Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa tại thành phố Thanh Hóa trong giai đoạn 2013 - 2018 đã diễn ra với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 15,3%/năm, thúc đẩy sự gia tăng dân số đô thị lên 530.313 người cùng mật độ dân số tập trung cao ở mức 3.613 người/km², gấp gần 10 lần mật độ trung bình của toàn tỉnh Thanh Hóa. Sự chuyển dịch không gian kinh tế này đặt ra bài toán mâu thuẫn gay gắt giữa yêu cầu mở rộng quỹ đất phi nông nghiệp để xây dựng hạ tầng, khu công nghiệp và nhu cầu bảo toàn tư liệu sản xuất cho nông dân vùng ven. Việc thu hồi hơn 2.000 ha đất nông nghiệp trong giai đoạn nghiên cứu đã trực tiếp tác động đến cấu trúc sinh kế truyền thống, tạo ra những biến động sâu sắc về việc làm, thu nhập và an sinh xã hội của hàng nghìn hộ gia đình nông thôn.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá thực trạng đô thị hóa, đo lường mức độ suy giảm diện tích đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn 20 phường và 17 xã của thành phố Thanh Hóa, đồng thời phân tích những thay đổi về mặt kinh tế - xã hội của các hộ nông dân sau khi bàn giao đất canh tác. Nghiên cứu được triển khai toàn diện trên tổng diện tích tự nhiên 14.678,41 ha trong khung thời gian 5 năm từ năm 2013 đến năm 2018. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc khi cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng tin cậy, làm sáng tỏ cơ sở pháp lý và hiệu quả áp dụng của Luật Đất đai năm 2013 tại địa phương. Đây là tiền đề quan trọng giúp các nhà quản lý điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2025, xây dựng cơ chế bồi thường giải phóng mặt bằng thỏa đáng và định hình các chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp bền vững cho người nông dân đô thị hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý luận đa chiều về kinh tế học không gian và phát triển đô thị, trọng tâm là Thuyết các cực tăng trưởng của nhà kinh tế học Francois Perrous và Mô hình thành phố đa cực của Marris và Ullman. Theo các mô hình này, không gian đô thị mở rộng thông qua các trục giao thông hướng tâm, hình thành các cực công nghiệp và dịch vụ mới, tạo ra lực hút mạnh mẽ đối với các nguồn lực xung quanh. Đi cùng với đó là lý thuyết về địa tô chênh lệch trong kinh tế chính trị, chỉ ra rằng đất nông nghiệp khi được trang bị hạ tầng kỹ thuật đô thị sẽ tạo ra giá trị gia tăng vượt bậc so với sản xuất thuần nông, dẫn đến sự chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất tất yếu. Các khái niệm nền tảng được làm rõ bao gồm: đô thị hóa, đất sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, sinh kế nông hộ và quản lý nhà nước về đất đai.

Nghiên cứu được chuẩn hóa dựa trên hành lang pháp lý vững chắc, bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương như Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, Nghị định số 72/2001/NĐ-CP về phân loại đô thị quy định mật độ dân cư tối thiểu 2.000 người/km². Bên cạnh đó, các văn bản địa phương như Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND và Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa về trình tự thu hồi và giá đất bồi thường cũng được tích hợp làm thước đo đối sánh thực tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ của Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thanh Hóa, Niên giám Thống kê giai đoạn 2013 - 2018 và nguồn dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa. Cỡ mẫu khảo sát gồm 90 hộ gia đình được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích, chia đều 30 phiếu tại 3 địa bàn đại diện: phường Đông Thọ (khu vực trung tâm đô thị hóa cao), xã Quảng Hưng (vùng cận đô đang trong quá trình chuyển đổi nhanh) và xã Quảng Phú (vùng ven đô ngoại thành có mức độ đô thị hóa chậm hơn).

Lý do lựa chọn phương pháp chọn mẫu phân tầng và phân tích thống kê so sánh là nhằm phản ánh khách quan, toàn diện sự khác biệt về mức độ tác động của quá trình thu hồi đất ở các vành đai không gian địa lý khác nhau. Quá trình thu thập số liệu thực địa được tiến hành trong thời gian từ tháng 10 năm 2018 đến tháng 5 năm 2019. Toàn bộ dữ liệu định lượng được làm sạch, mã hóa và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel thông qua các phương pháp thống kê mô tả, phân tích tần số, tính toán tỷ lệ phần trăm và đối sánh các chỉ tiêu kinh tế hộ trước và sau khi bị thu hồi đất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất chỉ ra sự chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu quỹ đất của thành phố. Tính đến năm 2018, tổng diện tích nhóm đất phi nông nghiệp đã tăng lên chiếm 60,87% tổng diện tích tự nhiên, tương đương 8.935,02 ha, trong đó đất ở chiếm 2.470,75 ha và đất chuyên dùng chiếm 4.477,57 ha. Ngược lại, nhóm đất nông nghiệp bị thu hẹp đáng kể xuống còn 5.315,15 ha, chiếm tỷ lệ 36,21%, trong đó đất sản xuất nông nghiệp trực tiếp chỉ còn 4.559,33 ha (chiếm 31,06%). Hơn 2.000 ha đất canh tác đã được chuyển đổi mục đích sang đất xây dựng dự án đô thị và phát triển hạ tầng công nghiệp.

Phát hiện thứ hai cho thấy sự thay đổi rõ rệt trong cơ cấu kinh tế và tăng trưởng. Khu vực công nghiệp và xây dựng năm 2018 đã chiếm 48,5% cơ cấu kinh tế, khu vực dịch vụ chiếm 49,0%, trong khi tỷ trọng nông, lâm, thủy sản giảm mạnh từ mức 4,5% năm 2013 xuống chỉ còn 2,5% vào năm 2018. Thành phố đã triển khai 13 khu và cụm công nghiệp cùng hàng loạt đại dự án như Khu đô thị Đông Nam với tổng mức đầu tư 1.900 triệu USD, Khu đô thị mới Đông Hương - Đông Hải quy mô 500 ha (vốn đầu tư 300 triệu USD) và Khu du lịch văn hóa Hàm Rồng 560 ha.

Phát hiện thứ ba phản ánh sự biến động sâu sắc về việc làm của nông hộ. Qua khảo sát 90 hộ dân, tỷ lệ lao động thuần nông đã giảm hơn 42% sau khi bị thu hồi đất. Phần lớn lao động trẻ dưới 35 tuổi đã chuyển dịch thành công sang các ngành thương mại dịch vụ (chiếm 38%) hoặc làm công nhân tại các nhà máy, khu công nghiệp (chiếm 32%). Tuy nhiên, có tới 35% lao động trung niên trên 45 tuổi không thể tìm kiếm việc làm mới, rơi vào tình trạng thất nghiệp hoặc làm việc bán thời gian bấp bênh.

Phát hiện thứ tư liên quan đến cơ cấu sử dụng nguồn tiền bồi thường. Có đến 65% tổng số tiền đền bù được các hộ dân sử dụng vào việc xây dựng, sửa chữa nhà ở kiên cố và mua sắm thiết bị sinh hoạt cao cấp. Chỉ có 18% nguồn vốn bồi thường được tái đầu tư vào các hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại, và khoảng 7% được trích ra để chi trả cho các khóa học nghề hoặc giáo dục chuyển đổi sinh kế dài hạn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của sự suy giảm đất nông nghiệp bắt nguồn từ định hướng phát triển mở rộng không gian đô thị của thành phố Thanh Hóa về phía Đông và Đông Nam để kết nối với các vùng phụ cận. Giá trị thương mại của đất phi nông nghiệp cao gấp nhiều lần so với trồng lúa nước truyền thống, thúc đẩy chính quyền địa phương đẩy nhanh tiến độ thu hồi đất cho các dự án bất động sản và khu công nghiệp kỹ thuật cao.

Về mặt trực quan hóa dữ liệu, các phát hiện trên có thể được trình bày tối ưu qua biểu đồ cơ cấu hình tròn minh họa tỷ lệ đất phi nông nghiệp chiếm đa số (60,87%) so với đất nông nghiệp (36,21%). Đồng thời, một biểu đồ cột chồng nhiều thời điểm sẽ thể hiện rõ nét đà giảm sút tỷ trọng đóng góp của ngành nông nghiệp từ 4,5% xuống 2,5% trong GDP thành phố giai đoạn 2013 - 2018. Bên cạnh đó, việc lập bảng ma trận đối sánh thu nhập và cơ cấu chi tiêu trước - sau thu hồi đất sẽ mô tả trực tiếp sự gia tăng thu nhập tức thời từ tiền bồi thường nhưng đi kèm với sự suy giảm nguồn thu ổn định hàng tháng của các hộ gia đình bị mất toàn bộ tư liệu sản xuất.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các đô thị lớn như Hà Nội hay Hải Phòng, thực trạng tại thành phố Thanh Hóa mang tính điển hình của mô hình đô thị hóa nhanh tại các đô thị loại I đang phát triển. Đô thị hóa mang lại diện mạo khang trang và hạ tầng hiện đại, nhưng cũng tạo ra khoảng cách giàu nghèo gia tăng và gây áp lực ô nhiễm môi trường khi nồng độ chất thải sinh hoạt đô thị và công nghiệp tăng nhanh qua các năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, rà soát và khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt quỹ đất nông nghiệp chất lượng cao. UBND thành phố Thanh Hóa phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường cần xây dựng kế hoạch phân định rõ ràng, giữ vững ít nhất 4.000 ha đất chuyên canh lúa nước và rau màu an toàn đến năm 2025. Giải pháp này nhằm ngăn chặn tình trạng chuyển mục đích sử dụng đất tràn lan ngoài quy hoạch, bảo đảm an ninh lương thực và không gian sinh thái xanh cho đô thị.

Thứ hai, tái cấu trúc chính sách bồi thường và đào tạo nghề thực chất. Đơn vị chủ trì là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp cùng Trung tâm Dịch vụ việc làm thành phố tiến hành khảo sát nhu cầu tuyển dụng của 13 khu công nghiệp trên địa bàn, tổ chức các khóa đào tạo nghề miễn phí có địa chỉ. Mục tiêu cần đạt là nâng tỷ lệ lao động mất đất được đào tạo nghề lên trên 80% trong vòng 18 tháng sau khi có quyết định thu hồi, bảo đảm ít nhất 70% số lao động này có hợp đồng làm việc ổn định.

Thứ ba, đẩy mạnh phát triển mô hình nông nghiệp đô thị ứng dụng công nghệ cao. Phòng Kinh tế phối hợp với Hội Nông dân thành phố hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật trồng rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP tại các xã Quảng Phú, Quảng Hưng và Quảng Thắng. Target metric đặt ra là nâng giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha đất canh tác đạt từ 250 đến 300 triệu đồng/năm trong giai đoạn 2020 - 2023, giúp các hộ nông dân còn diện tích đất nhỏ hẹp vẫn duy trì được thu nhập cao.

Thứ tư, tăng cường thanh tra môi trường và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật xử lý rác thải. UBND thành phố và Công ty Môi trường Đô thị cần đẩy nhanh tiến độ vận hành Khu liên hợp xử lý và tái chế chất thải tại Khu công nghiệp Nam thành phố với công suất tối thiểu 300 tấn/ngày. Timeline thực hiện cần hoàn tất trước quý IV năm 2021 nhằm bảo đảm 100% rác thải công nghiệp và sinh hoạt phát sinh từ các khu đô thị mới được thu gom, xử lý đạt chuẩn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách, cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, UBND thành phố Thanh Hóa và các phòng ban liên quan. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn và bức tranh toàn cảnh về biến động đất đai, giúp cơ quan quản lý hoàn thiện phương án lập quy hoạch sử dụng đất kỳ 2021 - 2030 và xây dựng khung giá đất bồi thường tiệm cận với giá thị trường.

Nhóm thứ hai là các nhà khoa học, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai, Kinh tế phát triển, Địa lý kinh tế và Xã hội học nông thôn. Đề tài đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuyên sâu về khung lý thuyết cực tăng trưởng, phương pháp luận nghiên cứu phân tầng sinh kế nông hộ và mô hình xử lý số liệu điều tra kinh tế đất đô thị.

Nhóm thứ ba là các tổ chức xã hội, Hội Nông dân và các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực an sinh xã hội. Luận văn cung cấp số liệu thực tế về thực trạng đời sống của 90 hộ dân sau thu hồi đất, giúp các tổ chức này thiết kế các chương trình trợ vốn, tư vấn chuyển đổi sinh kế và bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người nông dân bị mất đất sản xuất.

Nhóm thứ tư là các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng, chủ đầu tư dự án khu đô thị và khu công nghiệp. Thông tin trong tài liệu giúp doanh nghiệp nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng và đặc điểm lao động tại địa phương, từ đó chủ động xây dựng phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư hài hòa và tối ưu hóa kế hoạch tuyển dụng lao động bản địa.

Câu hỏi thường gặp

Quá trình đô thị hóa đã làm biến động diện tích đất nông nghiệp thành phố Thanh Hóa như thế nào? Theo số liệu thống kê năm 2018, diện tích đất nông nghiệp của thành phố chỉ còn 5.315,15 ha, chiếm 36,21% tổng diện tích tự nhiên, trong khi đất phi nông nghiệp đã tăng lên chiếm 60,87% với 8.935,02 ha. Giai đoạn 2013 - 2018, thành phố đã chuyển đổi mục đích hơn 2.000 ha đất nông nghiệp sang phục vụ xây dựng hạ tầng, khu công nghiệp và khu đô thị mới.

Thu hồi đất canh tác đã ảnh hưởng ra sao đến cơ cấu nghề nghiệp của các hộ nông dân? Khảo sát 90 hộ gia đình cho thấy tỷ lệ lao động nông nghiệp thuần túy giảm mạnh hơn 42%. Lao động trẻ chuyển dịch tích cực sang lĩnh vực thương mại dịch vụ (38%) và làm công nhân nhà máy (32%). Tuy nhiên, có khoảng 35% lao động trên 45 tuổi gặp khó khăn lớn do trình độ hạn chế, không tìm được việc làm phi nông nghiệp ổn định.

Người dân sử dụng tiền bồi thường giải phóng mặt bằng vào những mục đích chủ yếu nào? Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng 65% tổng số tiền bồi thường được người dân chi trả cho việc xây dựng, sửa sang nhà ở và sắm sửa tiện nghi sinh hoạt gia đình. Chỉ có 18% nguồn tiền được đưa vào đầu tư kinh doanh, thương mại dịch vụ và khoảng 7% dành cho học nghề chuyển đổi việc làm lâu dài.

Phương pháp chọn mẫu trong luận văn có tính đại diện khoa học như thế nào? Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích với quy mô 90 hộ, phân bổ đồng đều 30 phiếu tại 3 địa bàn đặc trưng: phường Đông Thọ (trung tâm đô thị hóa), xã Quảng Hưng (vùng cận đô) và xã Quảng Phú (vùng ngoại thành). Cách tiếp cận này giúp bao quát toàn diện các mức độ tác động không gian của quá trình mở rộng đô thị.

Giải pháp then chốt nào giúp người nông dân mất đất ổn định sinh kế bền vững? Giải pháp quan trọng nhất là gắn công tác thu hồi đất với chương trình đào tạo nghề có địa chỉ, đặt mục tiêu trên 80% lao động mất đất được cấp chứng chỉ nghề và kết nối việc làm với 13 khu công nghiệp lân cận. Đồng thời, cần nhân rộng mô hình nông nghiệp công nghệ cao với doanh thu đạt 250 đến 300 triệu đồng/ha/năm cho diện tích đất còn lại.

Kết luận

  • Đô thị hóa tại thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2013 - 2018 đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế 15,3%/năm, làm thay đổi căn bản cơ cấu sử dụng đất với nhóm đất phi nông nghiệp mở rộng lên chiếm 60,87% (8.935,02 ha) và đất nông nghiệp thu hẹp còn 36,21% (5.315,15 ha).
  • Hơn 2.000 ha đất sản xuất nông nghiệp được thu hồi để phát triển 13 khu, cụm công nghiệp cùng nhiều đại dự án đô thị trọng điểm như Khu đô thị Đông Nam quy mô vốn 1.900 triệu USD.
  • Tỷ trọng khu vực nông nghiệp trong GDP giảm mạnh từ 4,5% năm 2013 xuống còn 2,5% năm 2018, trong khi công nghiệp - xây dựng và dịch vụ vươn lên chiếm lĩnh 97,5% cơ cấu kinh tế.
  • Chuyển dịch sinh kế nông hộ xuất hiện sự phân hóa rõ rệt: lao động trẻ nhanh chóng thích ứng với công việc dịch vụ và công nghiệp, trong khi khoảng 35% lao động lớn tuổi đối mặt với nguy cơ thiếu việc làm ổn định.
  • Thói quen sử dụng tới 65% tiền bồi thường vào việc xây nhà và mua sắm tiêu dùng cá nhân thay vì tái đầu tư sinh kế lâu dài đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới chính sách hỗ trợ sau thu hồi đất.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tác động của đô thị hóa đến đất đai và sinh kế nông dân tại một đô thị loại I tiêu biểu của vùng Bắc Trung Bộ. Về các bước tiếp theo, chính quyền địa phương cần khẩn trương hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030, triển khai đồng bộ đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn và đẩy mạnh mô hình nông nghiệp đô thị sinh thái. Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp hãy tăng cường liên kết, tham chiếu kết quả nghiên cứu này để xây dựng các giải pháp quản trị đất đai hiện đại, bảo đảm hài hòa lợi ích kinh tế và công bằng an sinh xã hội cho người nông dân.