Tổng quan luận án
Công trình Quá trình đô thị hóa ở các huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm ngoại thành Hà Nội giai đoạn 2000 - 2013 là luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Việt Nam (mã số: 9229013), do nghiên cứu sinh Lê Thị Mỹ Anh thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2022, dưới sự hướng dẫn khoa học của NGND. Ngô Văn Lệ.
Đô thị hóa là một tiến trình mang tính quy luật tất yếu gắn liền với sự phát triển kinh tế - xã hội, biểu hiện qua sự gia tăng tỷ lệ dân thành thị, mở rộng không gian vật chất và chuyển đổi lối sống từ nông thôn sang đô thị. Sau khi Việt Nam thực hiện đường lối Đổi mới, tiến trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi cả nước, trong đó Thủ đô Hà Nội giữ vai trò là hạt nhân và trung tâm chính trị, văn hóa, kinh tế - xã hội, đồng thời là một đỉnh của tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh). Sau năm 2000, đặc biệt từ khi Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 15/12/2000 về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội trong thời kỳ 2001 - 2010, tốc độ đô thị hóa tại Hà Nội tăng nhanh. Các huyện ngoại thành bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, đô thị hóa với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và biến đổi sâu sắc về không gian cư trú. Tuy nhiên, quá trình này cũng làm phát sinh nhiều bất cập như công tác quy hoạch chưa theo kịp tốc độ phát triển, cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ, quỹ đất nông nghiệp bị thu hẹp, áp lực việc làm gia tăng, phân hóa giàu nghèo và nguy cơ mai một bản sắc văn hóa truyền thống.
Khoảng trống nghiên cứu mà tác giả xác định là: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về đô thị hóa ở quy mô quốc gia hoặc tại các đô thị phía Nam (như Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương), cũng như một số nghiên cứu xã hội học, tâm lý học hoặc nhân học tại từng làng/xã ven đô đơn lẻ của Hà Nội, song vẫn còn thiếu vắng một công trình nghiên cứu lịch sử toàn diện, hệ thống và chuyên sâu về quá trình đô thị hóa ở các huyện ngoại thành trọng điểm của Thủ đô là Thanh Trì, Từ Liêm và Gia Lâm trong giai đoạn bản lề từ năm 2000 đến năm 2013.
Mục đích nghiên cứu của luận án là trình bày và phân tích một cách hệ thống quá trình đô thị hóa ở các huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm giai đoạn 2000 - 2013; làm rõ những biến đổi trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội và cơ sở hạ tầng; từ đó rút ra các đặc điểm, đánh giá tác động đối với khu vực ven đô và toàn bộ Thủ đô Hà Nội, đồng thời khuyến nghị một số giải pháp phục vụ phát triển đô thị bền vững.
Để đạt được mục đích trên, luận án giải quyết 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Làm rõ quá trình đô thị hóa ở các huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm (Hà Nội) giai đoạn từ năm 2000 - 2013.
- Thông qua các chương đề tài để cho thấy được những biến đổi kinh tế, văn hóa, xã hội, những chuyển biến về cơ sở hạ tầng của các huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm trong quá trình đô thị hóa; bước đầu đưa ra một số nhận xét để từ đó thấy được những đặc điểm, sự biến đổi đó có tác động như thế nào đến sự phát triển chung của khu vực ven đô Hà Nội, của thành phố Hà Nội trong bối cảnh đô thị hóa.
- Nêu một số vấn đề đặt ra, khuyến nghị một số giải pháp để tiếp tục thực hiện thắng lợi mục đích chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa của các huyện vùng ven Hà Nội, nâng cao đời sống kinh tế - xã hội, giải quyết vấn đề việc làm, vấn đề văn hóa - giáo dục, phát huy những lợi thế trên để đẩy nhanh phát triển theo hướng bền vững, xây dựng huyện giàu mạnh, văn minh, hiện đại.
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình đô thị hóa diễn ra ở các huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm (Hà Nội) từ năm 2000 đến năm 2013, thể hiện qua các chiều cạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp, gia tăng dân số, biến đổi sinh kế, biến đổi đời sống văn hóa, xã hội và cơ sở hạ tầng.
- Phạm vi không gian: Không gian hành chính và văn hóa - xã hội của 3 huyện ngoại thành Hà Nội: huyện Thanh Trì, huyện Từ Liêm và huyện Gia Lâm.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2000 - 2013. Mốc mở đầu (năm 2000) gắn với việc Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 15-NQ/TW định hướng phát triển Thủ đô giai đoạn 2001 - 2010. Mốc kết thúc (năm 2013) là thời điểm tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết số 15/2008/QH12 của Quốc hội khóa XII về việc mở rộng địa giới hành chính Thủ đô Hà Nội, đồng thời là năm Luật Thủ đô (ban hành năm 2012) chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2013 cùng 11 nghị quyết cụ thể hóa của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XIV.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được tác giả phân chia và điểm luận qua 3 nhóm công trình chủ yếu:
| Nhóm công trình |
Tác giả, công trình và năm công bố |
Nội dung chính được điểm luận |
| Nghiên cứu về đô thị hóa chung tại Việt Nam và các địa phương |
Đàm Trung Phường (1995), Đô thị Việt Nam - tập 1 Trung tâm Nghiên cứu Đông Nam Á (1996), Đô thị hóa tại Việt Nam và Đông Nam Á Nguyễn Thế Bá (1997), Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị Trần Văn Bính, Văn hóa trong quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay Nguyễn Đình Hương (chủ biên, 2000), Đô thị hoá và quản lý kinh tế đô thị ở Hà Nội Tôn Nữ Quỳnh Trân, Nguyễn Thế Nghĩa (chủ biên, 2002), Phát triển đô thị bền vững - vai trò của nghiên cứu giáo dục Nguyễn Ngọc Quỳnh (2003), Làng truyền thống dưới ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa Vũ Hào Quang (2005), nghiên cứu biến đổi xã hội ở Hải Dương Nguyễn Thanh Tuấn (2006), Biến đổi văn hóa đô thị Việt Nam hiện nay Lê Thanh Sang (2008), Đô thị hoá và cấu trúc đô thị Việt Nam trước và sau đổi mới 1979-1989 và 1989-1999 Tôn Nữ Quỳnh Trân (chủ biên, 2010), Những giá trị văn hóa đô thị Sài Gòn - TP. Hồ Chí Minh Tôn Nữ Quỳnh Trân, Nguyễn Văn Hiệp (chủ biên, 2015), 20 năm đô thị hóa ở Nam Bộ - Lý luận và thực tiễn Đặng Nguyên Anh (chủ biên, 2016), Biến đổi xã hội ở Việt Nam truyền thống và hiện đại Nguyễn Thị Thủy, luận án tiến sĩ về ven đô TP.HCM (1975-1996) Dư Phước Tân (chủ nhiệm, 1998-2004), đề tài kinh tế xã hội vùng ven Hoàng Bá Thịnh (chủ nhiệm, 2014), đề tài cấp Nhà nước về tác động của đô thị hóa vùng nông thôn Trần Hợi Sinh (chủ nhiệm, 2006), đề tài chuyển dịch lao động ngoại thành TP.HCM Ngô Văn Lệ, bài viết về tác động xã hội, văn hóa và an ninh lương thực vùng ven Nguyễn Thị Hậu (2019), Đô thị Sài Gòn - Thành phố Hồ Chí Minh khảo cổ học và bảo tồn di sản |
Cung cấp hệ thống lý luận cơ bản về mạng lưới đô thị, quy hoạch không gian, quản lý kinh tế đô thị; phân tích những biến đổi xã hội, lối sống, sự suy giảm tính cố kết cộng đồng và quan hệ dòng họ; phân tích vấn đề chuyển dịch cơ cấu lao động, việc làm, di dân và thực trạng biến đổi văn hóa làng xã nông thôn dưới tác động của công nghiệp hóa, đô thị hóa tại nhiều địa bàn trên cả nước. |
| Nghiên cứu về đô thị hóa tại Hà Nội và vùng ven Hà Nội |
Trịnh Duy Luân (1999), Những biến đổi kinh tế - xã hội ở Dịch Vọng trong quá trình đô thị hóa từ làng, xã thành phường Phạm Hùng Cường (2001), luận án tiến sĩ về chuyển đổi cấu trúc làng xã đồng bằng sông Hồng Lê Văn Nãi (2004), đánh giá quá trình chuyển đổi làng xã thành phường ở Hà Nội Trần Đức Ngôn (2005), Văn hóa truyền thống ngoại thành Hà Nội dưới tác động của kinh tế thị trường Ngô Văn Giá (2006, 2007), biến đổi giá trị văn hóa truyền thống làng ven đô Hà Nội Lê Tiêu La (2007), biến đổi xã hội nông thôn ven đô Hà Nội Phan Thị Mai Hương (chủ biên, 2006-2007; bài viết 2008), biến đổi tâm lý và chiến lược sống của cư dân ven đô Kim Jong Ouk (2009), luận án tiến sĩ về làng Mễ Trì Nguyễn Văn Sửu (2014), Công nghiệp hóa, đô thị hóa và biến đổi sinh kế ở ven đô Hà Nội (nghiên cứu làng Phú Diễn và Gia Minh) Tôn Nữ Quỳnh Trân, Trương Hoàng Trương (2010), bài viết về đô thị hóa Hà Nội từ năm 1990 Trần Thị Hồng Yên (2013), biến đổi xã hội và văn hóa ở làng Trung Kính Thượng, thôn Tây, làng Thanh Trì Đỗ Lan Phương (2014), lễ hội ở Xuân Đỉnh Nguyễn Thị Phương Châm (2014), chuyển đổi sinh kế ở Xuân Đỉnh (Từ Liêm) Bùi Văn Tuấn (2017), luận án tiến sĩ về biến đổi xã hội huyện Từ Liêm (1996-2013) |
Khảo cứu cụ thể các trường hợp vi mô tại các xã, phường ven đô Hà Nội; chỉ rõ thực trạng gia tăng dân số cơ học, thu hồi đất nông nghiệp, chuyển đổi nghề nghiệp sang dịch vụ và cho thuê trọ, sự biến động tâm lý của người dân, cũng như những biến chuyển trong sinh hoạt lễ hội, tín ngưỡng và thiết chế quản lý từ xã lên phường. |
| Nghiên cứu của các học giả và tổ chức quốc tế |
David Popenoe (1996), Đời sống đô thị và sự biến đổi Forbes Dean (1996), Asian Metropolis: Urbanization and the Southeast Asian City Nhiêu Hội Lâm, Kinh tế học đô thị Wang Yeu, Wang Lin (2010), bộ tiêu chí đánh giá đô thị hóa William S. Logan (2000), Hanoi: Biography of a City Phạm Quang Minh, Nguyễn Văn Sửu, Ien Ang, Gay Hawkins (đồng chủ biên, 2016), Globalization, Modernity and Urban Change in Asian Cities Michael Spence, Patricia Clarke Annez, Robert M. Buckley (đồng chủ biên, 2010), Urbanization and Growth Tapinos (1996), Sự di cư và vấn đề đô thị hoá Fukutake Tadashi, nghiên cứu hiện đại hóa xã hội Nhật Bản Mohamed Larbi Bouguerra, vai trò cộng đồng địa phương Mike Douglass (2008), tham luận về không gian công cộng ven đô Đông Nam Á Terry McGee (2008), thách thức đại đô thị hóa Đông Nam Á Các học giả: Pedelahore Christian (1983), Pandolfi Laurent (1995), Nguyễn Laurence (1998), Philippe Papin (1997), David Koh Wee Hock (2000), Micheal Leaf (2000), Timothy M. Gorman (2008) |
Cung cấp hệ thống lý thuyết về tăng trưởng kinh tế đô thị, các tiêu chí lượng hóa đô thị hóa, mối quan hệ giữa di cư và đô thị hóa, sự suy giảm tính cố kết cộng đồng truyền thống khi chuyển sang xã hội hiện đại; đồng thời nghiên cứu lịch sử hình thành không gian đô thị, quản lý hành chính và khu vực kinh tế phi chính thức tại Hà Nội qua các thời kỳ lịch sử. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Tác giả nhận định các công trình công bố trước đây đã cung cấp nền tảng lý luận và thực tiễn phong phú, nhưng chủ yếu đi vào từng khía cạnh chuyên biệt (việc làm, tâm lý, sinh kế, lễ hội) hoặc tập trung khảo sát tại một làng xã cụ thể. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách bao quát, có hệ thống quá trình đô thị hóa trên cả 3 phương diện kinh tế, văn hóa, xã hội tại 3 huyện ngoại thành giữ vị trí trọng yếu của Hà Nội là Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm trong giai đoạn 2000 - 2013 dưới góc độ khoa học lịch sử kết hợp tiếp cận liên ngành và khu vực học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và quản lý đô thị.
Các khái niệm, lý thuyết và khung phân tích được sử dụng trong luận án:
- Khái niệm đô thị và đô thị hóa: Tổng hợp quan điểm của các học giả trong và ngoài nước như Karl Marx, Robert Owen, William Morris, Tony Garnier, Ebenezer Howard, Soria y Mata, Bassand, Pivovarov, John Macionis, Louis Wirth, Eldridge, Beaujeu-Garnier, Kayer; các tác giả Việt Nam như Hoàng Phê, Cao Xuân Phổ, Đàm Trung Phường, Trịnh Duy Luân, Nguyễn Thế Bá, Nguyễn Văn Lê. Đô thị hóa được nhìn nhận là quá trình chuyển đổi đa chiều từ nông thôn sang đô thị về diện tích, dân số, cơ cấu kinh tế, cơ sở hạ tầng và lối sống.
- Cấu trúc đô thị: Được xác định gồm 2 thành tố chính: (1) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật (phần vật chất, cơ sở hạ tầng, giao thông, năng lượng, công trình sản xuất); (2) Tổ chức xã hội đô thị (làng xã, dòng họ, gia đình, thiết chế chính trị - xã hội, phương thức sản xuất, sinh kế, văn hóa tinh thần).
- Khung tiêu chí xác định và phân loại đô thị tại Việt Nam: Phân tích tiến trình thể chế hóa qua Quyết định số 132/HĐBT ngày 05/5/1990 của Hội đồng Bộ trưởng; Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001; Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ; và Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về 5 tiêu chí phân loại đô thị (vị trí - chức năng, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, quy mô dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, trình độ hạ tầng và kiến trúc cảnh quan).
- Khái niệm biến đổi xã hội, biến động dân số, sinh kế và biến đổi văn hóa: Sử dụng lý thuyết biến đổi xã hội của K. Marx, G. Comte, H. Spencer; khái niệm sinh kế của Robert Chambers; định nghĩa văn hóa của E.B. Tylor cùng các khung phân tích của Bùi Văn Tuấn, Nguyễn Quang Ngọc, Tô Duy Hợp, Ngô Văn Lệ, Tôn Nữ Quỳnh Trân.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp lịch sử: Bám sát tiến trình thời gian từ năm 2000 đến năm 2013, khôi phục các sự kiện, số liệu và diễn trình biến đổi kinh tế - xã hội tại các huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm trong mối liên hệ với sự phát triển chung của Thủ đô Hà Nội.
- Phương pháp logic: Hệ thống hóa tư liệu, xâu chuỗi sự kiện nhằm tìm ra bản chất, quy luật vận động và xu hướng biến đổi của quá trình đô thị hóa vùng ven.
- Phương pháp khu vực học: Tiếp cận 3 huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm như những không gian xã hội - văn hóa cụ thể, nhận diện các đặc trưng cấu trúc xã hội vùng ven đô trong tổng thể không gian Hà Nội.
- Tiếp cận liên ngành: Vận dụng tri thức của khoa học lịch sử kết hợp với văn hóa học, kinh tế học, dân tộc học và xã hội học. Luận án sử dụng phương pháp lịch sử qua lời kể và phương pháp quan sát tham dự thông qua khảo sát thực địa để thu thập ý kiến, lời kể của người dân nhằm kiểm chứng các nguồn tư liệu thành văn.
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu kinh tế - xã hội giữa các giai đoạn lịch sử; so sánh giữa các huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm với nhau và với các huyện ngoại thành khác của Hà Nội; so sánh đặc điểm đô thị hóa ngoại thành Hà Nội với một số đô thị lớn trực thuộc trung ương.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Văn kiện của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước Việt Nam về kinh tế - xã hội và phát triển đô thị.
- Các nghị quyết, quy hoạch, kế hoạch phát triển của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và của Huyện ủy, Ủy ban nhân dân 3 huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm.
- Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê thành phố Hà Nội, Phòng Thống kê các huyện Thanh Trì, Gia Lâm, Từ Liêm.
- Các công trình chuyên khảo, bài báo khoa học, kỷ yếu hội thảo, luận án tiến sĩ liên quan trong và ngoài nước.
- Nguồn tư liệu khảo sát thực địa, phỏng vấn nhân chứng và quan sát tham dự do chính tác giả thực hiện tại địa phương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Chương này tập trung xây dựng cơ sở học thuật và tổng quan lịch sử nghiên cứu. Tác giả làm rõ các khái niệm công cụ: đô thị, đô thị hóa, cấu trúc đô thị, tiêu chí phân loại đô thị tại Việt Nam (từ Quyết định 132/HĐBT năm 1990 đến Nghị định 42/2009/NĐ-CP và Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13), dấu hiệu cơ bản của đô thị hóa, biến đổi xã hội, biến động dân số, sinh kế và biến đổi văn hóa. Phần tổng quan tình hình nghiên cứu điểm luận chi tiết các công trình trong nước (chia thành nhóm nghiên cứu đô thị hóa chung và nhóm nghiên cứu chuyên sâu về Hà Nội, vùng ven Hà Nội) cùng các công trình của học giả quốc tế. Từ đó, tác giả chỉ ra các kết quả đã đạt được, xác lập khoảng trống khoa học và khẳng định sự cần thiết phải nghiên cứu có hệ thống quá trình đô thị hóa tại 3 huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm giai đoạn 2000 - 2013 dưới góc độ lịch sử và liên ngành.
Chương 2: Khái quát về địa lý các huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm và quá trình đô thị hóa trước năm 2000
Chương 2 trình bày tổng quan về vị trí địa lý tự nhiên, địa giới hành chính của Thủ đô Hà Nội và đặc điểm tự nhiên, kinh tế, dân cư của 3 huyện ngoại thành: Thanh Trì (phía Nam), Từ Liêm (phía Tây) và Gia Lâm (phía Đông). Tiếp đó, tác giả phục dựng diễn trình lịch sử đô thị hóa của 3 huyện qua các thời kỳ trước năm 2000:
- Quá trình đô thị hóa thời phong kiến gắn với vị trí phụ cận kinh thành Thăng Long.
- Thời kỳ thuộc địa và kháng chiến chống thực dân Pháp.
- Giai đoạn từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1975.
- Thời kỳ từ năm 1975 đến năm 1986 (giai đoạn trước Đổi mới).
- Thời kỳ từ năm 1986 đến năm 2000 (giai đoạn đầu Đổi mới, chuẩn bị tiền đề cho sự tăng tốc đô thị hóa).
Chương 3: Quá trình đô thị hóa trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội ở Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm (2000-2013)
Chương 3 phân tích thực trạng chuyển biến toàn diện tại 3 huyện trên cơ sở các nghị quyết phát triển Thủ đô:
- Trong lĩnh vực kinh tế: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh từ nông nghiệp sang công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thương mại, dịch vụ. Diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp đáng kể để nhường chỗ cho các khu đô thị, khu công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật; ngành nông nghiệp chuyển hướng sang sản xuất hàng hóa, kinh tế trang trại có giá trị gia tăng cao. Giá trị sản xuất công nghiệp, số lượng cơ sở kinh tế cá thể và doanh nghiệp ngoài quốc doanh gia tăng liên tục.
- Trong lĩnh vực văn hóa: Văn hóa vật chất thay đổi nhanh chóng qua kiến trúc nhà ở cao tầng, quy hoạch đường làng ngõ xóm được bê tông hóa, sự xuất hiện của các không gian thương mại mới. Văn hóa tinh thần có sự đan xen giữa bảo tồn các giá trị truyền thống (phục hồi lễ hội làng xã, tôn tạo di tích) với sự suy giảm tính cố kết cộng đồng làng xóm và biến đổi quan hệ gia đình truyền thống.
- Trong lĩnh vực xã hội: Dân số gia tăng nhanh, đặc biệt là tỷ lệ gia tăng cơ học từ các luồng di dân nhập cư và chuyển cư từ nội thành ra; cơ cấu lao động chuyển mạnh sang phi nông nghiệp; sinh kế của người dân nông thôn mất đất chuyển đổi sang làm dịch vụ, cho thuê nhà trọ, buôn bán nhỏ; khoảng cách giàu nghèo gia tăng và nảy sinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp.
Hệ thống bảng biểu và dữ liệu thống kê then chốt được tổng hợp trong chương gồm:
- Bảng 3.1: Số cơ sở kinh tế cá thể phi nông, lâm nghiệp và số doanh nghiệp đang hoạt động phân theo đơn vị hành chính.
- Bảng 3.2, Bảng 3.3 và Biểu đồ 3.1: Diện tích đất nông lâm nghiệp - thủy sản huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm (2000-2011).
- Bảng 3.4: Diện tích đất nông nghiệp huyện Gia Lâm.
- Bảng 3.5: Diện tích - năng suất - sản lượng lúa cả năm của huyện Thanh Trì.
- Bảng 3.6, Bảng 3.7: Số trang trại phân theo huyện, thị xã và phân theo ngành hoạt động năm 2011.
- Bảng 3.8, Bảng 3.9: Kết quả giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp theo Nghị định 64/CP và tại khu vực nông thôn thành phố Hà Nội (tính đến năm 2005).
- Bảng 3.10, Bảng 3.11: Giá trị sản xuất công nghiệp huyện Thanh Trì và giai đoạn 2005 - 2009 (theo giá cố định năm 1994).
- Bảng 3.12: Số lượng hộ cá thể trên địa bàn huyện Thanh Trì từ năm 2005 - 2009.
- Bảng 3.13: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của Đảng bộ huyện Từ Liêm nhiệm kỳ XXI (2005-2010).
- Bảng 3.14: Dân số trung bình các huyện ngoại thành (2000-2013).
- Bảng 3.15, Bảng 3.16 và Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ tăng tự nhiên và tỷ lệ tăng dân số cơ học ở huyện Thanh Trì (2000-2009).
- Bảng 3.17: Dân số huyện Gia Lâm.
- Bảng 3.18: Số người di chuyển và tỷ suất di cư phân theo quận, huyện thành phố Hà Nội giai đoạn 2004 - 2009.
- Biểu đồ 3.2: So sánh dân số các quận vùng ven thành phố Hà Nội.
Chương 4: Quá trình đô thị hóa ở Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm (2000-2013) - Đặc điểm và tác động
Chương 4 đúc kết các đặc trưng và hệ quả của tiến trình đô thị hóa:
- Rút ra các đặc điểm nổi bật của quá trình đô thị hóa tại 3 huyện ven đô Hà Nội: tốc độ chuyển đổi diễn ra nhanh chóng, quy mô mở rộng không gian lớn, tính chất đan xen phức tạp giữa các yếu tố nông thôn truyền thống và đô thị hiện đại.
- Đánh giá các tác động đa chiều: Làm thay đổi và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; tác động mạnh đến cảnh quan, cấu trúc không gian đô thị và gây ra các thách thức lớn về môi trường (ô nhiễm đất, nước, không khí, suy giảm diện tích mặt nước và cây xanh).
- Nêu các vấn đề đặt ra và giải pháp: Tập trung vào 5 nhóm vấn đề căn bản:
- Vấn đề quy hoạch và quản lý đô thị.
- Vấn đề an sinh xã hội, giải quyết việc làm và chuyển đổi nghề nghiệp cho nông dân bị thu hồi đất.
- Giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống của các huyện ngoại thành trong quá trình phát triển Thủ đô.
- Vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu mới.
- Mô hình phát triển nông thôn đô thị trên địa bàn huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm và các huyện ngoại thành Hà Nội.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án vận dụng quan điểm lịch sử cụ thể kết hợp với tiếp cận liên ngành và khu vực học để phân tích quá trình đô thị hóa vùng ven đô.
- Góp phần làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa chuyển đổi hạ tầng vật chất đô thị với sự biến đổi các thiết chế xã hội, lối sống và văn hóa truyền thống của cư dân nông thôn ngoại thành trong thời kỳ Đổi mới.
Về mặt thực tiễn:
- Phục dựng bức tranh tổng thể, hệ thống và chân thực về quá trình đô thị hóa tại 3 huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm trong 13 năm (2000 - 2013), giai đoạn có những bước ngoặt hành chính và kinh tế quan trọng của Thủ đô Hà Nội.
- Cung cấp nguồn tư liệu thực chứng phong phú, có độ tin cậy cao được khai thác từ các văn bản lưu trữ của Đảng và chính quyền, niên giám thống kê địa phương cùng tư liệu điều tra khảo sát thực địa.
- Đánh giá khách quan những mặt tích cực đã đạt được cũng như các tác động tiêu cực, chỉ ra nguyên nhân chủ quan và khách quan của các hạn chế trong quá trình đô thị hóa vùng ven.
- Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi cho công tác quy hoạch, quản lý đô thị, bảo đảm an sinh xã hội, đào tạo nghề và bảo tồn di sản văn hóa làng xã nhằm hướng tới phát triển đô thị bền vững.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế: Quá trình đô thị hóa là một hiện tượng kinh tế - xã hội rộng lớn và phức tạp. Trong giới hạn phạm vi của một luận án tiến sĩ Lịch sử, công trình chỉ tập trung khảo sát những chiều cạnh cơ bản nhất (chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, biến động dân số, sinh kế, văn hóa và hạ tầng) tại 3 địa bàn đại diện là Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm giai đoạn 2000 - 2013, chưa thể mở rộng nghiên cứu toàn diện tất cả các huyện ngoại thành khác của Hà Nội (đặc biệt là khu vực sáp nhập từ tỉnh Hà Tây cũ sau năm 2008).
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các huyện ngoại thành khác của Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính theo Nghị quyết 15/2008/QH12.
- Nghiên cứu tiến trình đô thị hóa ở giai đoạn tiếp theo (từ sau năm 2013 đến nay), đặc biệt là quá trình chuyển đổi huyện thành quận tại các huyện vùng ven.
- Đi sâu nghiên cứu chuyên biệt về vấn đề thích ứng sinh thái, mô hình nông thôn đô thị và chuyển đổi số trong quản lý đô thị vùng ven Hà Nội.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên các chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Đô thị học, Xã hội học, Văn hóa học, Địa lý kinh tế và Quản lý phát triển đô thị.
- Các nhà hoạch định chính sách, cán bộ quản lý thuộc Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và chính quyền các huyện ngoại thành trong công tác lập quy hoạch, quản lý đất đai và xây dựng chính sách an sinh xã hội.
Các phần có giá trị tham khảo nổi bật trong công trình:
- Chương 1 với hệ thống tổng quan tài liệu phong phú và việc chuẩn hóa các khái niệm công cụ, tiêu chí phân loại đô thị tại Việt Nam.
- Hệ thống số liệu thống kê chi tiết tại Chương 3 về biến động đất đai, dân số di cư, cơ cấu kinh tế và sản xuất công nghiệp tại 3 huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm giai đoạn 2000 - 2013.
- Các bài học kinh nghiệm và kiến nghị chính sách về quản lý đô thị, bảo tồn không gian văn hóa làng xã tại Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu của luận án được xác định như thế nào?
Luận án nghiên cứu tại 3 huyện ngoại thành Hà Nội gồm Thanh Trì, Từ Liêm và Gia Lâm trong khoảng thời gian từ năm 2000 đến năm 2013. Mốc 2000 mở đầu bằng Nghị quyết số 15-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển Thủ đô; mốc 2013 là thời điểm tổng kết 5 năm mở rộng địa giới hành chính Hà Nội và Luật Thủ đô chính thức có hiệu lực thi hành.
2. Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu chủ đạo nào?
Tác giả sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp phương pháp lịch sử và phương pháp logic làm chủ đạo. Bên cạnh đó, luận án vận dụng phương pháp khu vực học, tiếp cận liên ngành (kinh tế học, xã hội học, văn hóa học, dân tộc học), phương pháp so sánh cùng các kỹ thuật điền dã thực địa như quan sát tham dự và phương pháp lịch sử qua lời kể.
3. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại 3 huyện giai đoạn 2000 - 2013 diễn ra theo xu hướng nào?
Cơ cấu kinh tế tại 3 huyện chuyển dịch nhanh theo hướng giảm mạnh tỷ trọng nông nghiệp, tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ. Đất nông nghiệp bị thu hẹp diện tích để phục vụ hạ tầng và phát triển đô thị; sản xuất nông nghiệp chuyển sang mô hình trang trại, nông nghiệp sinh thái; giá trị sản xuất công nghiệp và số lượng cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp tăng trưởng liên tục.
4. Những hệ lụy xã hội và môi trường tiêu cực nào được luận án chỉ ra trong quá trình đô thị hóa?
Quá trình đô thị hóa nhanh làm gia tăng dân số cơ học đột biến, tạo áp lực lớn lên hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; người nông dân mất đất gặp khó khăn trong chuyển đổi nghề nghiệp và sinh kế; sự phân hóa giàu nghèo sâu sắc hơn; các mối quan hệ làng xóm, huyết tộc truyền thống có xu hướng lỏng lẻo; cảnh quan môi trường bị ô nhiễm đất, nước, không khí và suy giảm không gian xanh.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào cho sự phát triển bền vững của khu vực ven đô?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: Nâng cao chất lượng quy hoạch và năng lực quản lý đô thị; bảo đảm an sinh xã hội và giải quyết việc làm cho lao động mất đất; bảo tồn bản sắc văn hóa truyền thống làng xã; đẩy mạnh đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng và phát triển mô hình nông thôn đô thị phù hợp với đặc thù ngoại thành Hà Nội.
Kết luận
Luận án tiến sĩ Lịch sử của tác giả Lê Thị Mỹ Anh đã phục dựng một cách toàn diện và có hệ thống quá trình đô thị hóa tại 3 huyện ngoại thành Hà Nội (Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm) trong giai đoạn 2000 - 2013. Bằng việc kết hợp phương pháp lịch sử với tiếp cận liên ngành và khu vực học, công trình đã làm sáng tỏ những chuyển biến sâu sắc trên các phương diện kinh tế, văn hóa, xã hội và cơ sở hạ tầng vùng ven đô. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống số liệu thực chứng của luận án đóng góp nguồn tư liệu khoa học xác thực cho việc nghiên cứu lịch sử kinh tế - xã hội Hà Nội thời kỳ Đổi mới, đồng thời cung cấp các cứ liệu thực tiễn hữu ích phục vụ công tác quy hoạch và quản lý phát triển đô thị bền vững.