Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tạ Thị Nhật Lệ được thực hiện tại Khoa Quản trị văn phòng, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (năm 2018), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Phú Thành, với đề tài: “Đổi mới công tác văn phòng cấp Bộ tại Bộ Khoa học và Công nghệ đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa công tác hành chính nhà nước”.
Trong cấu trúc tổ chức của cơ quan nhà nước, văn phòng giữ vai trò trung tâm xử lý thông tin phục vụ lãnh đạo và đảm nhiệm chức năng hậu cần kỹ thuật, tác động trực tiếp đến tính thông suốt và hiệu quả của bộ máy quản lý. Bối cảnh tác giả đặt ra là sự bùng nổ thông tin từ cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và yêu cầu cải cách nền hành chính nhà nước gắn liền với việc xây dựng chính phủ điện tử. Tại Bộ Khoa học và Công nghệ — cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên phạm vi toàn quốc — chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) liên tục được cải thiện: năm 2014 xếp thứ 19, năm 2015 xếp thứ 17, và năm 2016 vươn lên đứng thứ 3 trên 19 Bộ, cơ quan ngang Bộ. Tuy nhiên, hoạt động văn phòng vẫn đối mặt với áp lực hiện đại hóa quy trình xử lý công việc và quản lý dữ liệu lớn.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 3 nội dung:
- Chứng minh tầm quan trọng, tính tất yếu và ý nghĩa của việc đổi mới công tác văn phòng trong xu thế cải cách hành chính;
- Khẳng định tính tất yếu từ thực tiễn đổi mới công tác văn phòng tại cơ quan cấp Bộ, trọng tâm là Bộ Khoa học và Công nghệ, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp;
- Củng cố kiến thức chuyên ngành quản trị văn phòng và nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học của tác giả.
Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 4 bước:
- Làm sáng tỏ cơ sở khoa học và lý luận về đổi mới công tác văn phòng;
- Giới thiệu chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ cùng Văn phòng Bộ;
- Khảo sát thực trạng công tác văn phòng tại Bộ Khoa học và Công nghệ trên các mặt nghiệp vụ, nhân sự và cơ sở vật chất;
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế, xác định nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp đổi mới công tác văn phòng đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa.
Đối tượng nghiên cứu là các nội dung đổi mới công tác văn phòng cấp Bộ tại Bộ Khoa học và Công nghệ, bao gồm: đổi mới các nghiệp vụ văn phòng; đổi mới tổ chức bộ máy và chất lượng nhân sự; đổi mới cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật văn phòng. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Bộ Khoa học và Công nghệ; phạm vi thời gian giới hạn trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài tiếp cận văn phòng theo nghĩa hẹp: một tổ chức độc lập trong bộ máy cơ quan, có tư cách pháp nhân, đóng vai trò trung tâm thu thập, xử lý thông tin phục vụ quản lý và đảm bảo cơ sở vật chất hậu cần. Khóa luận hệ thống hóa hai chức năng cơ bản gồm tham mưu tổng hợp và đảm bảo điều kiện vật chất - kỹ thuật, đi kèm 14 nhiệm vụ chuyên môn chia thành 3 nhóm (tham mưu tổng hợp, hành chính - tổ chức, quản trị hậu cần). Tác giả định nghĩa đổi mới công tác văn phòng là việc thay đổi, phát triển các hoạt động gắn với chức năng, nhiệm vụ của văn phòng theo hướng tối ưu, chuyển từ thế bị động xử lý sự vụ giấy tờ sang chủ động dự báo, hỗ trợ quyết định quản lý.
Cơ sở pháp lý được tác giả sử dụng làm căn cứ chuẩn tắc gồm: Nghị định số 123/2016/NĐ-CP (quy định chức năng, nhiệm vụ của Bộ, cơ quan ngang Bộ), Nghị định số 95/2017/NĐ-CP (quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ), Quyết định số 886/QĐ-BKHCN năm 2013 (Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Bộ), Luật Lưu trữ năm 2011, Nghị định số 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP về quản lý con dấu, Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Thông tư số 04/2013/TT-BNV, Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg về chế độ họp, cùng các văn bản nội bộ của Bộ Khoa học và Công nghệ (Quyết định số 4148/QĐ-BKHCN, Quyết định số 728/QĐ-BKHCN, Quyết định số 240/QĐ-VP). Về cơ sở thực tiễn đối chiếu, đề tài phân tích mô hình triển khai phần mềm quản lý văn bản eDocTC của Bộ Tài chính.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu được sử dụng cụ thể trong văn bản:
| Phương pháp nghiên cứu |
Mục đích áp dụng cụ thể |
Nguồn dữ liệu khai thác |
| Điều tra, khảo sát thực tế |
Ghi nhận thực tế các khâu nghiệp vụ, vận hành trang thiết bị tại Văn phòng Bộ |
Phòng Tổng hợp, Phòng Lưu trữ, Phòng Quản trị - Y tế |
| Phỏng vấn sâu |
Khảo sát ý kiến chuyên môn về quy trình xử lý phiếu trình điện tử và phần mềm nghiệp vụ |
Lãnh đạo Văn phòng, chuyên viên Phòng Tổng hợp, cán bộ văn thư - lưu trữ |
| Thu thập, xử lý thông tin |
Kế thừa các công trình lý luận và cập nhật quy định thể chế hành chính |
Sách chuyên khảo, tạp chí khoa học, báo cáo tổng kết năm của Bộ giai đoạn 2015–2017 |
| So sánh, đối chiếu |
Đo lường mức độ đồng bộ giữa quy định pháp lý với quy trình thực hiện thực tế |
Các quy chế nội bộ của Bộ đối chiếu với Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ Nội vụ |
| Thống kê mô tả |
Đo lường khối lượng tài liệu, biến động nhân sự và cơ cấu trình độ |
Báo cáo công tác năm 2015, 2016, 2017; danh sách cán bộ, số liệu khai thác hồ sơ lưu trữ |
| Phân tích, tổng hợp |
Luận giải nguyên nhân của tồn tại, xây dựng luận cứ đề xuất giải pháp đổi mới |
Dữ liệu tổng hợp từ các biểu mẫu khảo sát và kết quả phỏng vấn nội bộ |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về đổi mới công tác văn phòng
Chương 1 hệ thống hóa lý luận cơ bản về văn phòng và công tác văn phòng. Tác giả phân tích tính tất yếu của việc đổi mới xuất phát từ ba nhân tố: hiện tượng bùng nổ thông tin thời kỳ cách mạng công nghệ, yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, và những yếu kém nội tại của công tác văn phòng truyền thống (tệ quan liêu giấy tờ, tư duy thụ động, thiếu thống nhất thể chế). Nội dung đổi mới được chỉ rõ trên ba trụ cột: đổi mới nhận thức (coi trọng chức năng tham mưu dự báo thay vì thuần túy làm dịch vụ sự vụ); đổi mới nghiệp vụ (gồm lập kế hoạch, văn thư - lưu trữ, tổ chức hội họp, bảo đảm thông tin); đổi mới tổ chức bộ máy, nhân lực và trang thiết bị kỹ thuật theo hướng văn phòng điện tử, văn phòng mở.
Chương này phân tích cơ sở thực tiễn qua việc ứng dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành eDocTC tại Bộ Tài chính. Tại đây, 100% cán bộ, công chức thuộc 24 Vụ/Cục đã tham gia xử lý văn bản điện tử; trục tích hợp cho phép chuyển văn bản từ Bộ sang các Tổng cục trong 5 phút, tích hợp chữ ký số theo Công văn số 6789/BTC-VP ngày 19/5/2016, tạo mô hình tham chiếu thực tiễn khả thi cho Bộ Khoa học và Công nghệ.
Chương 2: Thực trạng công tác văn phòng tại Bộ Khoa học và Công nghệ
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực trạng vận hành nghiệp vụ tại đơn vị khảo sát:
- Về cơ cấu tổ chức: Bộ Khoa học và Công nghệ được tổ chức gồm 25 đơn vị trực thuộc theo Nghị định số 95/2017/NĐ-CP (21 tổ chức hành chính và 04 tổ chức sự nghiệp công lập phục vụ quản lý nhà nước) cùng 17 đơn vị sự nghiệp trực thuộc theo Quyết định số 76/QĐ-TTg. Văn phòng Bộ thực hiện cơ chế thủ trưởng kết hợp bàn bạc tập thể, biên chế gồm 01 Chánh Văn phòng, 04 Phó Chánh Văn phòng và 10 phòng, ban trực thuộc, chia thành hai khối chức năng: khối tham mưu tổng hợp (Phòng Tổng hợp, Phòng Hành chính - Tổ chức, Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính, Phòng Lưu trữ, Phòng Quản lý đầu tư xây dựng) và khối hậu cần, cơ sở vật chất (Phòng Tài vụ, Phòng Quản trị - Y tế, Phòng Lễ tân, Phòng Quản lý xe, Ban Quản lý Trụ sở 2).
- Công tác xây dựng và đôn đốc thực hiện chương trình, kế hoạch: Thực hiện theo quy trình 8 bước chuẩn hóa. Kế hoạch năm được tổng hợp từ ngày 20/12 đến 30/12 hàng năm dựa trên đăng ký của các đơn vị; kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do Vụ Pháp chế chủ trì gửi danh mục trước ngày 15/11; chương trình công tác quý gửi trước ngày 15 và trình phê duyệt chậm nhất ngày 20 của tháng cuối quý; chương trình công tác tháng chốt trước ngày 27 hàng tháng.
- Công tác văn thư và quản lý phiếu trình điện tử: Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc được áp dụng khoảng 50% khối lượng xử lý. Đặc biệt, theo Công văn số 2950/BKHCN-VP ngày 07/9/2017, từ ngày 15/9/2017, Văn phòng Bộ bắt buộc các đơn vị nộp Phiếu trình giải quyết công việc điện tử qua hệ thống trước khi trình Lãnh đạo Bộ; nếu hồ sơ không nộp bản điện tử, Phòng Tổng hợp thực hiện hoàn trả trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc.
- Nghiệp vụ lưu trữ và phần mềm NeoARCHIVE: Phòng Lưu trữ có 04 cán bộ, quản lý kho lưu trữ diện tích trên 300 m2. Hàng năm phòng tiếp nhận khoảng 9.000 hồ sơ (tương đương hơn 100 mét giá tài liệu). Việc quản lý được thực hiện qua phần mềm NeoARCHIVE (do NewSaiGonSoft cung cấp). Năm 2017, phòng đã phối hợp chỉnh lý 140 mét tài liệu của các Vụ chuyên ngành và 15 mét tài liệu kế toán, đưa tổng tài liệu chỉnh lý lên 920 mét, còn khoảng 300 mét tài liệu bó gói chờ xử lý. Việc quản lý kết hợp song song sổ mục lục hồ sơ bản giấy và cơ sở dữ liệu trên mạng nội bộ VPNet.
- Tổ chức hội nghị, cuộc họp: Phục vụ các cuộc họp giao ban tuần định kỳ sáng thứ Hai tại Phòng 110. Từ năm 2015, Bộ áp dụng hình thức họp giao ban tháng trực tuyến tại 05 điểm cầu: Trụ sở Bộ (113 Trần Duy Hưng, Hà Nội), Cục Công tác phía Nam (Thành phố Hồ Chí Minh), Cục Sở hữu trí tuệ, Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ quốc gia, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Trong năm 2017, Văn phòng Bộ phục vụ nhiều sự kiện quan trọng, tiêu biểu là Hội nghị tổng kết công tác ngành KH&CN năm 2017 (tổ chức ngày 09/01/2018 do Thủ tướng chủ trì với 14 bài tham luận từ các địa phương và doanh nghiệp), tiếp đón Tổng Giám đốc WIPO, trao Giải thưởng Tạ Quang Bửu, và chuỗi sự kiện Ngày KH&CN Việt Nam 18/5.
- Nhân sự và cơ cấu trình độ: Tổng biên chế Văn phòng Bộ năm 2017 là 88 cán bộ, công chức (chưa tính 05 Lãnh đạo Bộ). Thống kê cơ cấu trình độ năm 2016 ghi nhận:
| Trình độ chuyên môn |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Tiến sĩ |
01 |
1,04 |
| Thạc sĩ |
13 |
13,54 |
| Cử nhân |
43 |
44,79 |
| Khác (trung cấp, sơ cấp, nhân viên kỹ thuật, lái xe...) |
39 |
40,63 |
| Tổng cộng |
96 |
100,00 |
(Ghi chú: Số liệu năm 2016 tính cả nhân sự phục vụ và lái xe theo khóa luận tham chiếu).
Chương 3: Đánh giá chung và đề xuất một số giải pháp nhằm đổi mới công tác văn phòng tại Bộ Khoa học và Công nghệ đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa công tác hành chính nhà nước
Khóa luận chỉ ra các ưu điểm: Bộ máy được kiện toàn, triển khai hiệu quả các phần mềm chuyên ngành (hệ thống hồ sơ công việc, NeoARCHIVE), vận hành tốt hệ thống họp trực tuyến đa điểm cầu.
Về mặt hạn chế:
- Công tác xử lý văn bản giấy vẫn song hành với văn bản điện tử, chưa loại bỏ hoàn toàn việc in ấn;
- Khối lượng tài liệu lưu trữ tồn đọng chưa chỉnh lý còn lớn (khoảng 300 mét tài liệu bó gói) trong khi nhân sự phòng Lưu trữ quá mỏng (04 người);
- Cơ cấu nhân sự chưa thật sự đồng đều khi tỷ lệ trình độ "khác" chiếm tới 40,63%, tạo áp lực khi chuyển đổi toàn diện sang quy trình số;
- Trang thiết bị và đường truyền mạng tại một số thời điểm phục vụ họp trực tuyến còn phát sinh trục trặc kỹ thuật.
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Đổi mới về nhận thức: Quán triệt vai trò tham mưu tổng hợp chủ động của văn phòng, chuyển từ tư duy phục vụ thụ động sang tư duy quản trị thông tin hiện đại;
- Đổi mới về thể chế: Chuẩn hóa các quy chế làm việc, quy chế văn thư - lưu trữ và quy định phối hợp công tác giữa Văn phòng Bộ với các đơn vị trực thuộc;
- Tăng cường ứng dụng CNTT: Đẩy mạnh sử dụng chữ ký số, liên thông triệt để văn bản điện tử, mở rộng số hóa tài liệu lưu trữ và tối ưu hóa hệ thống nộp Phiếu trình qua mạng;
- Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng nhân sự: Bố trí lại vị trí việc làm, đào tạo bồi dưỡng nâng cao kỹ năng xử lý thông tin, tin học hành chính và kỹ năng mềm cho công chức văn phòng;
- Đầu tư tài chính, cơ sở vật chất và trang thiết bị: Hiện đại hóa trang thiết bị phòng họp trực tuyến, trang bị phương tiện bảo quản tiêu chuẩn cho kho lưu trữ 300 m2 nhằm bảo đảm an toàn hồ sơ tài liệu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu văn bản:
- Phản ánh số liệu tổ chức bộ máy của Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ: quy mô 10 phòng/ban với 88 công chức (năm 2017), phân tích cơ cấu học vấn với 59,37% đạt trình độ từ cử nhân trở lên.
- Ghi nhận số liệu nghiệp vụ văn thư - lưu trữ thực tế: tiếp nhận và xử lý 9.000 hồ sơ/năm, hoàn thành chỉnh lý 920 mét tài liệu lưu trữ (riêng năm 2017 chỉnh lý 155 mét gồm 140 mét chuyên ngành và 15 mét tài chính), kiểm soát khối lượng tồn đọng 300 mét tài liệu bó gói tại kho bảo quản trên 300 m2.
- Tài liệu hóa quy trình quản lý Phiếu trình giải quyết công việc điện tử theo Công văn số 2950/BKHCN-VP ngày 07/9/2017, thiết lập thời hạn phản hồi không quá 02 ngày làm việc đối với hồ sơ không đúng quy chuẩn điện tử.
- Hệ thống hóa mô hình giao ban trực tuyến kết nối 05 điểm cầu kỹ thuật duy trì từ năm 2015.
Đóng góp của đề tài do tác giả tự nêu bao gồm: bổ sung luận cứ thực tiễn cho hệ thống lý luận về quản trị văn phòng cấp Bộ; phác họa toàn diện bức tranh chuyển đổi văn phòng truyền thống sang văn phòng hiện đại tại Bộ Khoa học và Công nghệ; đề xuất hệ thống 5 giải pháp đồng bộ từ nhận thức, thể chế, công nghệ đến nhân lực và hạ tầng cơ sở vật chất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế được nêu trong văn bản: Do thời gian thực tập có hạn và tác giả chưa có nhiều kinh nghiệm công tác thực tế, khóa luận chủ yếu tập trung khảo sát tại khối cơ quan Bộ và Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ, chưa khảo sát sâu toàn diện tại toàn bộ 17 đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ; các phân tích về ứng dụng CNTT mới dừng ở góc độ người dùng nghiệp vụ hành chính, chưa đi sâu vào phân tích kiến trúc kỹ thuật hệ thống dữ liệu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang cơ chế phối hợp liên thông văn bản điện tử giữa Bộ Khoa học và Công nghệ với các Sở Khoa học và Công nghệ tại 63 tỉnh, thành phố; nghiên cứu tích hợp chữ ký số chuyên dùng và xây dựng kho lưu trữ số hóa toàn diện theo các tiêu chuẩn lưu trữ quốc gia mới.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu chuyên môn hữu ích cho:
- Sinh viên các ngành Quản trị văn phòng, Quản lý nhà nước, Lưu trữ học và Quản trị nhân lực tham khảo về phương pháp khảo sát thực tế và cách xây dựng báo cáo thực trạng hành chính cấp Bộ;
- Cán bộ, chuyên viên đang công tác tại Văn phòng các Bộ, ban, ngành, cơ quan hành chính nhà nước tham khảo quy trình xử lý Phiếu trình giải quyết công việc điện tử và quy trình tổ chức các hội nghị giao ban trực tuyến đa điểm cầu;
- Các nhà quản lý hành chính quan tâm đến bài học kinh nghiệm về việc số hóa quản lý tài liệu lưu trữ thông qua phần mềm chuyên dụng NeoARCHIVE và việc tổ chức kho lưu trữ cơ quan.
Câu hỏi thường gặp
1. Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ có cơ cấu tổ chức như thế nào theo Quy chế ban hành kèm Quyết định số 886/QĐ-BKHCN?
Văn phòng Bộ được tổ chức gồm 10 phòng/ban trực thuộc, chia thành hai nhóm chức năng: Nhóm tham mưu tổng hợp gồm 05 đơn vị (Phòng Tổng hợp, Phòng Hành chính - Tổ chức, Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính, Phòng Lưu trữ, Phòng Quản lý đầu tư xây dựng); Nhóm đảm bảo cơ sở vật chất - kỹ thuật gồm 05 đơn vị (Phòng Tài vụ, Phòng Quản trị - Y tế, Phòng Lễ tân, Phòng Quản lý xe, Ban Quản lý Trụ sở 2). Biên chế lãnh đạo gồm 01 Chánh Văn phòng và 04 Phó Chánh Văn phòng.
2. Quy trình xử lý Phiếu trình giải quyết công việc điện tử tại Bộ Khoa học và Công nghệ được quy định như thế nào từ tháng 9/2017?
Theo Công văn số 2950/BKHCN-VP ngày 07/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, từ ngày 15/9/2017, Phiếu trình công việc chỉ được chấp nhận sau khi bản điện tử đã được nộp trên Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc. Nếu hồ sơ không sử dụng phiếu trình điện tử, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Phòng Tổng hợp sẽ gửi trả lại đơn vị trình và nêu rõ yêu cầu thực hiện. Hệ thống quản lý trạng thái phiếu trình gồm 4 cấp độ: đang chờ phê duyệt, đang xem xét, đã phê duyệt, đã hoàn thành.
3. Khối lượng và hiện trạng tài liệu lưu trữ của Bộ Khoa học và Công nghệ được ghi nhận ra sao trong năm 2017?
Mỗi năm Phòng Lưu trữ tiếp nhận khoảng 9.000 hồ sơ (tương đương hơn 100 mét giá tài liệu) từ các đơn vị thuộc Bộ. Tính đến hết năm 2017, tổng số tài liệu đã được chỉnh lý là 920 mét (trong đó năm 2017 chỉnh lý 140 mét tài liệu chuyên ngành và 15 mét tài liệu tài chính kế toán), hiện còn khoảng 300 mét tài liệu đang được bó gói chờ chỉnh lý. Kho lưu trữ của Bộ có diện tích trên 300 m2 và toàn bộ hồ sơ được theo dõi qua phần mềm NeoARCHIVE.
4. Mô hình họp giao ban của Bộ Khoa học và Công nghệ có điểm gì nổi bật trong ứng dụng công nghệ?
Bên cạnh cuộc họp giao ban tuần trực tiếp vào sáng thứ Hai tại Phòng 110, từ năm 2015 Bộ Khoa học và Công nghệ đã tổ chức các cuộc họp giao ban tháng bằng hình thức trực tuyến liên kết 05 điểm cầu: Trụ sở Bộ (113 Trần Duy Hưng, Hà Nội), Cục Công tác phía Nam (31 Hàn Thuyên, Quận 1, TP.HCM), Cục Sở hữu trí tuệ, Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ quốc gia và Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
5. Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ công chức Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2016 như thế nào?
Theo số liệu thống kê năm 2016, Văn phòng Bộ có 96 nhân sự (bao gồm cả nhân viên phục vụ, kỹ thuật, lái xe), trong đó: Tiến sĩ có 01 người (1,04%), Thạc sĩ có 13 người (13,54%), Cử nhân có 43 người (44,79%), và trình độ khác có 39 người (40,63%). Tỷ lệ cán bộ, công chức đạt trình độ từ cử nhân trở lên chiếm 59,37%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tạ Thị Nhật Lệ đã làm rõ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác văn phòng tại Bộ Khoa học và Công nghệ trong giai đoạn 2015–2017, thời điểm đơn vị có sự bứt phá mạnh mẽ về chỉ số cải cách hành chính quốc gia. Công trình ghi nhận những kết quả cụ thể trong việc triển khai phần mềm quản lý văn bản, áp dụng Phiếu trình điện tử bắt buộc, ứng dụng phần mềm lưu trữ NeoARCHIVE và duy trì giao ban trực tuyến đa điểm cầu. Đồng thời, tác giả đã thẳng thắn chỉ ra các điểm nghẽn về khối lượng tài liệu tồn đọng, cơ cấu nhân sự và sự song hành giữa văn bản giấy với văn bản số, từ đó đưa ra 5 nhóm giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị hành chính nhà nước cấp Bộ.