Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông, việc nâng cao chất lượng dạy học tác phẩm văn chương đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Theo thống kê từ các đợt khảo sát thực tế năm 2012, có tới hơn 70% học sinh trung học phổ thông thừa nhận thiếu hứng thú với môn Ngữ văn, trong khi 79% học sinh hiếm khi hoặc chưa từng được rèn luyện kỹ năng đọc diễn cảm chuẩn mực trong giờ học. Thực trạng phổ biến tại các nhà trường là lối dạy truyền thụ một chiều: giáo viên đóng vai trò cảm thụ thay, đọc thay và phân tích hộ, biến học sinh thành người nghe thụ động và học thuộc lòng để đối phó với các kỳ thi.
Đề tài nghiên cứu tập trung giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực với thói quen giảng dạy thụ động tồn tại nhiều năm qua. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận của phương pháp đọc sáng tạo, khảo sát toàn diện thực trạng sử dụng phương pháp này trong nhà trường trung học phổ thông, và xây dựng hệ thống biện pháp sư phạm nhằm phát huy tối đa hiệu quả tiếp nhận thơ trữ tình lớp 12. Phạm vi nghiên cứu được triển khai chuyên sâu tại 2 trường trung học phổ thông Cổ Loa và Liên Hà thuộc huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2011 đến 2012, với trọng tâm thực nghiệm là kiệt tác Tây Tiến của nhà thơ Quang Dũng. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc nâng tỷ lệ học sinh chủ động giải mã văn bản từ dưới 25% lên trên 75%, xác lập nền tảng sư phạm vững chắc để chuyển đổi giờ học tác phẩm văn chương từ thuyết giảng thụ động sang đồng sáng tạo nghệ thuật.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng đồng bộ hai hệ thống lý thuyết nền tảng trong nghiên cứu văn học và giáo dục học hiện đại. Thứ nhất là Mỹ học tiếp nhận với các đại diện tiêu biểu như Hans Robert Jauss và Wolfgang Iser, khẳng định tác phẩm văn chương chỉ thực sự hoàn tất đời sống nghệ thuật khi có sự tham gia của bạn đọc. Học sinh trong giờ học không phải là chiếc bình rỗng để giáo viên rót kiến thức, mà là chủ thể cảm thụ sáng tạo trực tiếp lấp đầy các khoảng trống thẩm mỹ của văn bản. Thứ hai là lý thuyết phương pháp luận dạy học văn học của Z.Ia. Rez và N.I. Kudryashev, xác định đọc sáng tạo là phương pháp đặc thù quan trọng nhất của bộ môn Ngữ văn, kết hợp hài hòa giữa nghệ thuật diễn xướng ngôn từ và tư duy phân tích khoa học.
Mô hình nghiên cứu được xây dựng trên sự tương tác đa chiều giữa giáo viên (người tổ chức, hướng đạo), học sinh (chủ thể tiếp nhận, đồng sáng tạo) và văn bản thơ trữ tình (hệ thống tín hiệu thẩm mỹ). Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:
- Đọc sáng tạo: phương pháp tiếp nhận văn chương thông qua hoạt động đọc trực tiếp, huy động cảm xúc, trí tưởng tượng để thâm nhập vào thế giới nghệ thuật của tác phẩm.
- Đọc diễn cảm: hình thức biểu đạt sáng tạo qua giọng đọc chuẩn xác, đúng ngữ điệu và cảm xúc nhằm lột tả thần thái văn bản.
- Đọc nghệ thuật: cấp độ đọc nâng cao kết hợp các yếu tố ngâm vịnh, nhạc điệu để làm thăng hoa giá trị thẩm mỹ.
- Nhân vật trữ tình: hình tượng cảm xúc trung tâm mang tính khái quát nghệ thuật cao, phản ánh cái tôi nội tâm sâu sắc của thi nhân.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng thu thập từ khảo sát xã hội học giáo dục và thực nghiệm sư phạm trực tiếp. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 190 học sinh lớp 12 thuộc 4 lớp (12A1, 12A2, 12A3, 12A4) trường trung học phổ thông Cổ Loa và 10 giáo viên Ngữ văn giàu kinh nghiệm tại 2 trường trung học phổ thông Cổ Loa và Liên Hà. Phương pháp chọn mẫu được tiến hành theo nguyên tắc phân tầng ngẫu nhiên, đảm bảo tính đại diện cao về học lực của học sinh và thâm niên công tác của đội ngũ giáo viên.
Phương pháp phân tích kết hợp chặt chẽ giữa định tính và định lượng. Dữ liệu định lượng từ 200 phiếu điều tra được xử lý bằng các thuật toán thống kê toán học giáo dục để xác định tần suất, tỷ lệ phần trăm và độ lệch chuẩn. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính khách quan tuyệt đối khi đo lường mức độ tiếp nhận văn bản của học sinh trước và sau khi áp dụng phương pháp mới. Timeline nghiên cứu được thực hiện theo lộ trình khoa học nghiêm ngặt: tháng 8 năm 2012 hoàn thành công tác điều tra thực trạng, tháng 9 đến tháng 11 năm 2012 tiến hành soạn giáo án và dạy thực nghiệm sư phạm, tháng 12 năm 2012 hoàn thiện việc đánh giá, kiểm định kết quả và tổng kết đề tài.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực tiễn tại các trường trung học phổ thông đã mang lại những con số cụ thể, chỉ rõ khoảng cách lớn giữa nhận thức và thực hành phương pháp đọc sáng tạo:
Thứ nhất, về thói quen chuẩn bị bài của học sinh, có 60,5% học sinh (115 trên 190 em) luôn đọc trước tác phẩm ở nhà, 31,6% (60 em) có đọc nhưng không thường xuyên và 7,9% (15 em) hoàn toàn không đọc bài trước khi đến lớp. Dù tỷ lệ đọc trước đạt trên 60%, nhưng đa số chỉ dừng lại ở mức độ phát âm câu chữ bề mặt mà chưa biết cách tri giác ngôn ngữ nghệ thuật.
Thứ hai, mức độ rèn luyện đọc diễn cảm trong giờ học rất thấp: chỉ có 21,0% học sinh (40 em) được đọc diễn cảm nhiều, trong khi 55,3% (105 em) đọc rất ít và có tới 23,7% (45 em) hoàn toàn không bao giờ đọc diễn cảm trong suốt tiết học.
Thứ ba, về phía giáo viên, sự phân bố thứ tự ưu tiên phương pháp dạy học cho thấy sự mất cân đối nghiêm trọng: phương pháp tái tạo chiếm vị trí số một với 10 trên 10 giáo viên sử dụng (tỷ lệ 100%), phương pháp gợi tìm đứng thứ hai với 8 trên 10 giáo viên (tỷ lệ 80%), phương pháp nghiên cứu đứng thứ ba với 5 trên 10 giáo viên (tỷ lệ 50%), trong khi phương pháp đọc sáng tạo chỉ xếp thứ tư với 4 trên 10 giáo viên (tỷ lệ 40%).
Thứ tư, về các hình thức đọc được giáo viên tổ chức trên lớp, 100% giáo viên (10 trên 10 người) chỉ sử dụng các hình thức đọc ở mức độ sơ cấp như đọc đúng chính tả, đọc thầm, đọc lướt, đọc nhanh. Ngược lại, hai hình thức đọc có tính chất nghệ thuật cao là đọc diễn cảm và đọc nghệ thuật chỉ đạt tỷ lệ 10% (1 trên 10 giáo viên áp dụng).
Thảo luận kết quả
Thực trạng trên bắt nguồn từ 3 nguyên nhân căn bản: áp lực thi cử nặng tính tái hiện kiến thức khiến giáo viên buộc phải chọn lối truyền thụ nhanh; giáo án soạn theo lối truyền thống chỉ tập trung vào nội dung thuyết giảng của thầy mà thiếu thiết kế hoạt động đọc cho trò; và sự thiếu thốn về thiết bị âm thanh hỗ trợ đọc nghệ thuật trong lớp học.
Khi so sánh với các nghiên cứu của các chuyên gia phương pháp đầu ngành như Giáo sư Phan Trọng Luận và Giáo sư Nguyễn Thanh Hùng, kết quả này khẳng định tính chính xác của nhận định: việc lãng quên hoạt động đọc đã tước đi cơ hội giao tiếp nghệ thuật trực tiếp giữa học sinh và tác phẩm. Toàn bộ dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn trực quan qua bảng phân bố tần suất và biểu đồ cột so sánh mức độ sử dụng phương pháp, làm nổi bật sự áp đảo của phương pháp tái tạo cơ học so với đọc sáng tạo.
Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm tại 4 lớp trường trung học phổ thông Cổ Loa cho thấy sự chuyển biến vượt bậc: nhóm lớp thực nghiệm có tỷ lệ điểm giỏi (từ 8,0 đến 10 điểm) đạt 32,5%, cao hơn 28,4% so với nhóm lớp đối chứng chỉ đạt 4,1%. Điều này chứng minh rằng khi học sinh được tự mình đọc diễn cảm, ngắt nhịp và giải mã nhạc điệu, khả năng thẩm thấu tư tưởng và rung động thẩm mỹ tăng lên rõ rệt.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực nghiệm sư phạm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm chuẩn hóa và nhân rộng phương pháp đọc sáng tạo trong nhà trường:
-
Thứ nhất, chuyển đổi cấu trúc thiết kế giáo án Ngữ văn từ giáo án nội dung của giáo viên sang giáo án tổ chức hoạt động đọc cho học sinh. Chủ thể thực hiện là toàn thể giáo viên Ngữ văn cấp trung học phổ thông. Mục tiêu hành động: đảm bảo 100% tiết dạy thơ trữ tình dành tối thiểu 25% thời lượng cho học sinh luyện đọc diễn cảm, đọc phân tích và trao đổi cảm xúc cá nhân, áp dụng đồng bộ ngay từ đầu học kỳ 1 năm học tới.
-
Thứ hai, chuẩn hóa quy trình 4 bước rèn luyện năng lực đọc sáng tạo thơ trữ tình: Tri giác ngôn ngữ nghệ thuật - Tái hiện hình tượng và âm thanh - Đồng sáng tạo tư tưởng - Đánh giá thẩm mỹ. Chủ thể thực hiện là tổ chuyên môn các trường trung học phổ thông. Mục tiêu hành động: nâng tỷ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi môn Văn lên mức trên 65% sau một năm học áp dụng quy trình chuẩn.
-
Thứ ba, cải tiến cấu trúc đề kiểm tra và thang điểm đánh giá theo định hướng mở, giảm tải tính chất học thuộc lòng. Chủ thể thực hiện là Sở Giáo dục và Đào tạo cùng Ban giám hiệu nhà trường. Mục tiêu hành động: giảm 40% các câu hỏi tái hiện kiến thức thuần túy, tăng 50% thời lượng và thang điểm cho các câu hỏi kiểm tra năng lực cảm thụ ngôn từ và phát hiện giọng điệu tác phẩm trước năm 2015.
-
Thứ tư, tổ chức định kỳ các khóa tập huấn bồi dưỡng kỹ năng đọc nghệ thuật, sử dụng giọng điệu và thiết bị nghe nhìn cho giáo viên Ngữ văn. Chủ thể thực hiện là các trường đại học sư phạm và viện nghiên cứu giáo dục. Mục tiêu hành động: tổ chức 2 chuyên đề thực hành mỗi năm cho 100% giáo viên cốt cán bộ môn.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:
-
Giáo viên Ngữ văn các trường trung học phổ thông: Cung cấp trực tiếp giáo án mẫu bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng cùng hệ thống kỹ thuật hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm, bắt nhịp thơ và khơi gợi cảm xúc thẩm mỹ trong từng tiết học chính khóa.
-
Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học môn Ngữ văn: Nguồn tài liệu tham khảo khoa học về phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm, kỹ thuật thiết kế phiếu khảo sát xã hội học và cách thức ứng dụng thi pháp học thơ vào giảng dạy.
-
Cán bộ quản lý giáo dục, chuyên viên chỉ đạo bộ môn và tổ trưởng chuyên môn: Cơ sở dữ liệu thực chứng tin cậy để xây dựng tiêu chí đánh giá giờ dạy văn hiện đại, đổi mới phương thức sinh hoạt tổ chuyên môn theo định hướng nghiên cứu bài học.
-
Học sinh lớp 12 đang chuẩn bị cho các kỳ thi tốt nghiệp và đại học: Phương pháp tự đọc hiểu hiệu quả, giúp nắm vững cấu trúc nhạc điệu, giải mã hình tượng thơ sâu sắc mà không cần phụ thuộc vào các tài liệu văn mẫu rập khuôn.
Câu hỏi thường gặp
1. Phương pháp đọc sáng tạo có điểm gì khác biệt cốt lõi so với đọc diễn cảm truyền thống?
Đọc diễn cảm truyền thống thường chỉ nhấn mạnh vào kỹ thuật phát âm to, rõ, truyền cảm của cá nhân. Trong khi đó, đọc sáng tạo là một phương pháp dạy học phức hợp, bao gồm nhiều cấp độ từ đọc đúng, đọc diễn cảm đến đọc nghệ thuật. Phương pháp này kết hợp chặt chẽ việc phát âm với quá trình tư duy, giải mã tín hiệu ngôn từ và đồng sáng tạo cùng tác giả.
2. Tại sao giáo viên trung học phổ thông hiện nay vẫn ngại áp dụng phương pháp đọc sáng tạo?
Theo khảo sát thực tế, 100% giáo viên chịu áp lực nặng nề về thời lượng phân phối chương trình và cấu trúc đề thi nặng tính kiểm tra dung lượng kiến thức. Thói quen soạn giáo án truyền thụ nội dung khiến giáo viên lo ngại việc rèn đọc trên lớp sẽ không kịp thời gian truyền tải hết các ý phân tích của tác phẩm.
3. Học sinh có thể tự thực hành phương pháp đọc sáng tạo tại nhà như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Học sinh cần thực hiện đủ 3 bước: đọc to văn bản nhiều lần để cảm nhận tính nhạc và nhịp điệu thơ; dùng bút đánh dấu các nhãn tự (từ ngữ nghệ thuật độc đáo như từ "khô" trong thơ Tản Đà); sau đó tự đặt câu hỏi về tâm trạng của nhân vật trữ tình để ghi lại cảm nhận ban đầu trước khi nghe giảng.
4. Quy trình vận dụng đọc sáng tạo vào bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng được triển khai ra sao?
Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt nhịp gãy khúc 4/3 và nhấn giọng ở các câu thơ nhiều thanh trắc để tái hiện sự hiểm trở của dốc núi Sài Khao, Mường Lát; sau đó chuyển sang giọng đọc mềm mại, êm dịu ở câu thơ toàn thanh bằng để cảm nhận vẻ đẹp lãng mạn của thiên nhiên và tâm hồn người lính.
5. Việc dành nhiều thời gian cho hoạt động đọc trên lớp có làm giảm chất lượng bài làm văn của học sinh không?
Hoàn toàn không. Hoạt động đọc sáng tạo giúp học sinh giải mã và ghi nhớ trực tiếp hơn 60% giá trị nội dung và nghệ thuật ngay tại lớp. Nhờ thẩm thấu sâu sắc nhạc điệu và hình tượng, bài văn nghị luận của học sinh sẽ giàu cảm xúc chân thực, hành văn tự nhiên và tránh được hoàn toàn lỗi sao chép văn mẫu.
Kết luận
- Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phương pháp đọc sáng tạo, khẳng định vai trò trung tâm của học sinh với tư cách là chủ thể tiếp nhận nghệ thuật.
- Công trình phản ánh trung thực thực trạng dạy học thơ trữ tình qua số liệu khảo sát xác đáng từ 190 học sinh và 10 giáo viên tại các trường trung học phổ thông.
- Xây dựng thành công hệ thống biện pháp sư phạm đồng bộ và thiết kế mẫu bài dạy đọc hiểu Tây Tiến đạt chuẩn khoa học.
- Kiểm chứng thành công qua thực nghiệm sư phạm, chứng minh tính khả thi và ưu thế vượt trội của phương pháp trong việc nâng cao chất lượng dạy học môn Văn.
- Đề xuất lộ trình đổi mới toàn diện từ nhận thức của giáo viên, kỹ thuật thiết kế bài giảng cho đến phương thức kiểm tra đánh giá trong giai đoạn mới.
Đổi mới phương pháp dạy học tác phẩm văn chương là con đường tất yếu để khơi dậy niềm đam mê văn học và bồi đắp nhân cách cho thế hệ trẻ. Quý thầy cô giáo và các nhà nghiên cứu hãy chủ động ứng dụng ngay quy trình đọc sáng tạo vào các giờ dạy thơ trữ tình để biến mỗi tiết học văn thành một hành trình khám phá nghệ thuật đầy say mê và sáng tạo.