Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại đóng vai trò huyết mạch của nền kinh tế. Với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt là sự kiện Việt Nam gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) năm 2015, yêu cầu duy trì sự ổn định và lành mạnh của hệ thống ngân hàng trở nên cấp thiết. Tuy nhiên, hoạt động ngân hàng liên tục phải đối mặt với các biến động phức tạp từ kinh tế toàn cầu như cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung, căng thẳng địa chính trị leo thang tại Vịnh Ba Tư, nguy cơ Brexit không thỏa thuận, cùng sự gia tăng bất ổn chính sách làm suy giảm niềm tin thị trường tài chính và dòng vốn đầu tư.
Rủi ro thanh khoản mang tính chất đặc thù và có hiệu ứng lan truyền dây chuyền: sự cố mất thanh khoản tại một ngân hàng có thể nhanh chóng đe dọa đến an toàn của toàn bộ hệ thống. Thực tiễn ngành ngân hàng Việt Nam từng chứng kiến những biến cố thanh khoản do tâm lý rút tiền hàng loạt từ người dân:
- Ngày 22/07/2005, sau thông tin sai lệch về việc cho vay tại khu vực Sóc Sơn, Ngân hàng TMCP Phương Nam đối mặt làn sóng rút tiền lớn, buộc phải rút khẩn cấp 53 tỷ đồng từ Ngân hàng Nhà nước để thanh toán trước khi tình hình được can thiệp ổn định.
- Năm 2011, tình trạng lạm dụng nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn đã khiến ba ngân hàng gồm SCB, TinNghiaBank và Ficombank mất khả năng thanh toán tạm thời, dẫn đến việc Ngân hàng Nhà nước phải chỉ định BIDV hỗ trợ thanh khoản và thực hiện hợp nhất bắt buộc.
- Ngày 20/08/2012, sự việc nguyên lãnh đạo Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) bị bắt giữ khiến khách hàng rút hơn 8.000 tỷ đồng chỉ trong 2 ngày làm việc (ngày 21/08 rút 3.000 tỷ đồng và ngày 22/08 rút thêm 5.000 tỷ đồng), đẩy lãi suất liên ngân hàng tăng 0,8%/năm.
Bên cạnh đó, các nguy cơ tiềm ẩn rủi ro thanh khoản tại Việt Nam giai đoạn 2017 - 2018 thể hiện qua:
- Lãi suất liên ngân hàng biến động mạnh vào cuối năm 2018 (lãi suất qua đêm đạt 3,91%/năm; kỳ hạn 3 tháng và 6 tháng chạm mốc 5,6% và 6,2%), cùng áp lực điều chỉnh tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn xuống 40% từ ngày 01/01/2019.
- Áp lực từ nợ công tăng cao (đạt 61% GDP vào tháng 09/2016 và xấp xỉ 65% GDP giai đoạn 2017 - 2018, nghĩa vụ trả nợ chiếm 14% tổng nợ vay và bảo lãnh).
- Biến động giảm sút của thị trường chứng khoán năm 2018 (chỉ số VN-Index kết thúc ở 892,54 điểm, giảm 9,32% so với 2017), buộc nhiều ngân hàng phải chịu tổn thất khi bán các tài sản tài chính để bù đắp thanh khoản.
Tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank), đây là định chế tài chính cổ phần có quy mô giao dịch lớn và dữ liệu công bố minh bạch. Trong khi đó, kỹ thuật kiểm tra sức chịu đựng (Stress Test) rủi ro thanh khoản vẫn còn là khái niệm mới mẻ, chưa được chuẩn hóa thành nội dung chính thức trong chương trình đào tạo chuyên ngành tài chính - ngân hàng trong nước. Do đó, tác giả Mai Thị Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Ứng dụng Stress Test để đo lường rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Ứng dụng Stress Test đo lường rủi ro thanh khoản tại Techcombank; nhận định chung về kết quả và đánh giá rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thanh khoản, rủi ro thanh khoản và ứng dụng Stress Test đo lường rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng rủi ro thanh khoản của Techcombank giai đoạn 2013 - 2018; ứng dụng Stress Test để đo lường rủi ro thanh khoản thông qua đánh giá khả năng vượt qua cú sốc rút tiền hàng loạt khi không có sự trợ giúp từ Ngân hàng Nhà nước và thị trường liên ngân hàng; đồng thời áp dụng mở rộng với 6 ngân hàng thương mại khác để so sánh.
- Dựa vào kết quả phân tích và chạy mô hình để đưa ra nhận xét, đề xuất nhóm giải pháp phòng tránh rủi ro thanh khoản cho Techcombank trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu là việc ứng dụng Stress Test để đo lường rủi ro thanh khoản tại Techcombank. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào Báo cáo tài chính, trọng tâm là Bảng cân đối kế toán của Techcombank cùng 6 ngân hàng thương mại khác trong hệ thống (VCB, BIDV, VietinBank, Agribank, VPBank, MB) trong giai đoạn 6 năm từ năm 2013 đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các định nghĩa chuẩn mực quốc tế và văn bản pháp quy của ngành ngân hàng Việt Nam:
- Thanh khoản: Theo Basel Committee on Banking Supervision (2008), thanh khoản là khả năng ngân hàng có thể tài trợ cho việc gia tăng tài sản và đáp ứng nghĩa vụ đến hạn mà không chịu tổn thất không thể chấp nhận. Dưới góc độ cân đối, thanh khoản thể hiện mối quan hệ giữa Cung thanh khoản ($LS$) và Cầu thanh khoản ($LD$). Trạng thái thanh khoản ròng được lượng hóa bằng công thức:
$$\text{NPL} = \sum LS - \sum LD$$
Trong đó xảy ra ba trạng thái: cân bằng ($\text{NPL} = 0$), thặng dư thanh khoản ($\text{NPL} > 0$), và thâm hụt thanh khoản ($\text{NPL} < 0$).
- Rủi ro thanh khoản: Định nghĩa theo Kolari (2005) và Valla & Escorbiac (2006), phân tích qua 5 nhóm nguyên nhân: tăng trưởng tín dụng nóng tập trung bất động sản gây lệch kỳ hạn; hạn chế trong dự báo và phân tích thị trường; tính liên kết an toàn thanh toán giữa các ngân hàng còn yếu; quản trị tài sản nợ - có chưa tốt; và phản ứng tâm lý rút tiền của khách hàng do thông tin bất cân xứng.
- Khung pháp lý điều hành: Đề án 254; Quyết định số 1058/QĐ-TTg phê duyệt Đề án cơ cấu lại hệ thống các TCTD gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 - 2020; Thông tư số 36/2014/TT-NHNN; Thông tư số 06/2016/TT-NHNN sửa đổi quy định tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn giảm từ 60% xuống 40% theo lộ trình (năm 2017: 50%, năm 2018: 40%), quy định tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR) nhóm NHTMCP Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ là 80%; Thông tư số 41/2016/TT-NHNN về tỷ lệ an toàn vốn theo chuẩn Basel II có hiệu lực từ đầu năm 2020.
- Lý thuyết Stress Test: Theo Basel Committee on Banking Supervision (2009), Stress Test là tập hợp kỹ thuật đánh giá mức độ tổn thương trước các biến cố cực độ, bất thường nhưng có khả năng xảy ra (extreme and exceptional but plausible), tập trung vào các sự kiện đuôi (tail events).
Tác giả so sánh hai cách tiếp cận thực hiện kiểm tra sức chịu đựng:
| Tiêu chí |
Tiếp cận từ trên xuống (Top-down) |
Tiếp cận từ dưới lên (Bottom-up) |
| Chủ thể thực hiện |
Ngân hàng Trung ương / Cơ quan giám sát |
Từng ngân hàng tự xây dựng công cụ hoặc mô hình nội bộ |
| Dữ liệu sử dụng |
Dữ liệu tổng hợp của từng ngân hàng hoặc toàn hệ thống |
Dữ liệu danh mục đầu tư, dữ liệu khách hàng chi tiết của ngân hàng |
| Phân tích tác động |
Đánh giá tác động của kịch bản lên các khoản mục toàn hệ thống hoặc nhóm ngân hàng |
Đánh giá tác động lên tình hình tài chính từng khách hàng, sau đó tổng hợp vào danh mục vốn |
| Ưu điểm |
Hiệu quả khi đánh giá rủi ro tín dụng; cho phép so sánh giữa các ngân hàng và đánh giá lây lan |
Phản ánh sát hơn rủi ro thị trường và rủi ro thanh khoản đặc thù của từng đơn vị |
| Nhược điểm |
Không phản ánh rõ mức độ rủi ro tập trung ở từng ngân hàng riêng lẻ |
Khó khăn khi tổng hợp và so sánh kết quả chéo giữa các ngân hàng |
Về phương pháp đo lường thanh khoản, tác giả phân định giữa phương pháp tiếp cận theo thời kỳ (Flow-based approach - đo lường dòng tiền ra/vào dự kiến và ngoài dự kiến để tính khe hở thanh khoản lũy kế) và phương pháp tiếp cận theo thời điểm (Stock-based approach). Khóa luận lựa chọn phương pháp Stress Test Top-down theo thời điểm dựa trên Bảng cân đối kế toán do Martin Čihák (2004, 2007) thuộc Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) phát triển, có tích hợp hiệu chỉnh theo khung nghiên cứu tại Việt Nam của Dương Quốc Anh (2012), Nguyễn Minh Sáng và cộng sự (2013), và Trần Ngọc Trà Mi (2014).
Tỷ lệ an toàn thanh khoản nền tảng được xác định:
$$\text{LR} = \frac{\text{LA}}{\text{SL}}$$
Trong đó:
- $\text{LA} = \text{Dự trữ tiền mặt} + \alpha \times \text{Trái phiếu} + \beta \times \text{Trái phiếu khác} + \gamma \times \text{Tài sản lỏng khác}$
- $\text{SL} = \mu \times \text{Vay liên ngân hàng} + \pi \times \text{Các tài sản nợ lỏng khác (kỳ hạn tối đa 3 tháng)}$
Từ Bảng cân đối kế toán, tác giả bóc tách:
- Tài sản thanh khoản $(C) = (1) \text{ Tiền mặt} + (2) \text{ Tiền gửi tại NHNN} + (3) \text{ Chứng khoán thanh khoản} - (4) \text{ Dự trữ bắt buộc} + (5) \text{ Tiền gửi không kỳ hạn tại TCTD khác} - (7) \text{ Tiền gửi không kỳ hạn của TCTD khác}$
- Tài sản kém thanh khoản $(D) = \text{Tổng tài sản } (A) - \text{Tài sản thanh khoản } (C)$
Kịch bản kiểm định giả định cú sốc rút tiền hàng loạt diễn ra liên tục trong 5 ngày với các tỷ lệ rút tiền gửi không kỳ hạn nội tệ ($\beta_1$), không kỳ hạn ngoại tệ ($\beta_2$), có kỳ hạn nội tệ ($\beta_3$), có kỳ hạn ngoại tệ ($\beta_4$), cùng tỷ lệ thanh lý chuyển đổi thành tiền của tài sản thanh khoản ($\mu_1$) và tài sản kém thanh khoản ($\mu_2$). Điều kiện biên bắt buộc là ngân hàng hoàn toàn không nhận được sự cứu trợ thanh khoản từ Ngân hàng Nhà nước hay thị trường liên ngân hàng. Trạng thái thanh khoản từng ngày được đánh giá qua Dòng tiền vào thuần lũy kế: nếu $\ge 0$ kết luận ngân hàng duy trì được thanh khoản (gán giá trị 1), nếu $< 0$ kết luận ngân hàng mất thanh khoản (gán giá trị 0).
Nguồn dữ liệu tính toán được thu thập từ Báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2013 - 2018 của 7 ngân hàng thương mại, các báo cáo chuyên đề của Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính, được xử lý thông qua phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về ứng dụng Stress Test đo lường rủi ro thanh khoản trong hoạt động của ngân hàng thương mại
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về thanh khoản, cung cầu thanh khoản, trạng thái thanh khoản ròng và rủi ro thanh khoản. Tác giả phân tích chuyên sâu 5 nhóm nguyên nhân gây rủi ro thanh khoản và minh chứng qua các sự kiện mất thanh khoản thực tế tại Việt Nam gồm Ngân hàng Phương Nam (2005), vụ việc hợp nhất 3 ngân hàng SCB - Ficombank - TinNghiaBank (2011) và vụ việc Ngân hàng ACB (2012).
Chương này trình bày thực trạng tiềm ẩn rủi ro thanh khoản của hệ thống NHTM Việt Nam:
- Diễn biến lãi suất liên ngân hàng tăng mạnh cuối năm 2018;
- Rủi ro tín dụng và biến động tỷ giá làm suy giảm chất lượng tài sản có;
- Áp lực trần nợ công quốc gia giai đoạn 2016 - 2018 dao động từ 61% đến 65% GDP;
- Thị trường chứng khoán suy thoái năm 2018 với VN-Index giảm 9,32%, trực tiếp gây nguy cơ lỗ thanh lý tài sản tài chính.
Về công cụ quản trị, chương 1 phân tích các quy định giám sát an toàn thanh khoản của Ngân hàng Nhà nước (Đề án 254, Thông tư 36/2014/TT-NHNN, Thông tư 06/2016/TT-NHNN với lộ trình giảm tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn về 40%, Thông tư 41/2016/TT-NHNN về an toàn vốn Basel II, Đề án 1058/QĐ-TTg). Tác giả tổng hợp tổng quan về kỹ thuật Stress Test (khái niệm theo Basel Committee 2009, vai trò nhận diện tổn thất trong điều kiện cực đoan, phân loại theo mức độ kiểm định vĩ mô/vi mô, theo phương pháp phân tích độ nhạy/kịch bản, và theo chủ thể tiếp cận Top-down/Bottom-up). Chương 1 so sánh hai kỹ thuật kiểm tra sức chịu đựng thanh khoản (thời điểm dựa trên bảng cân đối kế toán và thời kỳ dựa trên dòng tiền), đồng thời tổng thuật các công trình nghiên cứu quốc tế (Martin Čihák 2004, 2007; Antonella Foglia 2009; Van Den End 2009, 2010; Christian Schmieder 2011) và nghiên cứu tại Việt Nam (Dương Quốc Anh 2012; Nguyễn Thị Thu Phương 2013; Trần Ngọc Trà Mi 2014).
Chương 2: Ứng dụng Stress Test để đo lường rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam
Chương 2 giới thiệu tổng quan về Techcombank: thành lập ngày 27/09/1993 với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng tại 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội; đến năm 2018 đã phát triển mạng lưới gồm 1 hội sở chính, 2 văn phòng đại diện, 315 điểm giao dịch tại 45 tỉnh thành, gần 1.000 POS và liên kết khoảng 140 đối tác với 400 điểm ưu đãi (hệ thống Techcombank Smile). Năm 2018, tổng tài sản của Techcombank đạt trên 320 nghìn tỷ đồng, dẫn đầu khối ngân hàng TMCP về tỷ lệ thu nhập ngoài lãi, tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR), tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và thu nhập bình quân trên mỗi nhân viên.
Tiếp đó, chương 2 đi sâu phân tích thực trạng rủi ro thanh khoản giai đoạn 2013 - 2018 thông qua các chỉ tiêu định lượng:
- Cơ cấu nguồn vốn huy động và tình hình tăng trưởng dư nợ cho vay;
- Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động (LDR);
- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) năm 2018;
- Quy mô chứng khoán nợ đầu tư và chi phí dự phòng rủi ro tín dụng các năm 2017 - 2018;
- Tỷ trọng tài sản thanh khoản so với tài sản kém thanh khoản giai đoạn 2013 - 2018.
Nội dung trọng tâm của chương 2 là vận hành mô hình Stress Test:
- Thu thập dữ liệu chi tiết từ Bảng cân đối kế toán Techcombank: tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn (phân tách theo VNĐ và ngoại tệ), dự trữ bắt buộc, tài sản thanh khoản $(C)$ và tài sản kém thanh khoản $(D)$.
- Chạy mô hình tính toán dòng tiền ra mới, tài sản lỏng chuyển đổi, tài sản kém thanh khoản chuyển đổi, và dòng tiền vào thuần lũy kế từ ngày 1 đến ngày 5 theo kịch bản rút tiền của Nguyễn Minh Sáng và cộng sự (2013) kết hợp mô hình Martin Čihák (2007).
- Tiến hành chạy đối chứng kết quả bằng kịch bản rút tiền của Dương Quốc Anh và nhóm nghiên cứu (2012).
- Mở rộng phạm vi kiểm định Stress Test và so sánh sức chịu đựng thanh khoản của Techcombank với 6 ngân hàng thương mại: VCB, BIDV, VietinBank, Agribank, VPBank, MB trong cùng giai đoạn 2013 - 2018.
- Đánh giá các mặt hạn chế trong công tác quản trị và bảo đảm chất lượng thanh khoản nội bộ tại Techcombank.
Chương 3: Giải pháp phòng tránh rủi ro thanh khoản đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam
Dựa trên kết quả định lượng, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro thanh khoản cho Techcombank theo 3 nhóm cụ thể:
- Nhóm giải pháp phòng ngừa rủi ro thanh khoản:
- Áp dụng nguyên tắc không trả lãi cho các khoản tiền gửi rút trước hạn nhằm hạn chế hành vi rút vốn đột ngột của khách hàng;
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn hoạt động và trích lập đầy đủ quỹ dự phòng rủi ro tín dụng;
- Kiểm soát danh mục cho vay hợp lý, tránh tập trung tín dụng vào các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro thanh khoản cao;
- Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của Khối Nguồn vốn và Kinh doanh ngoại tệ;
- Giảm tải áp lực tăng trưởng tín dụng chỉ tiêu đối với các chi nhánh và phòng giao dịch của Techcombank.
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý thanh khoản:
- Thiết lập mô hình tổ chức phù hợp, hiện đại hóa công tác quản trị rủi ro thanh khoản nội bộ;
- Hoàn thiện hệ thống quy chế, quy trình và chính sách quản lý thanh khoản;
- Nâng cao năng lực phân tích, dự báo các biến số và sự kiện kinh tế vĩ mô;
- Phát triển nguồn nhân lực thông qua nâng cao chất lượng tuyển dụng và xây dựng hệ thống đãi ngộ, khuyến khích người lao động;
- Tăng cường đầu tư trang thiết bị, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ giám sát thanh khoản;
- Xây dựng niềm tin công chúng và quảng bá thương hiệu, uy tín của ngân hàng.
- Nhóm giải pháp xử lý rủi ro thanh khoản: Thiết lập cơ chế ứng phó khẩn cấp và các phương án kích hoạt nguồn vốn hỗ trợ dự phòng khi xuất hiện dấu hiệu thâm hụt thanh khoản nghiêm trọng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và quy trình kiểm định trong văn bản:
- Xây dựng thành công quy trình tính toán Stress Test rủi ro thanh khoản theo phương pháp tiếp cận thời điểm trên phần mềm Excel, bóc tách chính xác các khoản mục tài sản thanh khoản $(C)$ và tài sản kém thanh khoản $(D)$ từ Bảng cân đối kế toán ngân hàng thương mại Việt Nam.
- Lượng hóa tác động của cú sốc rút tiền hàng loạt đối với Techcombank trong chuỗi thời gian 6 năm (2013 - 2018), xác định cụ thể dòng tiền ra mới, khả năng chuyển đổi tài sản và dòng tiền vào thuần lũy kế sau từng ngày từ ngày 1 đến ngày 5 khi ngân hàng hoàn toàn không có sự trợ giúp từ bên ngoài.
- Thực hiện so sánh đa phương giữa Techcombank và 6 định chế ngân hàng thương mại lớn tại Việt Nam (VCB, BIDV, VietinBank, Agribank, VPBank, MB) dưới hai kịch bản rút tiền khác nhau (kịch bản Nguyễn Minh Sáng 2013 và kịch bản Dương Quốc Anh 2012), phản ánh tương quan mức độ chịu đựng rủi ro thanh khoản giữa các nhóm ngân hàng (gốc Nhà nước và cổ phần tư nhân).
- Đóng góp hệ thống khuyến nghị thực tế đối với cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước):
- Xây dựng hệ thống chỉ số theo dõi và phản ánh thanh khoản trên phạm vi toàn hệ thống;
- Tăng cường thanh tra, giám sát hệ thống NHTM và ban hành chế tài xử phạt nghiêm minh;
- Nhận thức và hoàn thiện quy trình xử lý khủng hoảng truyền thông nhằm ngăn chặn hiện tượng rút tiền hàng loạt;
- Đề xuất lộ trình áp dụng Stress Test rủi ro thanh khoản định kỳ đối với các NHTM Việt Nam.
- Về mặt học thuật, công trình đóng góp tài liệu nghiên cứu thực nghiệm trong bối cảnh kỹ thuật Stress Test còn rất mới mẻ, chưa được đưa vào giảng dạy chính thức tại các chương trình đào tạo tài chính - ngân hàng trong nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận nêu rõ các hạn chế phương pháp luận và số liệu:
- Phương pháp tiếp cận theo thời điểm (Stock-based approach) dựa trên số liệu sổ sách của Bảng cân đối kế toán tại một thời điểm cố định mang tính chất tĩnh; phương pháp này chưa mô hình hóa được đầy đủ các yếu tố hành vi của khách hàng và thị trường trong bối cảnh hoảng loạn tài chính.
- Do thiếu nguồn số liệu thống kê nội bộ chi tiết, việc xác định các tham số và tỷ lệ rút tiền, tỷ lệ chuyển đổi tài sản trong kịch bản còn phụ thuộc vào các giả định học thuật, có thể dẫn đến yếu tố chủ quan nhất định.
- Nghiên cứu chỉ đánh giá khả năng chịu đựng trong khung thời gian ngắn hạn 5 ngày liên tục dưới cú sốc rút tiền đơn lẻ, chưa kết hợp đồng thời với các cú sốc vĩ mô vệ tinh phức hợp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả định hướng:
- Cải thiện và chuẩn hóa quá trình thu thập số liệu chi tiết hơn từ hệ thống quản trị rủi ro nội bộ của các ngân hàng;
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu cả về số lượng tổ chức tín dụng khảo sát lẫn kéo dài chuỗi thời gian phân tích;
- Đa dạng hóa phương pháp nghiên cứu bằng cách kết hợp phương pháp tiếp cận theo thời kỳ (Flow-based approach) để đo lường khe hở thanh khoản lũy kế theo các kỳ hạn dòng tiền trong tương lai;
- Tích hợp các mô hình kiểm định kịch bản đa biến nhằm nâng cao tính nhạy cảm và độ chuẩn xác của kết quả Stress Test.
Giá trị tham khảo
Công trình khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Nguồn tài liệu tham khảo có cấu trúc bài bản về phương pháp luận kiểm tra sức chịu đựng rủi ro thanh khoản; cung cấp cơ sở để thực hiện các đề tài nghiên cứu liên quan đến quản trị rủi ro ngân hàng thương mại.
- Cán bộ quản trị rủi ro và quản lý nguồn vốn (ALM) tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo quy trình phân tách tài sản lỏng/kém lỏng và cấu trúc bảng tính Excel để thực hiện kiểm định thử tải thanh khoản nội bộ trước các biến cố rút tiền bất thường.
- Nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách: Cung cấp góc nhìn thực nghiệm về sức chịu đựng của 7 ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2013 - 2018, hỗ trợ tham chiếu cho việc xây dựng lộ trình quy chuẩn hóa Stress Test tại Việt Nam theo khuyến nghị của Basel và IMF.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng thiết kế luồng tiền Stress Test 5 ngày (tính toán dòng tiền ra mới, tài sản lỏng chuyển đổi và dòng tiền ròng tích lũy) và phần tổng hợp phân tích thực trạng các vụ rút tiền hàng loạt trong lịch sử ngân hàng Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình gốc và kịch bản nào để đo lường Stress Test thanh khoản tại Techcombank?
Nghiên cứu ứng dụng phương pháp Stress Test Top-down theo thời điểm (Stock-based approach) do Martin Čihák (2004, 2007) thuộc IMF phát triển, kết hợp khung kịch bản rút tiền hàng loạt từ người gửi tiền trong 5 ngày của tác giả Nguyễn Minh Sáng và cộng sự (2013), đồng thời sử dụng kịch bản của Dương Quốc Anh và nhóm nghiên cứu (2012) để chạy đối chứng.
2. Điều kiện giả định đặt ra khi ngân hàng chịu cú sốc rút tiền hàng loạt trong mô hình là gì?
Mô hình giả định xảy ra tình trạng rút tiền ồ ạt liên tục đối với cả tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn (bằng nội tệ lẫn ngoại tệ). Để đáp ứng nghĩa vụ chi trả, ngân hàng buộc phải tự thanh lý tài sản thanh khoản và tài sản kém thanh khoản với tỷ lệ chuyển đổi chiết khấu, trong điều kiện giả định hoàn toàn không có sự trợ giúp từ bên ngoài (không có tái cấp vốn từ Ngân hàng Nhà nước và không vay mượn được trên thị trường liên ngân hàng). Khả năng sống sót được tính theo số ngày ngân hàng duy trì được dòng tiền thuần lũy kế $\ge 0$.
3. Ngoài Techcombank, nghiên cứu còn thực hiện đo lường và so sánh với những ngân hàng nào?
Nghiên cứu mở rộng chạy mô hình đo lường và so sánh chéo kết quả giai đoạn 2013 - 2018 với 6 ngân hàng thương mại khác gồm: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB), Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) và Ngân hàng TMCP Quân đội (MB).
4. Khóa luận đã dẫn chứng những sự kiện mất thanh khoản thực tế nào trong lịch sử ngân hàng Việt Nam?
Văn bản nêu ba sự kiện điển hình: (1) Sự cố tin đồn tại Ngân hàng TMCP Phương Nam ngày 22/07/2005 khiến người dân rút tiền ồ ạt, ngân hàng phải rút 53 tỷ đồng từ NHNN; (2) Năm 2011, ba ngân hàng SCB, TinNghiaBank và Ficombank mất thanh khoản tạm thời do dùng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn, dẫn tới việc sáp nhập và BIDV tham gia hỗ trợ; (3) Vụ cựu lãnh đạo ACB bị bắt ngày 20/08/2012 khiến hơn 8.000 tỷ đồng bị rút trong 2 ngày làm việc và đẩy lãi suất liên ngân hàng tăng 0,8%/năm.
5. Các nhóm giải pháp phòng tránh rủi ro thanh khoản được đề xuất cho Techcombank bao gồm những gì?
Tác giả đề xuất ba nhóm giải pháp: (1) Nhóm giải pháp phòng ngừa (không trả lãi rút trước hạn, tuân thủ an toàn hoạt động và dự phòng, kiểm soát danh mục cho vay, nâng cao hiệu quả khối nguồn vốn/ngoại tệ, giảm sức ép tăng trưởng tín dụng chi nhánh); (2) Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý (đổi mới mô hình tổ chức, hoàn thiện chính sách thanh khoản, tăng cường dự báo kinh tế vĩ mô, nâng cao chất lượng nhân lực, hiện đại hóa CNTT, quảng bá thương hiệu); và (3) Nhóm giải pháp xử lý khi xảy ra rủi ro thanh khoản.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Thị Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thanh khoản, rủi ro thanh khoản và phương pháp Stress Test theo chuẩn mực của IMF và Ủy ban Basel. Công trình đã ứng dụng thành công kỹ thuật Stress Test theo thời điểm để lượng hóa khả năng chống chịu của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) cùng 6 định chế ngân hàng lớn giai đoạn 2013 - 2018 trước cú sốc rút tiền 5 ngày liên tiếp trong điều kiện không có sự hỗ trợ bên ngoài. Trên cơ sở kết quả chạy mô hình, nghiên cứu đã đề xuất hệ thống giải pháp phòng ngừa, nâng cao năng lực quản trị nội bộ tại Techcombank và các kiến nghị chính sách giá trị đối với Ngân hàng Nhà nước trong việc hoàn thiện khung giám sát an toàn thanh khoản hệ thống.