Khóa luận: Động lực làm việc của nhân viên Dai-ichi Life chi nhánh Đống Đa

Nghiên cứu khóa luận về động lực làm việc tại Dai-ichi Life. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp thực tiễn cho doanh nghiệp.

Trường đại học

Học Viện Ngân Hàng

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

161
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH MINH HỌA

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG

1.1. KHÁI NIỆM, TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG

1.1.1. Khái niệm động lực lao động

1.1.2. Vai trò và tầm quan trọng của động lực lao động

1.2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

1.2.1. Các học thuyết và nghiên cứu nước ngoài

1.2.2. Các nghiên cứu trong nước

1.2.3. Khoảng trống và các vấn đề nghiên cứu

1.3. MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

1.3.1. Cơ sở hình thành và mô hình nghiên cứu đề xuất

1.3.2. Các giả thuyết nghiên cứu

1.4. TỔNG KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU

2.1. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

2.1.1. Thiết kế nghiên cứu định tính

2.1.2. Kết quả nghiên cứu định tính

2.2. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu định lượng

2.2.2. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

2.2.3. Kích thước mẫu

2.2.4. Thiết kế bảng hỏi

2.2.5. Phương pháp phân tích dữ liệu

2.3. XÂY DỰNG THANG ĐO

2.4. TỔNG KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NÂNG CAO ĐỘNG LỰC VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY BHNT DAI-ICHI LIFE VIỆT NAM- CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

3.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY BHNT DAI-ICHI LIFE VIỆT NAM

3.1.1. Thông tin chung về công ty

3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty BHNT Dai-ichi Life Việt Nam

3.1.3. Cơ cấu tổ chức

3.1.4. Lĩnh vực kinh doanh và các sản phẩm của công ty BHNT Dai-ichi Life Việt Nam

3.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty BHNT Dai-ichi Life Việt Nam trong những năm gần đây

3.1.6. Giới thiệu về công ty BHNT Dai-ichi Việt Nam- CHI NHÁNH Đống Đa

3.2. CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC

3.2.1. Quy mô và cơ cấu lao động

3.2.2. Tính chất ngành nghề công việc

3.2.3. Môi trường làm việc, chế độ lương- thưởng

3.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY BHNT DAI-ICHI LIFE VIỆT NAM- CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

3.3.1. Thông tin về mẫu khảo sát

3.3.2. Kiểm tra độ tin cậy

3.3.3. Phân tích nhân tố khám phá

3.3.4. Phân tích hồi quy đa biến

3.3.5. Kiểm định giá trị trung bình các nhân tố tác động đến động lực làm việc

3.3.6. Kiểm định sự khác biệt về mức độ thỏa mãn đối với từng nhân tố theo đặc điểm cá nhân

3.4. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY BHNT DAI-ICHI LIFE VIỆT NAM- CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

3.4.1. Tạo động lực qua tiền lương

3.4.2. Tạo động lực thông qua xây dựng mối qua hệ cấp trên, đồng nghiệp

3.4.3. Tạo động lực thông qua phúc lợi

3.4.4. Tạo động lực thông qua nâng cao điều kiện làm việc

3.4.5. Tạo động lực thông qua củng cố thông tin về bản chất công việc

3.4.6. Tạo động lực thông qua hoàn thiện đào tạo và thăng tiến

3.4.7. Tạo động lực thông qua hoàn thiện đánh giá thành tích

3.5. ĐÁNH GIÁ ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG

3.6. TỔNG KẾT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘNG LỰC CHO NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY BHNT DAI-ICHI LIFE VIỆT NAM- CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

4.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY BHNT DAI-ICHI LIFE VIỆT NAM- CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

4.1.1. Mục tiêu phát triển của Chi nhánh Đống Đa

4.1.2. Định hướng phát triển, nâng cao công tác tạo động lực làm việc tại Chi nhánh Đống Đa

4.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY BHNT DAI-ICHI LIFE VIỆT NAM- CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

4.2.1. Hoàn thiện công tác đào tạo, thăng tiến cho nhân viên

4.2.2. Nhóm giải pháp về bản chất công việc

4.2.3. Nâng cao mối quan hệ đồng nghiệp

4.2.4. Hoàn thiện công tác phúc lợi

4.2.5. Hoàn thiện công tác tiền lương, thưởng

4.2.6. Nâng cao mối quan hệ với cấp trên

4.2.7. Hoàn thiện công tác đánh giá thành tích

4.2.8. Nâng cao điều kiện làm việc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Khóa Luận Động Lực Làm Việc Dai ichi Life

Bài viết này tập trung phân tích động lực làm việc của nhân viên tại Dai-ichi Life thông qua việc xem xét nghiên cứu khóa luận của sinh viên Trương Thúy Vân, Học viện Ngân hàng. Khóa luận tập trung vào chi nhánh Đống Đa, Hà Nội, và cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất làm việcmức độ hài lòng công việc của nhân viên. Nghiên cứu này rất quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt trong ngành bảo hiểm, nơi động viên nhân viên đóng vai trò then chốt trong việc duy trì và nâng cao hiệu quả làm việc. Khóa luận này sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khoa học, từ khảo sát đến phân tích dữ liệu, để đưa ra kết luận và đề xuất có giá trị thực tiễn. Dữ liệu được thu thập từ năm 2016 đến 2018, giúp phản ánh bức tranh thực trạng động lực làm việc tại Dai-ichi Life - Chi nhánh Đống Đa trong giai đoạn đó. Từ khóa luận này, chúng ta có thể rút ra những bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp để tăng động lực làm việc cho nhân viên không chỉ tại chi nhánh Đống Đa mà còn có thể áp dụng rộng rãi cho toàn bộ hệ thống Dai-ichi Life Việt Nam. Một trong những điểm mạnh của nghiên cứu là sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, giúp cho các kết quả và đề xuất có tính khả thi cao. Khóa luận này được hướng dẫn bởi ThS. Lê Thu Hạnh, khoa Quản trị kinh doanh, Học Viện Ngân hàng.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Động Lực Đối Với Nhân Viên Dai ichi Life

Trong môi trường làm việc áp lực cao của ngành bảo hiểm, động lực làm việc đóng vai trò sống còn đối với sự thành công của nhân viên. Nhân viên Dai-ichi Life cần có động lực để vượt qua những thách thức, đạt được mục tiêu kinh doanh và duy trì sự nhiệt huyết trong công việc. Theo lời cam đoan của sinh viên Trương Thúy Vân, khóa luận sử dụng thông tin được cung cấp bởi phòng nhân sự Dai-ichi Life Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa, đảm bảo tính xác thực và trung thực của dữ liệu. Sự tận tâm và thái độ làm việc nghiêm túc được thể hiện qua lời cảm ơn sâu sắc đến ThS. Lê Thu Hạnh và Ban Giám đốc công ty. Vì vậy, việc nghiên cứu động lực làm việc không chỉ giúp nâng cao hiệu suất mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực, gắn bó và phát triển bền vững.

1.2. Các Phương Pháp Nghiên Cứu Được Sử Dụng Trong Khóa Luận

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để thu thập và phân tích dữ liệu. Phương pháp định tính bao gồm phỏng vấn sâu các nhân viên và quản lý để hiểu rõ hơn về môi trường làm việc Dai-ichi Life và các yếu tố ảnh hưởng đến động lực. Phương pháp định lượng sử dụng khảo sát bảng hỏi để thu thập dữ liệu từ một mẫu lớn nhân viên, sau đó sử dụng các công cụ thống kê như SPSS để phân tích và đưa ra kết luận. Sự kết hợp này giúp đảm bảo tính toàn diện và độ tin cậy của nghiên cứu. Các yếu tố ảnh hưởng động lực được đánh giá khách quan và chính xác. Việc sử dụng phân tích dữ liệu một cách khoa học cũng giúp cho các đề xuất giải pháp có cơ sở vững chắc và khả thi.

II. Thách Thức Vấn Đề Đánh Giá Động Lực Nhân Viên Dai ichi Life

Khóa luận chỉ ra rằng thực trạng động lực làm việc tại Dai-ichi Life - Chi nhánh Đống Đa vẫn còn một số vấn đề cần giải quyết. Mặc dù công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc tạo động lực làm việc, vẫn còn tồn tại tình trạng nhân viên nghỉ việc, hệ thống đào tạo chưa đồng đều, và một số chính sách chưa đáp ứng được mong đợi của nhân viên. Điều này đòi hỏi công ty cần có những giải pháp toàn diện và hiệu quả hơn để động viên nhân viên và tạo ra môi trường làm việc hấp dẫn. Việc đánh giá chính xác các yếu tố ảnh hưởng động lực là bước quan trọng để đưa ra các quyết định quản lý phù hợp. Sự cạnh tranh gay gắt trong ngành bảo hiểm cũng tạo ra áp lực lớn lên nhân viên, đòi hỏi công ty phải có những chính sách hỗ trợ và động viên kịp thời để giúp họ vượt qua khó khăn và đạt được thành công.

2.1. Những Yếu Tố Gây Ảnh Hưởng Tiêu Cực Đến Động Lực

Nghiên cứu chỉ ra một số yếu tố gây ảnh hưởng tiêu cực đến động lực làm việc của nhân viên Dai-ichi Life, bao gồm áp lực công việc cao, chính sách đãi ngộ chưa đủ hấp dẫn, thiếu cơ hội thăng tiến và phát triển, và môi trường làm việc chưa thực sự gắn bó. Những yếu tố này có thể dẫn đến tình trạng mức độ hài lòng công việc thấp, giảm hiệu suất và tăng tỷ lệ nghỉ việc. Do đó, công ty cần có những giải pháp cụ thể để giải quyết từng vấn đề, tạo ra môi trường làm việc tích cực và động viên nhân viên một cách hiệu quả.

2.2. Đo Lường Mức Độ Hài Lòng Của Nhân Viên Về Công Việc

Để đánh giá chính xác thực trạng động lực làm việc, khóa luận sử dụng các phương pháp đo lường động lựcmức độ hài lòng công việc của nhân viên. Các câu hỏi khảo sát được thiết kế để thu thập thông tin về các khía cạnh khác nhau của công việc, từ mức lương và phúc lợi đến cơ hội phát triển và mối quan hệ với đồng nghiệp. Kết quả khảo sát nhân viên cho thấy một số nhân tố cần được cải thiện để tăng động lực làm việchiệu suất của nhân viên. Các nhà quản lý cần lắng nghe ý kiến của nhân viên và có những hành động cụ thể để đáp ứng mong đợi của họ.

III. Giải Pháp Cải Thiện Bí Quyết Tăng Động Lực Dai ichi Life

Dựa trên kết quả nghiên cứu, khóa luận đề xuất một số giải pháp tăng động lực cho nhân viên Dai-ichi Life - Chi nhánh Đống Đa. Các giải pháp này tập trung vào việc cải thiện chính sách đãi ngộ, nâng cao chất lượng đào tạo, tạo cơ hội thăng tiến công bằng, xây dựng môi trường làm việc gắn bó và động viên nhân viên một cách thường xuyên. Việc quản lý nhân sự Dai-ichi Life cần có những thay đổi linh hoạt và sáng tạo để đáp ứng nhu cầu của nhân viên và tạo ra lợi thế cạnh tranh cho công ty. Các giải pháp được đề xuất cũng cần được ứng dụng thực tiễnđo lường động lực thường xuyên để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững.

3.1. Hoàn Thiện Chính Sách Đãi Ngộ Lương Thưởng Phúc Lợi

Một trong những giải pháp tăng động lực quan trọng nhất là hoàn thiện chính sách đãi ngộ, bao gồm tăng lương, thưởng và phúc lợi. Mức lương cần đảm bảo cạnh tranh so với các công ty khác trong ngành bảo hiểm và phải tương xứng với năng lực và đóng góp của nhân viên. Các khoản thưởng cần được thiết kế để động viên nhân viên đạt được mục tiêu kinh doanh. Phúc lợi cần được mở rộng để đáp ứng nhu cầu đa dạng của nhân viên, từ bảo hiểm sức khỏe đến hỗ trợ tài chính và các chương trình chăm sóc sức khỏe tinh thần. Cần có sự minh bạch và công bằng trong việc phân phối lương, thưởng và phúc lợi để tạo sự tin tưởng và mức độ hài lòng công việc cho nhân viên.

3.2. Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Cơ Hội Thăng Tiến

Để tăng động lực, công ty cần nâng cao chất lượng đào tạo và tạo cơ hội thăng tiến công bằng cho tất cả nhân viên. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế để trang bị cho nhân viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để thành công trong công việc. Cần có lộ trình thăng tiến rõ ràng và minh bạch để nhân viên có thể thấy được cơ hội phát triển sự nghiệp trong công ty. Việc quản lý nhân sự Dai-ichi Life cần chú trọng đến việc phát triển tài năng và tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tối đa tiềm năng của mình. Khi có cơ hội thăng tiến rõ ràng, nhân viên sẽ thấy tương lai sự nghiệp rõ ràng hơn.

IV. Ứng Dụng Kết Quả Ảnh Hưởng Động Lực Lên Hiệu Suất Dai ichi

Khóa luận nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ứng dụng thực tiễn các giải pháp tăng động lực để cải thiện hiệu suất làm việc của nhân viên Dai-ichi Life. Khi nhân viên có động lực, họ sẽ làm việc hăng say, sáng tạo và đạt được kết quả tốt hơn. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho công ty mà còn giúp nhân viên cảm thấy hài lòng và tự hào về công việc của mình. Việc đo lường động lực làm việc thường xuyên sẽ giúp công ty đánh giá hiệu quả của các giải pháp và có những điều chỉnh kịp thời để đảm bảo sự phát triển bền vững. Từ khóa luận này, chúng ta có thể thấy rõ mối quan hệ giữa động lực làm việchiệu suất của nhân viên, và tầm quan trọng của việc tạo ra môi trường làm việc tích cực và động viên.

4.1. Các Chỉ Số Đo Lường Hiệu Quả Sau Khi Áp Dụng Giải Pháp

Để đánh giá hiệu quả của các giải pháp tăng động lực, cần sử dụng các chỉ số đo lường cụ thể, bao gồm tăng trưởng doanh số, giảm tỷ lệ nghỉ việc, tăng mức độ hài lòng công việc, và cải thiện môi trường làm việc Dai-ichi Life. Các chỉ số này cần được theo dõi và phân tích thường xuyên để đánh giá tác động của các giải pháp và có những điều chỉnh kịp thời. Việc sử dụng các chỉ số đo lường động lực một cách khoa học sẽ giúp công ty đưa ra các quyết định quản lý dựa trên dữ liệu và đảm bảo sự phát triển bền vững. Bằng cách phân tích doanh số, công ty có thể đánh giá hiệu quả các chiến lược tạo động lực.

4.2. Ảnh Hưởng Của Văn Hóa Doanh Nghiệp Đến Động Lực Làm Việc

Khóa luận cũng đề cập đến vai trò quan trọng của văn hóa doanh nghiệp Dai-ichi Life trong việc tạo động lực làm việc cho nhân viên. Một văn hóa doanh nghiệp tích cực, gắn bó và tôn trọng lẫn nhau sẽ giúp nhân viên cảm thấy thoải mái, được động viên và có hiệu suất cao hơn. Cần có những hoạt động xây dựng văn hóa doanh nghiệp thường xuyên, bao gồm các chương trình team building, các hoạt động thiện nguyện và các sự kiện văn hóa. Việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp mạnh mẽ sẽ giúp công ty thu hút và giữ chân nhân tài, tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.

V. Kết Luận Triển Vọng Phát Triển Động Lực Dai ichi Life Tương Lai

Khóa luận kết luận rằng động lực làm việc là yếu tố then chốt trong việc nâng cao hiệu suất và tạo ra sự phát triển bền vững cho Dai-ichi Life. Việc quản lý nhân sự Dai-ichi Life cần có những chiến lược toàn diện và linh hoạt để động viên nhân viên và tạo ra môi trường làm việc hấp dẫn. Các giải pháp tăng động lực cần được ứng dụng thực tiễnđo lường động lực thường xuyên để đảm bảo tính hiệu quả. Tương lai của Dai-ichi Life phụ thuộc vào khả năng động viên và phát triển đội ngũ nhân viên tài năng, nhiệt huyết và sáng tạo.

5.1. Những Bài Học Kinh Nghiệm Rút Ra Từ Nghiên Cứu Khóa Luận

Nghiên cứu khóa luận của Trương Thúy Vân đã cung cấp những bài học kinh nghiệm quý giá cho Dai-ichi Life trong việc quản lý nhân sựtạo động lực làm việc cho nhân viên. Các bài học này bao gồm tầm quan trọng của việc lắng nghe ý kiến của nhân viên, xây dựng chính sách đãi ngộ công bằng và cạnh tranh, tạo cơ hội phát triển và thăng tiến, và xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực. Việc áp dụng những bài học này sẽ giúp Dai-ichi Life cải thiện mức độ hài lòng công việc, giảm tỷ lệ nghỉ việc và nâng cao hiệu suất.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Động Lực Trong Ngành Bảo Hiểm

Khóa luận cũng gợi ý những hướng nghiên cứu tiếp theo về động lực trong ngành bảo hiểm, bao gồm việc nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như kinh tế và xã hội đến động lực làm việc của nhân viên, nghiên cứu so sánh động lực giữa các công ty bảo hiểm khác nhau, và nghiên cứu giải pháp tăng động lực cho các nhóm nhân viên khác nhau. Việc tiếp tục nghiên cứu về động lực sẽ giúp ngành bảo hiểm hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong đợi của nhân viên, từ đó đưa ra những chính sách và giải pháp phù hợp để tạo ra môi trường làm việc hấp dẫn và hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/09/2025
Khóa luận tốt nghiệp quản trị kinh doanh động lực làm việc của người lao động tại công ty bảo hiểm nhân thọ dai ichi life việt nam chi nhánh đống đa

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG 1. KHÁI NIỆM, TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG 1. Khái niệm động lực lao động Ngày nay, nguồn nhân lực trong tổ chức đóng vai trò hết sức quan trọng, đó là nhân tố quyết định nên sự thành bại trong kinh doanh. Bất kỳ một tổ chức nào cũng mong muốn NLĐ của mình hoàn thành công việc với hiệu quả cao góp phần đạt được các mục tiêu của tổ chức.

Tuy nhiên, trong tập thể lao động luôn có những NLĐ làm việc hăng say, nhiệt tình, có kết quả thực hiện công việc cao nhưng cũng có những NLĐ làm việc trong trạng thái uể oải, thiếu hứng thú, thờ ơ với công việc, thậm chí bỏ việc, kết quả thực hiện công việc thấp. Các nhà kinh tế học đã chỉ ra rằng: Câu trả lời cho vấn đề trên chính là động lực lao động của mỗi cá nhân NLĐ. Động lực làm việc ngày nay đã trở thành khái niệm phổ biến và đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu trong nhiều năm qua. Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về động lực làm việc đã được các nhà nghiên cứu công bố.

Theo Vroom (1964), động lực là trạng thái hình thành khi NLĐ kỳ vọng rằng họ sẽ nhận được kết quả, phần thưởng như mong muốn nếu họ nỗ lực thực hiện công việc. Theo Mitchell (1982), nhận định động lực đại diện cho những diễn biến tâm lý tạo ra kích thích, định hướng và sự kiên trì cho những hoạt động được mục tiêu định hướng. Theo Crossman & Abou Zaki (2003), là những hành động khuyến khích như bản thân công việc, tiền lương, sự thăng tiến, giám sát và mối quan hệ với đồng nghiệp có thể ảnh hưởng đến thái độ, hành vi và xác định được mức độ đam mê, cam kết, sự tham gia, sự tập trung. Theo Mujah, Ruziana, Sigh and D’ Cruz (2011), động lực là khả năng của một cá nhân làm việc ham muốn làm việc một cách tự nguyện trên những việc mang lại cho họ sự hài lòng, phấn khích, thu hút và sai khiến.Theo giáo trình Quản trị nhân lực của Th.

Nguyễn Vân Điềm – PGS. TS Nguyễn Ngọc Quân: “Động lực lao động là sự khát khao và tự nguyện của NLĐ để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt mục tiêu của tổ chức”. Khi nói về động lực của NLĐ trong tổ chức, các nhà quản trị thường thống nhất ở một số `` 5 [Ty pe here] [Ty pe here] điểm sau đây: Động lực gắn liền với công việc, với tổ chức và môi trường làm việc, không có động lực chung chung không gắn với công việc cụ thể nào. Động lực lao động được thể hiện thông qua những công việc cụ thể mà mỗi NLĐ đang đảm nhiệm và thái độ của họ đối với tổ chức.

Mỗi NLĐ đảm nhiệm những công việc khác nhau có thể có những động lực khác nhau để làm việc tích cực hơn. Động lực lao động được gắn liền với một công việc, một tổ chức và một môi trường làm việc cụ thể. Động lực không phải là đặc điểm tính cách cá nhân. Điều đó có nghĩa là không có người có động lực và người không có động lực.

Nó có thể thay đổi thường xuyên phụ thuộc vào các yếu tố khách quan trong công việc. Tại thời điểm này một lao động có thể có động lực làm việc rất cao nhưng vào một thời điểm khác động lực lao động chưa chắc đã còn trong họ. Trong trường hợp các nhân tố khác không thay đổi, động lực sẽ dẫn tới năng suất, hiệu quả công việc cao hơn. Tuy nhiên, không nên cho rằng động lực tất yếu dẫn đến năng suất và hiệu quả công việc bởi vì sự thực hiện công việc không chỉ phụ thuộc vào động lực mà còn phụ thuộc vào khả năng của NLĐ, phương tiện và các nguồn lực để thực hiện công việc.

Với quan điểm coi nguồn lao động là nguồn chủ đạo của tổ chức. Các nhà quản lý luôn đặt ra câu hỏi, làm thế nào có thể nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức, làm sao để NLĐ làm việc hăng say, nhiệt tình. Và khi quan sát một tập thể NLĐ làm việc các nhà kinh tế thường đặt ra câu hỏi, tại sao họ làm việc, tại sao với cùng một công việc như nhau, điều kiện làm việc như nhau nhưng người này làm việc nghiêm túc, có hiệu quả cao còn người khác thì ngược lại. Để trả lời cho câu hỏi đó, các nhà kinh tế đã phát hiện ra rằng chính hệ thống nhu cầu và lợi ích của NLĐ đã tạo ra động lực của họ trong quá trình lao động.

Vai trò và tầm quan trọng của động lực lao động a. Đối với người lao động + Tạo hứng thú làm việc cho NLĐ: Được làm việc trong môi trường, văn hóa phù hợp sẽ giúp cho NLĐ có trạng thái tinh thần tốt, không bị căng thẳng, không ảnh `` 6 [Ty pe here] [Ty pe here] hưởng tới sức khỏe từ đó giúp họ có thể khám phá ra được niềm vui trong công việc. + Nâng cao hiệu quả công việc: Cùng với sự cố gắng của NLĐ là hiệu quả công việc ngày một nâng cao, chính nhờ sự cố gắng của họ, NLĐ đã tạo nên môi trường làm việc năng động, hiệu quả, điều này tác động tới NLĐ khiến họ cống hiến hết mình cho công việc, không những vậy, con người họ sẽ được phát triển, năng động và sáng tạo hơn. Trong khi NLĐ đang cố gắng để tạo thêm thu nhập cho bản thân thì họ cũng đã làm cho môi trường làm việc trở nên tốt hơn.

Từ đó nâng cao ý thức trách nhiệm của mình trong công việc và đẩy mạnh thi đua cùng nhau cố gắng. + Nâng cao sức lao động cho NLĐ: Khi NLĐ được khuyến khích về vật chất như tiền thưởng thì đây chính là một khoản tiền giúp tái tạo sức lao động cho họ, NLĐ có thể sử dụng nó vào việc mua sắm, du lịch…, điều này cũng làm cho NLĐ có tinh thần tốt hơn và muốn nhận được nhiều phần thưởng thì họ sẽ càng cố gắng hơn b. Đối với tổ chức + Tăng NSLĐ: Khi có động lực làm việc, NLĐ sẽ cố gắng hoàn thành tốt công việc được giao, không những thế họ còn có thể sáng tạo ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công việc vừa tiết kiệm thời gian và chi phí. Từ đó giúp công ty tăng doanh thu và lợi nhuận.

+ Ổn định hoạt động sản xuất – kinh doanh: Khi NLĐ được thỏa mãn các nhu cầu của mình, họ sẽ yên tâm công tác tốt. Từ đó, hoạt động sản xuất kinh doanh của DN sẽ trở nên ổn định và là tiền đề cho sự phát triển sau này. + Giữ chân người tài: Tổ chức trong quá trình hoạt động chắc chắn sẽ không tránh khỏi những lúc gặp khó khăn, nếu việc giữ chân nhân tài không được tốt thì DN sẽ gặp tổn thất rất lớn, và tạo động lực sẽ là sợi dây vô hình gắn kết NLĐ và DN trong bất cứ hoàn cảnh nào + Thu hút được nhiều nhân tài đến với tổ chức: Khi chính sách tạo động lực của DN tốt thì sẽ thu hút, gây sự chú ý mạnh tới NLĐ, đặc biệt là những có trình độ và năng lực trên thị trường. + Nâng cao trách nhiệm, tinh thần làm việc: Khi những NLĐ được quan tâm, `` 7 [Ty pe here] [Ty pe here] khuyến khích trong quá trình làm việc, họ sẽ nhận thấy tầm quan trọng của công việc mà mình đang làm.

Do đó, họ sẽ có trách nhiệm cao hơn trong công việc của mình. + Tối thiểu hóa các chi phí như: Công tác tạo động lực tốt góp phần giữ chân NLĐ từ đó giảm thiểu được chi phí tuyển dụng, đào tạo nhân viên mới + Cải thiện các mối quan hệ trong tổ chức: Trong một tổ chức có các mối quan hệ như mối quan hệ giữa nhân viên với nhà lãnh đạo, quan hệ đồng nghiệp với đồng nghiệp, nhân viên với khách hàng. Mối quan hệ này có chiều hướng tốt nếu người lãnh đạo có phong cách lãnh đạo đúng đắn và tạo động lực làm việc cho nhân viên một cách kịp thời. Nhân viên sẽ cảm thấy vui vẻ khi được làm việc, được nhận phần thưởng, hoạt động trong môi trường công bằng, minh bạch.

Từ đó, họ sẽ quý trọng lãnh đạo và mối quan hệ giữa nhân viên và lãnh đạo tốt đẹp lại chính là động lực để nhân viên làm việc tốt hơn. Ngoài ra mối quan hệ giữa các đồng nghiệp với nhau tốt đẹp mọi người cùng muốn phấn đấu, không khí làm việc sẽ sôi nổi, thân thiện mọi người cùng cảm thấy thoải mái, như vậy công việc sẽ tốt hơn. Đối với xã hội Khi động lực NLĐ được phát huy sẽ góp phần làm cho NSLĐ xã hội được tăng lên, từ đó nền kinh tế xã hội sẽ tăng trưởng theo… Đồng thời, con người sẽ cảm thấy yêu thích công việc mình đang làm, cảm thấy vui khi được lao động, khi đó xã hội sẽ phát triển và văn minh hơn 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 1.

Các học thuyết và nghiên cứu nước ngoài a. Các học thuyết tạo động lực lao động  Hệ thống nhu cầu của Maslow Abraham (Harold) Maslow (1908 – 1970) là một nhà tâm lý học người Mỹ. Ông được thế giới biết đến qua mô hình nổi tiếng Tháp nhu cầu. Khi nghiên cứu về động lực lao động, Maslow cho rằng con người có nhiều nhu cầu khác nhau cần được thoả mãn.

Ông chia hệ thống nhu cầu thành năm nhóm khác nhau theo thứ tự `` 8 [Ty pe here] [Ty pe here] từ nhu cầu bậc thấp đến nhu cầu bậc cao Hình 1.1: Tháp nhu cầu của Maslow (Nguồn: Giáo trình Quản trị nhân lực tập II ( 2009) Tr.TS Lê Thanh Hà- Nhà xuất bản Lao động - Xã hội) Học thuyết của Maslow cũng cho rằng: Khi một nhu cầu trong số các nhu cầu đó được thỏa mãn thì nhu cầu tiếp theo trở nên quan trọng. Sự thỏa mãn nhu cầu của các cá nhân sẽ đi theo thứ bậc như trên và mặc dù không có một nhu cầu nào có thể được thỏa mãn hoàn toàn nhưng một nhu cầu được thỏa mãn về cơ bản thì không còn tạo ra động lực. Vì vậy, theo Maslow, để tạo động lực cho NLĐ, người quản lý cần phải hiểu NLĐ đó đang ở đâu trong hệ thống thứ bậc này và hướng vào sự thỏa mãn các nhu cầu ở bậc cao hơn. Hệ thống nhu cầu của Maslow - Nhu cầu sinh lý: Ở vị trí thấp nhất trong hệ thống.

Đây là những nhu cầu mà con người luôn cố gắng để thỏa mãn trước tiên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ