Chương 1: Phần mở ñầu Giới thiệu sự cần thiết của ñề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, ñối tượng nghiên cứu, ý nghĩa của vấn ñề nghiên cứu và cấu trúc của ñề tài. Chương 2: Cơ sở lý luận và Mô hình nghiên cứu Phần cơ sở lý luận trình bày lý thuyết dự kiến áp dụng cho vấn ñề nghiên cứu, các khái niệm, những vấn ñề liên quan ñến công tác thu hồi ñất. Trình bày một số văn bản pháp luật về công tác thu hồi ñất. Đồng thời nêu lên những nghiên cứu trước ñây về tác ñộng của công tác thu hồi ñất ñến thu nhập của người dân.
Phần phương pháp nghiên cứu ñề cập ñến các phương pháp, cách tiến hành và thực hiện nghiên cứu, công cụ sử dụng của ñề tài nghiên cứu. Phần mô hình nghiên cứu ñề cập ñến mô hình ñể xác ñịnh các nhân tố tác ñộng ñến sự cải thiện thu nhập của hộ gia ñình sau khi thu hồi ñất. Chương 3: Tổng quan về tình hình thu hồi ñất Giới thiệu sơ lược về tình hình thu hồi ñất ở Việt Nam, TP. Hồ Chí Minh và trên ñịa bàn huyện Củ Chi.
Giới thiệu sơ lược về khu công nghiệp Tân Phú Trung, và tình hình phát triển của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên ñịa bàn huyện Củ Chi, TP. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Tập trung nêu rõ các vấn ñề: Mô tả ñời sống của người dân sau thu hồi ñất, các tác ñộng của việc thu hồi ñất ñến nguồn lực ñất ñai, nghề nghiệp, chi tiêu, ñiều kiện sinh hoạt, nhà ở… của người dân sau thu hồi ñất. Phân tích công tác thu hồi ñất ảnh hưởng ñến sự cải thiện thu nhập của hộ ñược khảo sát. Chương 5: Kết luận và gợi ý chính sách Nêu lên một số kết luận từ kết quả nghiên cứu và một số kiến nghị nhằm làm gia tăng thu nhập, phục hồi sinh kế và ổn ñịnh ñời sống người dân sau khi bị thu hồi ñất.
Những hạn chế của ñề tài và gợi ý cho nghiên cứu tiếp theo. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Một số khái niệm Theo Luật ñất ñai năm 2003 [1] và một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan: * Bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất: Là việc nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất. * Hỗ trợ khi bị nhà nước thu hồi ñất: Là việc nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới.
* Người bị thu hồi ñất: Theo Nghị ñịnh 197/2004/NĐ – CP [3] của Chính phủ ban hành ngày 03/12/2004: Người bị thu hồi ñất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, hộ gia ñình, cá nhân trong nước, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân nước ngoài ñang sử dụng ñất bị nhà nước thu hồi. Người bị thu hồi ñất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với ñất bị thu hồi, ñược bồi thường ñất, tài sản, ñược hỗ trợ và bố trí tái ñịnh cư tại Nghị ñịnh này. * Tổng thu nhập của hộ thường ñược thu từ một nguồn hay nhiều nguồn. Qua các cuộc ñiều tra của Tổng cục thống kê qua các năm 2004, 2006, 2009 về dân số, nhà ở thì thu nhập ñược chia thành 5 nguồn: Thu nhập từ hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp: bao gồm thu do trồng trọt, chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản và các họa ñộng liên quan ñến nông nghiệp.
Thu nhập từ tiền công, tiền lương: bao gồm thu nhập chính 7 ngày, các công việc phụ 7 ngày, việc làm chính 12 tháng. Thành phần thu nhập của mỗi công việc bao gồm cả tiền mặt và giá trị hiện vật nhận ñược các khoản: tiền công, trị giá ăn trưa, các loại phụ cấp, bảo hộ lao ñộng có liên quan ñến công việc. Thu nhập ngành nghề tự sản xuất, ngành nghề cá thể ñó là ngành nghề tự do, có thể mua bán, sản xuất chế biến các sản phẩm trong nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp, các chủ hộ tự bỏ vốn và gia ñình có khi thuê ngoài. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Thu nhập từ hưu trí, trợ cấp học bổng: thu nhập bình quân từ quỹ bảo hiểm xã hội như trợ cấp hưu trí, mất sức, các khoản trợ cấp xã hội khác và học bổng, trợ cấp giáo dục.
Thu nhập khác: bao gồm tiền cho thuê nhà ở, thu từ biếu khách hàng tiêu dùng, thu nhập bình quân từ lãi cho vay mượn trong 12 tháng kể cả nhận và sẽ nhận, bao gồm các khoản tiền và giá trị hiện vật có tính chất trợ giúp ñã nhận ñược trong 12 tháng mà không phải hoàn trả lại từ các tổ chức, cá nhân không phải thành viên của hộ, kể cả trong và ngoài nước. Cơ sở lý thuyết Đề tài nghiên cứu dựa trên ứng dụng khung sinh kế bền vững của Bộ phát triển toàn cầu Vương quốc Anh (DFID) ñể phân tích tiếp cận ñất ñai, thu hồi quyền sử dụng ñất và tác ñộng của nó ñối với các hộ gia ñình ở huyện Củ Chi. Khung sinh kế bền vững là một phương pháp tiếp cận toàn diện về các vấn ñề phát triển thông qua việc nhấn mạnh ñến thảo luận sinh kế của con người.1: Khung Phân Tích Sinh Kế Bền Vững Chính sách và tổ chức: Chính sách về bồi thường, trợ cấp và tái ñịnh cư Tình huống dễ bị tổn thương: Ảnh Chiến hưởng lược sinh Kết quả sinh - Mất ñất nông nghiệp và khả kế: kế: Quá trình công nghiệp năng hóa và ñô thị hóa - Sinh kế thay ñổi tiếp cận - Nông - Tăng thu nhập. - Văn hóa sống thay ñổi nghiệp - Tăng sự ổn ñịnh - Mật ñộ dân số tăng - Phi nông Tài sản sinh kế: nghiệp.
- Giảm rủi ro. Nhân lực Tự nhiên Con người Vật chất Tài chính Nguồn: Dựa theo khung sinh kế bền vững (DFID 1999)[32] 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Khái niệm sinh kế có thể ñược hiểu và sử dụng theo nhiều cách khác nhau. Theo một ñịnh nghĩa ñược chấp nhận rộng rãi thì “Sinh kế bao gồm các khả năng, các tài sản (bao gồm cả các nguồn lực vật chất và xã hội) và các hoạt ñộng cần thiết ñể kiếm sống” (DFID’s 1999). Một sinh kế bền vững khi nó có khả năng ứng phó và phục hồi khi bị tác ñộng hay có thể thúc ñẩy các khả năng và tài sản ở cả thời ñiểm hiện tại và trong tương lai trong khi không làm xói mòn nền tảng nguồn lực tự nhiên (Tim Hanstad, Robin Nielsn and Jennifer Brown 2004; Diana Carney 1998) [38].
Khung sinh kế bền vững là một lý thuyết cho rằng con người dựa vào năm loại tài sản vốn, hay hình thức vốn, ñể giảm nghèo và ñảm bảo an ninh bảo sinh kế của mình, bao gồm: vốn vật chất, vốn tài chính, vốn xã hội, vốn con người và vốn tự nhiên (DFID 1999). Khung sinh kế bền vững coi ñất ñai là một tài sản tự nhiên rất quan trọng ñối với sinh kế nông thôn. Quyền ñất ñai ñóng một vị trí quan trọng về nhiều mặt và tạo cơ sở ñể người nông dân tiếp cận các loại tài sản khác và những sự lựa chọn sinh kế thay thế (Tim Hanstad, Robin Nielsn and Jennifer Brown, 2004). Ở Việt Nam, quyền sử dụng ñất có vai trò quan trọng ñối với người dân, bao gồm ý nghĩa và giá trị của một phương tiện sản xuất, một nguồn thu nhập và một loại tài sản có giá trị.
Đặc biệt là ñối với người nông dân thì ñất ñai là một nguồn tài sản có giá trị nhất và ñóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra thu nhập cho họ. Vì vậy, khi thu hồi ñất sẽ ảnh hưởng ñến cuộc sống và sinh kế của người dân. Trong nghiên cứu này, tôi lập luận rằng việc thu hồi ñất của nhà nước sẽ tạo ra những ảnh hưởng ñến: nguồn lực ñất ñai, hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp, công ăn việc làm, hoạt ñộng tín dụng, khuyến nông và thu nhập của người nông dân. Sơ ñồ phân tích của ñề tài Dựa theo lý thuyết về Khung sinh kế bền vững của Tổ chức phát triển toàn cầu của Vương quốc Anh (DFID) và tình hình nghiên cứu thực tế của việc thu hồi ñất ở huyện Củ Chi, ñề tài nghiên cứu dự kiến ñược triển khai theo Sơ ñồ phân tích sau: 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2: Sơ Đồ Phân Tích Của Nghiên Cứu Công nghiệp hóa – Đô thị hóa Thu hồi ñất Ảnh hưởng ñến sinh kế người dân Các tài Hoạt Nghề Hoạt Thu Thay ñổi về sản sinh Nguồn ñộng nghiệp ñộng nhập nhà ở, giáo kế của lực ñất sản xuất người tín và chi dục ñào tạo hộ gia ñai nông dân dụng tiêu và các ñiều ñình nghiệp kiện sinh hoạt khác 2.
Thu hồi ñất - Tái ñịnh cư Thu hồi ñất: Là việc nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy ñịnh của Luật này (Luật ñất ñai năm 2003). Tái ñịnh cư bắt buộc: Dự án phát triển dẫn ñến những mất mát tái ñịnh cư không thể tránh khỏi, trong ñó những người bị ảnh hưởng không còn lựa chọn nào khác ngoài việc xây dựng lại cuộc sống, thu nhập và cơ sở vật chất ở bất cứ một nơi nào khác (ADB 1995) [26]. Theo Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB, 2006) [37], khi một dự án ñược triển khai thì con người sẽ bị ảnh hưởng, họ nên ñược tư vấn, ñược ñền bù cho những mất mát của họ, ñược hỗ trợ xây nhà và những hoạt ñộng cộng ñồng khác. Những vấn ñề này có tầm quan trọng rất lớn nếu những người ảnh hưởng là người nghèo, khi mà không có khả năng xoay sở thì việc hỗ trợ là hết sức cần thiết.
Thu hồi ñất và công tác tái ñịnh cư không những tác ñộng nghiêm trọng mà còn có thể ảnh hưởng về mặt kinh tế và xã hội. Đó là, những tan vỡ trong mối quan hệ 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cộng ñồng và những tổn thương sau khi tái ñịnh cư. Nếu việc chính sách thu hồi ñất và tái ñịnh cư ñược thực hiện tốt thì nó sẽ là một cơ hội phát triển tốt. Những dự án thu hồi ñất, tái ñịnh cư có thể dẫn ñến những thay ñổi lớn trong việc sử dụng ñất hoặc các nguồn lực tự nhiên, có thể tác ñộng ñến những người sử dụng nguồn lực ñó.