin - Nồng độ cao các chất trong nuôi cấy tế bào • Tác nhân vật lí - Sốc nhiệt • Phụ nữ có kinh nguyệt từ 32 ngày trở lên: sự phóng noãn chậm hoặc noãn đã chín quá lâu. Nguyễn Thị Trung Thu 16 Hiện tượng đa bội thể trong tự nhiên • Ở người và động vật: - Hiếm gặp - Hầu hết chết ở giai đoạn phôi thai, số ít trẻ tam bội sống sót nhưng bị dị tật. - Đôi khi gặp đa bội nội sinh ở tế bào lympho, ung thư • Ở thực vật: - Phổ biến - Kích thước lớn hơn TS.
Nguyễn Thị Trung Thu 17 2. Lệch bội • Số lượng NST của tế bào tăng lên hoặc giảm đi một hoặc vài NST so với bộ NST lưỡng bội. • Các dạng: - Thể không (thiếu cả 2 NST của 1 loại) - Thể đơn (2n – 1) - Thể ba (2n + 1) - Thể đa (2n + 2, 2n + 3) - Thể khảm. Nguyễn Thị Trung Thu 18 Cơ chế gây đột biến lệch bội • NST không phân li trong giảm phân • NST không phân li trong quá trình phân cắt của hợp tử • Thất lạc NST TS.
Nguyễn Thị Trung Thu 19 Cơ chế gây đột biến lệch bội - NST không phân li trong giảm phân: trong giảm phân, 1 cặp không phân li. Giao tử thừa 1 NST, giao tử thiếu 1 NST. Các giao tử lệch bội thụ tinh sẽ hình thành hợp tử lệch bội. Nguyễn Thị Trung Thu 20 Cơ chế gây đột biến lệch bội • - NST không phân li trong quá trình phân cắt của hợp tử.
Tạo các dòng tế bào 47/45, 47/46/45… - Thất lạc NST: kỳ sau một NST không bám vào thoi vô sắc, tiêu biến. Xảy ra trong giảm phân, hoặc phân cắt của hợp tử, xảy ra với NST thường hoặc giới tính. Nguyễn Thị Trung Thu 21 Nguyên nhân gây đột biến lệch bội • Rối loạn chức năng tuyến giáp • Bố mẹ lớn tuổi, đặc biệt người mẹ TS. Nguyễn Thị Trung Thu 22 Nguyên nhân, cơ chế, hậu quả Hội chứng Đao ở người TS.
Nguyễn Thị Trung Thu 23 Nguyên nhân, cơ chế, hậu quả Hội chứng Đao ở người • Nguyên nhân: - Bố mẹ bị nhiễm phóng xạ, viêm gan. - Tuổi mẹ có tầm quan trọng lớn - Di truyền học tế bào • Cơ chế: NST không phân li trong giảm phân: cặp NST 21 không phân li. • Hậu quả: - Trán hẹ, gáy rộng và dẹp, mặt tròn, khe mắt xếch. Lông mi ngắn và thưa, mũi tẹt, môi dày, lưỡi dày, tai nhỏ, tròn - Thường dị tật tim, dị tật tiêu hóa - Thiểu năng tâm thần - Nếp vân da bàn tay có những thay đổi rõ rệt - Tiên lượng sống phụ thuộc vào dị tật tim và tiêu hóa.
Tỉ lệ chết 50% trong 5 năm đầu. - Dễ cảm ứng với vi khuẩn và bệnh bạch cầu TS. Nguyễn Thị Trung Thu 24 Nguyên nhân, cơ chế, hậu quả hội chứng Trisomi 18 ở người • Nguyên nhân: - Tuổi người mẹ và người bố • Cơ chế: • Hậu quả: - Đa số bị chết ở giai đoạn phôi thai - Trẻ sinh ra có trán hẹp, khe mắt hẹp, tai ngắn thấp. Miệng bé, hàm nhỏ và lùi ra sau.
- Bàn tay đặc biệt. - Di tật tim và cơ quan niệu sinh dục. - Nếp vân da có tính đặc biệt - Chỉ trung bình sống 10 tuần. Nguyễn Thị Trung Thu 25 Nguyên nhân, cơ chế, hậu quả hội chứng Trisomi 13 ở người • Nguyên nhân: - Tuổi người mẹ và người bố • Cơ chế: - 80% trisomy thuần 47 - 20% khảm do chuyển đoạn • Hậu quả: - Đa số bị chết ở giai đoạn phôi thai - Đầu nhỏ, nhãn cầu nhỏ, tai ngắn thấp thường bị điếc - Sứt môi, - Dị tật tim mạch, tiêu hóa, niệu sinh dục TS.
Nguyễn Thị Trung Thu 26 2. Đột biến cấu trúc NST • 2. Nguyên nhân gây bất thường cấu trúc NST • 2. Các kiểu đột biến cấu trúc TS.
Nguyễn Thị Trung Thu 27 2. Cơ chế chung • Hậu quả của sự đứt gãy NST và sự hàn gắn không như ban đầu • Các nhân tố ảnh hưởng đến tế bào hầu như tác động ở gian kì. Thời gian phân chia tế bào rất ngắn. • Tùy theo nhân tố tác động đến NST trước hoặc sau nhân đôi DNA - Tác động vào giai đoạn G1: gây sai lệch NST vì chưa nhân đôi.
- Tác động vào giai đoạn G2: gây sai lệch nhiễm sắc tử. Sau 1 chu kì sẽ trở thành sai lạc NST. Nguyễn Thị Trung Thu 28 2. Nguyên nhân gây bất thường cấu trúc NST • Tia phóng xạ: phụ thuộc vào - Liều phóng xạ - Thời gian tiếp xúc - Trạng thái cơ thể Các loại NST lạ: NST vòng, NST hai tâm • Hóa chất gây đột biến: - Thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ - Chì, benzene, thủy ngân Kìm hãm phân bào, ức chế miễn dịch, ung thư • Vai trò của virus TS.
Nguyễn Thị Trung Thu 29 2. Các kiểu đột biến cấu trúc NST • Rối loạn cấu trúc kiểu chromatide - Khuyết màu đơn (gap) - Đứt đơn (break) - Trao đổi chromatide (chromatide exchanges) • Rối loạn cấu trúc NST - Khuyết màu kép (isograp) - Đứt ghép (isobreak) - Mất đoạn - Đảo đoạn - NST hai tâm - Chuyển đoạn - Lặp đoạn - NST đều TS. Nguyễn Thị Trung Thu 30 Rối loạn cấu trúc kiểu chromatide • Do sự tác động vào NST khi NST đã nhân đôi (giai đoạn S hoặc G2 trong chu kì tế bào). • Có 3 dạng: - Khuyết màu đơn (gap): vị trí nào đó của một chromatide không bắt màu - Đứt đơn (break): một đoan của một chromatide bị đứt, phần bị đứt tách ra xa phần chromatide còn lại.
- Trao đổi chromatide: các NST có hai hay nhiều chromatide bị đứt các chromatide bị đứt ghép lại với nhau tạo thành hình ba cánh hoặc bốn cánh. Nguyễn Thị Trung Thu 31 Chromatide đứt đơn và trao đổi chromatide • Mỗi chromatid được thể hiện dưới dạng một vạch đen duy nhất và tâm động là một điểm đen. đứt đôi chromatide • c - j. trao đổi chromatide - c, ,e, g, i: dạng hoàn chỉnh.
- dạng không đầy đủ. Nguyễn Thị Trung Thu 32 Video: Đột biến mất đoạn NST TS. Nguyễn Thị Trung Thu 33 Mất đoạn NST • Mất đoạn cuối: sinh ra do dứt một chỗ của các nhánh. Đoạn đứt không mang tâm động (mất đi) • Mất đoạn giữa: do hai chỗ đứt xảy ra cùng ở một nhánh • Kết quả: NST bị ngắn đi, alen đơn độc ở trên NST còn lại biểu hiện tính trạng.