ĐẶT VẤN ĐỀ Động lực làm việc là những nhân tố bên trong kích thích con ngƣời nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tao ra năng suất chất lƣợng, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực làm việc là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức cũng nhƣ của ngƣời lao động. Động lực làm việc của nhân viên y tế có ảnh hƣởng quyết định đến chất lƣợng của các dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Trong hệ thống y tế nhân lực y tế là một trong những cấu phần quan trọng và là yếu tố quyết định số lƣợng và chất lƣợng dịch vụ y tế.
Do vậy động lực làm việc của ngƣời lao động là một chủ đề đƣợc quan tâm đặc biệt không chỉ bởi động lực biểu hiện cho sức sống, sự linh hoạt mà còn là yếu tố ảnh hƣởng trực tiếp, quyết định tới sự thành công hay thất bại của tổ chức. Để có động lực trƣớc hết phải có nhu cầu, mong muốn thỏa mãn nhu cầu sẽ thúc đẩy con ngƣời hành động có chủ đích (1). Động lực làm việc có vai trò, ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với mỗi cá nhân và tổ chức. Chính động lực làm việc của nguồn nhân lực là yếu tố tác động trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định sự thành công, bởi lẽ khi mỗi ngƣời trong tổ chức có động lực, có sự tự nguyện mới tạo ra động cơ khuyến khích (1).
Mỗi cá nhân có động cơ riêng, động cơ chi phối hành vi và hoạt động của mỗi con ngƣời. Nhà quản lý cần tạo ra và duy trì một môi trƣờng mà ở đó mỗi ngƣời làm việc trong tập thể để hoàn thành mục tiêu chung. Quản lý sẽ không hiệu quả, nếu không hiểu cái gì là động lực thúc đẩy nhân viên làm việc một cách tâm huyết và hiệu quả (2). Theo Tổ chức Y tế thế giới, nguồn nhân lực y tế đƣợc coi là một trong những thành phần cơ bản và quan trọng nhất của hệ thống y tế.
Nguồn nhân lực có mối liên hệ rất chặt chẽ và không thể thiếu đối với các thành phần khác của hệ thống y tế (3). Quản lý và điều hành tốt nguồn nhân lực y tế không những giúp nâng cao chất lƣợng dịch vụ y tế mà còn tăng cƣờng công bằng trong chăm sóc sức khỏe (CSSK) và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực. Chính vì vậy nghiên cứu về động lực làm việc của nhân viên y tế (NVYT) sẽ giúp nhà quản lý huy động tốt nhất nguồn nhân lực để đạt đƣợc mục tiêu của đơn vị nói riêng và cả hệ thống y tế nói chung. 2 Trong thời gian qua Bênh viện Lao và Bệnh phổi (BVLVBP) đã có nhiều cố gắng đóng góp về phát triển tích cực; nỗ lực để hoàn thành tốt nhiệm vụ trong sự nghiệp chăm sóc bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân về các mục tiêu đề ra.Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề tồn tại cần quan tâm hơn nhƣ về tình trạng thiếu nhân lực đặc biệt là Bác sĩ và nhân lực có trình độ cao.Rất khó khăn trong tuyển mới vì không ai muốn về BVLVBP môi trƣờng làm việc dễ lây nhiễm và độc hại hơn những cơ sở y tế khác.Có một số nhân viên Bệnh viện xin nghỉ việc, xin chuyển công tác với nhiều lý do, trong đó có di chuyển sang cơ sở y tế tƣ nhân làm việc.
Mặt khác, tinh thần tự giác, năng nổ trong công việc của nhân viên y tế còn hạn chế; hiệu suất làm việc một số vị trí còn chƣa cao; quá tải không phù hợp ở một số vị trí làm việc, công việc chung quá tải, môi trƣờng làm việc là môi trƣờng dễ lây nhiễm và độc hại nhƣng ngoài lƣơng và phụ cấp ƣu đãi; phụ cấp độc hại theo quy định thì khoản tiền phúc lợi chƣa cao chƣa hấp dẫn, chƣa thu hút và đáp ứng đƣợc nhu cầu cuộc sống của đa số nhân viên y tế hiện tại. Bệnh viện cần có đủ nguồn nhân lực, khuyến khích tạo động lực làm việc ngày càng tốt hơn, và có chính sách đãi ngộ để họ gắn kết với đơn vị lâu bền. Câu hỏi đƣợc đặt ra là động lực làm việc của NVYT tại BVLVBP hiện nay ở mức độ nào? Những yếu tố nào ảnh hƣởng đến động lực làm việc của NVYT tại BVLVBP? Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Vĩnh long chƣa có một nghiên cứu nào cung cấp bằng chứng để trả lời hai câu hỏi quan trọng trên. Do vậy tiến hành nghiên cứu: “Động lực làm việc của NVYT và một số yếu tố ảnh hƣởng tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Vĩnh Long năm 2021”.
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mô tả động lực làm việc của nhân viên y tế tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Vĩnh Long năm 2021. Phân tích một số yếu tố ảnh hƣởng tới động lực làm việc của nhân viên y tế tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Vĩnh Long năm 2021. 4 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.
Một số khái niệm liên quan về động lực làm việc 1. Động lực của con ngƣời Động cơ là động lực thúc đẩy con ngƣời hoạt động nhằm đáp ứng những nhu cầu đặt ra thỏa mãn lợi ích mong muốn, động cơ kéo theo sự nổ lực kiên trì phấn đấu để đạt đƣợc mục đích, động cơ càng lớn càng thôi thúc con ngƣời hành động vƣơn lên đạt mục tiêu hay lợi ích cụ thể thỏa mãn nhu cầu cá nhân. Động cơ là mục tiêu chủ quan của con ngƣời, nhằm đáp ứng nhu cầu đặt ra. Ngƣời ta chia động cơ thành hai loại: Động cơ cảm tính: gắn liền với trạng thái hứng thú làm việc; đông cơ lý tính: biểu hiện của sự nhận thức rõ ràng, mục tiêu cụ thể (4).
Động lực làm việc Động lực làm việc là sự khao khát và tự nguyện của mỗi cá nhân nhằm phát huy mọi nỗ lực để hƣớng bản thân đạt đƣợc mục tiêu của cá nhân và mục tiệu của tổ chức. Theo quan điểm của một số nhà nghiên cứu về động lực của Việt Nam “Động lực là cái thúc đẩy, là cái gia tăng sự phát triển, có khả năng khơi dậy tính tích cực của chủ thể và xác định tính xu hƣớng của nó”, “ động lực là sự khao khát, tự nguyện của ngƣời lao động để tăng cƣờng nỗ lực nhằm hƣớng tới mục tiêu, kết quả nào đó” (5); “động lực là sự thúc đẩy khiến cho con ngƣời nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép để tạo ra năng suất, hiệu quả cao”(6). Động lực cá nhân là “mong muốn nội tại của mỗi con ngƣời mà thôi thúc họ hành động để đạt đƣợc mục tiêu” (7). Động lực làm việc là sự khao khát và tự nguyện của ngƣời lao động để tăng cƣờng nỗ lực nhằm hƣớng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức.
Do đó hành vi có động lực trong tổ chức là kết quả tổng hợp của sự kết hợp tác động của nhiều yếu tố nhƣ văn hóa của tổ chức, kiểu lãnh đạo, cấu trúc của tổ chức và các chính sách về nhân lực cũng nhƣ sự thực hiện các chính sách đó. Các yếu tố thuộc về cá nhân ngƣời lao động cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo động lực làm việc cho 5 chính họ, chẳng hạn nhu cầu, mục đích, các quan niệm về giá trị (8). Động lực là mức độ của một cá nhân sẵn sàng để phát huy và duy trì một số nỗ lực nhằm hƣớng tới mục tiêu của tổ chức (9). Động lực làm việc là một động cơ có ý thức hay vô thức khơi gợi và hƣớng hành động vào việc đạt đƣợc mục tiêu mong đợi (7).
Theo phân tích của Kleinginna, học giả Madsen lại sử dụng các cụm từ thƣờng gặp khi định nghĩa động lực để đƣa ra khái niệm rất ngắn gọn: “Động lực- đó chính là động cơ thúc đẩy hành vi” (1). Từ công thức hiệu suất lao động của Carter, S, Shelton, M (10). Chúng ta có thể nhận thấy tầm quan trọng của động lực trong mối quan hệ với hiệu suất lao động P=A x R x M, trong đó: P là hiệu suất làm việc - Performance; A là khả năng/năng lực làm việc - Ability; R là nguồn lực - Resource; M là động lực làm việc- Motivation. Gỉả sử trong trƣờng hợp ngƣời lao động có khả năng làm việc tốt (A), có các nguồn lực, điều kiện để thực thi công việc tốt (R) nhƣng nếu động lực làm việc không tốt (M=0) thì hiệu suất lao động cũng không thể tốt, thậm chí bằng không (P=0) (1).
Tạo động lực làm việc 1. Khái niệm tạo động lực làm việc Tạo động lực làm việc là việc vận dụng các chính sách, biện pháp, cách thức quản lý tác động với ngƣời lao động, tác động với môi trƣờng là làm việc các mối quan hệ xung quanh nhằm làm cho ngƣời lao động có động lực làm việc, hài lòng hơn với công việc. Đó chính là mục tiêu quan trọng là câu hỏi cho mỗi cá nhân ngƣời lao động và các nhà quản lý: “làm thế nào để tạo động lực cho nhân viên ở khu vực nhà nƣớc, để họ thực thi nhiệm vụ công vụ đầy sáng tạo và hiệu quả” (1). Behn đã khẳng định là một trong 3 câu hỏi lớn cho bất cứ nhà “quản lý nào ở cả khu vực công và khu vực tƣ cũng nên đặt ra và theo đuổi để trả lời: Tạo động lực cho ngƣời lao động từ lâu trở thành một trong những nhiệm vụ khó nhất và quan trọng nhất đối với mỗi nhà quản lý” (11).
6 Dƣới quản lý nhân sự, tạo động lực đƣợc hiểu là sự vận dụng một hệ thống chính sách, biện pháp, các thủ thuật quản lý tác động đến ngƣời lao động nhằm làm cho ngƣời lao động có đƣợc động lực để làm việc. Do vậy, tạo động lực là quá trình sử dụng tổng hợp cách thức, biện pháp nhằm khuyến khích, động viện, khơi dậy niềm khát khao, tinh thần tự giác, tự nguyện của ngƣời lao động để họ nỗ lực, phấn đấu cho mục tiêu hoàn thành công việc đƣợc giao với kết quả tốt nhất, qua đó góp phần nâng cao năng suất, hiệu quả, sự thành công của tổ chức (1). Lợi ích của việc tạo động lực Tạo động lực làm việc mang lại lợi ích cho ngƣời lao động, cho đơn vị và gián tiếp mang lại lợi ích cho xã hội, cụ thể nhƣ sau; - Đối với ngƣời lao động Làm tăng hiệu quả làm việc cá nhân: khi có động lực lao động thì ngƣời lao động sẽ thấy yêu thích công việc và làm việc hăng say và kết quả làm việc của cá nhân đƣợc nâng cao rõ rệt.