Đồ án: Thiết kế trạm xử lý nước thải mủ cao su nhà máy Hào Hải, Tây Ninh

Đồ án tốt nghiệp tính toán, thiết kế trạm xử lý nước thải mủ cao su công suất 330m3/ngày. Tài liệu gồm phân tích công nghệ, lựa chọn phương án.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

graduation project

2011

112
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Nội dung của đồ án

1.4. Phương pháp thực hiện

1.4.1. Phương pháp luận

1.4.2. Phương pháp thu thập số liệu

1.4.3. Phương pháp phân tích và lấy mẫu

1.4.4. Phương pháp xử lý số liệu

1.5. Phạm vi giới hạn của đề tài

1.6. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

1.6.1. Ý nghĩa khoa học

1.6.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGÀNH CÔNG NGHIỆP CAO SU VÀ CÔNG TY CAO SU HÀO HẢI

2.1. Tổng quan công nghiệp cao su

2.1.1. Sản phẩm từ cao su thiên nhiên

2.1.2. Tổng quan về cây cao su

2.1.2.1. Thành phần mủ cao su

2.2. Giới thiệu công ty Hào Hải

2.2.1. Điều kiện tự nhiên

2.2.1.1. Vị trí địa lý
2.2.1.2. Đặc điểm khí hậu
2.2.1.3. Cơ sở hạ tầng

2.2.2. Vài nét về công ty

2.2.3. Tổng quan về sản xuất của nhà máy

2.2.4. Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nhà máy chế biến mủ cao su

2.2.5. Nguồn phát sinh và lưu lượng nước thải

3. CHƯƠNG III: TỔNG QUAN CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CAO SU – ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO CÔNG TY HÀO HẢI

3.1. Công nghệ xử lý nước thải chế biến mủ cao su

3.1.1. Đặc điểm tính chất của nước thải chế biến mủ cao su

3.1.2. Tổng quan về công nghệ xử lý nước thải chế biến mủ cao su

3.1.2.1. Các phương pháp xử lý vật lý
3.1.2.2. Các phương pháp xử lý hóa học
3.1.2.3. Các phương pháp xử lý sinh học

3.1.3. Một số công nghệ xử lý nước thải chế biến mủ cao su

3.1.3.1. Trên Thế Giới
3.1.3.2. Tại Việt Nam

3.2. Cơ sở thiết kế

3.2.1. Khả năng phân hủy sinh học của nước thải cao su

3.2.2. Yêu cầu công nghệ

3.2.3. Thành phần nước thải và yêu cầu xử lý

3.2.3.1. Thành phần nước thải
3.2.3.2. Yêu cầu xử lý

3.3. Lựa chọn công nghệ

4. CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN CÁC PHƯƠNG ÁN

4.1. Tính toán phương án I

4.1.1. Sơ đồ công nghệ phương án I

4.1.2. Thuyết minh quy trình công nghệ phương án I

4.1.3. Tính toán các công trình đơn vị

4.2. Tính toán phương án II

4.2.1. Sơ đồ công nghệ phương án II

4.2.2. Thuyết minh quy trình công nghệ phương án II

4.2.3. Tính toán các công trình đơn vị

5. CHƯƠNG V: PHÂN TÍCH TÍNH KINH TẾ - KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG ĐỂ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN

5.1. Phương Án I

5.1.1. Chi phí xây dựng

5.1.2. Chi phí lắp đặt thiết bị

5.1.3. Chi phí hóa chất

5.1.4. Chi phí điện năng

5.1.5. Chi phí nhân công

5.1.6. Chi phí sửa chữa thí nghiệm

5.1.7. Tổng chi phí cho 1m3 nước thải

5.2. Phương Án II

5.2.1. Chi phí xây dựng

5.2.2. Chi phí lắp đặt thiết bị

5.2.3. Chi phí hóa chất

5.2.4. Chi phí điện năng

5.2.5. Chi phí nhân công

5.2.6. Chi phí sửa chữa thí nghiệm

5.2.7. Tổng chi phí cho 1m3 nước thải

5.3. Kỹ thuật - Môi Trường

5.4. Lựa chọn phương án

6. CHƯƠNG VI: QUẢN LÝ VẬN HÀNH

6.1. Quản lý – Vận Hành

6.2. Những sự cố và biện pháp khắc phục

7. CHƯƠNG VII: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC DANH MỤC BẢN VẼ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đồ Án Xử Lý Nước Thải Mủ Cao Su

Đồ án xử lý nước thải mủ cao su với công suất 330m³/ngày là một dự án thiết kế quan trọng nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường từ ngành công nghiệp chế biến cao su. Ngành công nghiệp sản xuất và chế biến cao su đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, với sản lượng xuất khẩu cao và giá trị kim ngạch lớn. Tuy nhiên, quá trình chế biến mủ cao su, đặc biệt là khâu đánh đông mủ và ly tâm mủ, tạo ra lượng nước thải lớn khoảng 10 triệu m³ mỗi năm. Đồ án này tập trung vào thiết kế và tính toán trạm xử lý nước thải cho Nhà máy Hào Hải tại huyện Trảng Bàng, Tây Ninh, nhằm xử lý hiệu quả nước thải và bảo vệ môi trường sinh thái.

1.1. Tính Cấp Thiết Của Đề Tài

Với sản lượng cao su Việt Nam xuất khẩu sang 33 thị trường, lượng nước thải chế biến cao su phát sinh hàng ngày là vô cùng lớn. Xử lý nước thải mủ cao su trở thành vấn đề cấp bách để bảo vệ nguồn nước và môi trường. Đồ án này giải quyết nhu cầu thiết yếu trong quản lý chất thải công nghiệp.

1.2. Mục Đích Và Ý Nghĩa Thực Tiễn

Mục đích chính là thiết kế hệ thống xử lý nước thải hiệu quả với công suất 330m³/ngày, đáp ứng yêu cầu về chất lượng nước xả. Ý nghĩa thực tiễn giúp nhà máy tuân thủ quy chuẩn môi trường, giảm tác động xấu, và tạo nền tảng cho phát triển bền vững ngành công nghiệp cao su.

II. Đặc Điểm Nước Thải Mủ Cao Su Và Thành Phần Ô Nhiễm

Nước thải chế biến mủ cao su có những đặc điểm riêng biệt cần được xử lý đặc biệt. Thành phần chính của mủ cao su bao gồm cao su tự nhiên, protein, lipid, carbohydrate và các chất hóa học sử dụng trong quá trình chế biến. Nước thải từ khâu đánh đôngly tâm mủ chứa lượng lớn chất hữu cơ, gây ô nhiễm cao. Các chất ô nhiễm chính bao gồm chất rắn lơ lửng (SS), chất ô nhiễm hữu cơ (BOD, COD), nitơ (N), phốt phô (P) và các chất khác. Đặc điểm của nước thải cao su là có nồng độ BOD cao (thường vượt quá 1000 mg/L) và khả năng phân hủy sinh học tốt, tạo điều kiện thuận lợi để xử lý bằng phương pháp sinh học.

2.1. Thành Phần Chính Của Mủ Cao Su

Mủ cao su tự nhiên chứa cao su (30-40%), protein (0,5-1,5%), lipid, carbohydrate, và các khoáng chất. Khi xử lý để tạo sản phẩm cao su đông lạnh, các hóa chất như axit, muối, chất xúc tác được sử dụng, làm phức tạp thành phần nước thải chế biến cao su.

2.2. Các Chất Ô Nhiễm Chính

Chất BOD (Biochemical Oxygen Demand)COD (Chemical Oxygen Demand) là các chỉ số ô nhiễm quan trọng. Chất rắn lơ lửng (SS) có nồng độ cao gây giảm độ trong. Nitơ và phốt phô gây phú dưỡng hóa nước, ảnh hưởng đến sinh thái. Xử lý hiệu quả các chất ô nhiễm này là yêu cầu cơ bản.

III. Các Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Cao Su Hiện Nay

Hiện nay, có nhiều công nghệ xử lý nước thải chế biện cao su được áp dụng trên thế giới và tại Việt Nam. Phương pháp xử lý vật lý bao gồm lắng tĩnh, filtration, và năng lực ly tâm để loại bỏ chất rắn lơ lửng. Phương pháp xử lý hóa học sử dụng các chất như axit, kiềm, coagulant để điều chỉnh pH, kết tụ, và沉淀chất ô nhiễm. Phương pháp xử lý sinh học là phương pháp chính, sử dụng các vi sinh vật để phân hủy chất hữu cơ thông qua quá trình sinh học hiếu khí hoặc kỵ khí. Đối với nước thải cao suBOD cao và khả năng phân hủy tốt, xử lý sinh học là phương pháp hiệu quả nhất, kết hợp với các bước tiền xử lýhậu xử lý để đạt chuẩn xả.

3.1. Phương Pháp Xử Lý Vật Lý

Lắng tĩnh loại bỏ chất rắn lơ lửng bằng cách để nước thải yên tĩnh. Filtration sử dụng các vật liệu lọc như cát, than để làm sạch nước. Ly tâm sử dụng lực li tâm mạnh để tách chất rắn khỏi nước. Các phương pháp này là bước tiền xử lý quan trọng.

3.2. Phương Pháp Xử Lý Sinh Học

Xử lý sinh học hiếu khí sử dụng vi sinh vật trong môi trường có oxy để phân hủy chất hữu cơ, phù hợp với nước thải cao su có nồng độ BOD cao. Bể lắng tĩnh thứ cấp tách bùn hoạt tính khỏi nước, cho phép tái sử dụng bùn để duy trì quá trình xử lý.

IV. Thiết Kế Và Tính Toán Trạm Xử Lý Công Suất 330m³ Ngày

Đồ án xử lý nước thải mủ cao su công suất 330m³/ngày được thiết kế với nhiều phương án khác nhau để lựa chọn giải pháp tối ưu. Sơ đồ công nghệ bao gồm các công trình đơn vị như: bể chứa, bể lắng tĩnh sơ cấp, bể xử lý sinh học (bể Aeration), bể lắng tĩnh thứ cấp, bể lọc cát và các công trình khác. Mỗi công trình được tính toán kỹ lưỡng dựa trên thông số nước thải, yêu cầu xử lý, và tiêu chuẩn môi trường. Chi phí vận hành bao gồm chi phí hóa chất, chi phí điện năng cho sục khí, chi phí nhân công, và chi phí sửa chữa. Lựa chọn phương án tối ưu dựa trên phân tích kinh tế-kỹ thuật-môi trường để đảm bảo hiệu quả xử lý và hiệu quả kinh tế.

4.1. Sơ Đồ Công Nghệ Và Các Công Trình Đơn Vị

Sơ đồ công nghệ gồm: bể tiếp nhận lưu trữ nước thải, bể lắng tĩnh sơ cấp loại chất rắn lơ lửng, bể xử lý sinh học với sục khí để tiếp cận oxy, bể lắng tĩnh thứ cấp tách bùn và nước. Hệ thống xử lý bùnhậu xử lý hoàn thiện quá trình.

4.2. Phân Tích Kinh Tế Và Lựa Chọn Giải Pháp Tối Ưu

Chi phí xây dựng, lắp đặt thiết bị, hóa chấtđiện năng được tính chi tiết cho mỗi phương án. Phân tích kỹ thuật-môi trường đánh giá hiệu quả xử lý nước thải và tác động môi trường. Lựa chọn phương án dựa trên chi phí cho 1m³ nước thảihiệu quả xử lý để đạt chuẩn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/12/2025
Đồ án tốt nghiệp tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải mủ cao su nhà máy hào hải huyện trảng bàng tỉnh tây ninh công suất 330m3

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển đó là nhờ vào sự đóng góp không nhỏ của các ngành công nghiệp khác nhau trong cả nước. Trong đó ngành công nghiệp sản xuất và chế biến cao su chiếm một vị thế quan trọng trong việc đóng góp vào sự phát triển kinh tế của đất nước và là một trong những ngành có tiềm năng phát triển vô cùng lớn. Các sản phẩm sản xuất từ cao su được sử dụng một cách rộng rãi trong cả nước và là mặt hàng có giá trị kim nghạch xuất khẩu cao.

Trong năm tháng đầu năm 2006 sản lượng xuất khẩu cao su trong cả nước đạt 221.000 tấn, trị giá 375 triệu USD, bình quân 1.697 USD/tấn tăng 43,6% về lượng 14,5% về giá trị và 42,4% về đơn giá. Gía cao su tăng liên tục từ tháng 1 đến tháng 5 với các mức như sau: 1. Cao su việt nam đã xuất khẩu sang 33 thị trường khác nhau. Lớn nhất là Trung Quốc (63%), Hàn Quốc (4,95%), Đài Loan (3,84%), Đức (3,53%), Hoa Kỳ (3,27%), Nga (3,26%), Bỉ (2,55%) và các nước khác từ 1 đến 2%.

Có khoảng 96 đơn vị tham gia xuất khẩu với khối lượng từ 1000 tấn đến 37. Trong đó có 10 đơn vị xuất khẩu nhiều nhất khoảng 230.000 tấn chiếm 40% tổng sản lượng xuất khẩu. Tuy nhiên công nghiệp sơ chế cao su lại gây một số tác động xấu đến môi trường sống trong quá trình chế biến mủ cao su. Nhất là khâu đánh đông mủ (đối với qui trình chế biến mủ nước) và khâu ly tâm mủ (đối với qui trình sản xuất mủ ly tâm).

Các nhà máy chế biến mủ cao su đã thải ra môi trường mỗi năm một lượng lớn nước thải khoảng 10 triệu m 3. Lượng nước thải này có nồng độ các chất hữu cơ dễ bị phân huỷ rất cao như acid Acetic, Đường, Protein, chất béo…hàm lượng COD, BOD đã làm ô nhiễm hầu hết các nguồn nước trong khu vực. Bên cạnh việc gây ô nhiễm các nguồn nước (nước ngầm, nước mặt) chất hữu cơ trong nước thải bị phân huỷ kỵ khí tạo thành H 2S SVTH : NGUYỄN VĂN KHÊ 6 GVHD : Th.S LÂM VĨNH SƠN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Đề Tài :Tính Toán Thiết Kế Trạm Xử Lý Nước Thải Mủ Cao su Nhà Máy Hào Hải huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh. Công suất 330m3/ ngày.đêm và Mercaptan là những hợp chất không những gây độc và ô nhiễm môi trường mà chúng còn là nguyên nhân gây mùi hôi thối ảnh hưởng đến môi trường và dân cư trong khu vực.

Vì vậy với đề tài: Tính tóan thiết kế trạm xử lý nước thải mủ cao su nhà máy Hào Hải, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh công suất 330m 3/ngày đêm được thực hiện nhằm cung cấp một giải pháp xử lý nước thải cho nhà máy cao su Hào Hải với mục tiêu đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường. Đồng thời phối hợp với những đặc điểm cụ thể của nhà máy với chi phí dễ chấp nhận đối với nhà sản xuất. Tính cấp thiết của đề tài. Ngaønh coâng nghieäp cheá bieán muû cao su là một trong những ngành có mức độ gây ô nhiễm cao : Khí ( hơi hóa chất độc hại ), lưu lượng nước thải lớn với hàm lượng chất hữu cơ cao.

Gây ô nhiễm môi trường nước, gây mùi hôi thối…. Bên cạnh đó cùng với chủ trương bảo vệ môi trường của nhà nước – Căn cứ Nghị định số 175/CP ngày 18/10/1994 của thủ tướng chính Phủ về hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường. Nhằm tăng cường công tác bảo vệ môi trường trên toàn thể lãnh thổ thì việc nghiên cứu xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho các công ty là vấn đề cấp thiết. Vừa tuân thủ luật lệ của nhà nước vùa góp phần bảo vệ môi trường và bảo vệ sức khỏe của cả cộng đồng.

Mục đích nghiên cứu.  Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho dây chuyền chế biến mủ cao su Nhà Máy Hào Hải đạt tiêu chuẩn QCVN 01 – 2008BTNMT (Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp chế biến cao su thiên nhiên.) SVTH : NGUYỄN VĂN KHÊ 7 GVHD : Th.S LÂM VĨNH SƠN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Đề Tài :Tính Toán Thiết Kế Trạm Xử Lý Nước Thải Mủ Cao su Nhà Máy Hào Hải huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh. Công suất 330m3/ ngày.đêm  Từ đề tài được lựa chọn sẽ góp phần củng cố kiến thức đã học, phục vụ cho việc học tập và công tác sau này. Nội dung của đồ án.

Các nội dung nghiên cứu của đề tài : - Thu thập tài liệu, số liệu, đánh giá tổng quan về công nghệ sản xuất. Khả năng gây ô nhiễm môi trường và phương pháp xử lý nước thải trong ngành nghề chế biến mủ cao su. - Khảo sát phân tích thu thập số liệu về nhà máy ché biến mủ cao su Hào Hải. - Lựa chọn công nghệ, tính toán chi tiết chi phí nhằm tiết kiệm kinh phí phù hợp với điều kiện nhà máy.

Phương pháp thực hiện. Phương pháp luận. Nước thải từ nhà máy cao su Hào Hải gồm nước thải sản xuất và sinh hoạt. Trong thành phần nước thải sản xuất chủ yếu là các thành phần acid, chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ với nồng độ cao, các dẫn xuất amin chứa lưu huỳnh….

Khi bị vi sinh vật phân hủy sẽ gây ra mùi hôi thối. Nếu không được xử lý triệt để trước khi thải ra ngoài môi tường sẽ gây nhiều nguy hại, tác động tiêu cực tới môi trường đất, nước và đặc biệt là sức khỏe con người. Như vậy đồ án này sẽ tập trung nghiên cứu thành phần nước thải và các biện pháp xử lý. Từ đó đưa ra công nghệ thích hợp để giảm ô nhiễm đến mức chấp nhận được.

Phương pháp thu thập số liệu. SVTH : NGUYỄN VĂN KHÊ 8 GVHD : Th.S LÂM VĨNH SƠN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Đề Tài :Tính Toán Thiết Kế Trạm Xử Lý Nước Thải Mủ Cao su Nhà Máy Hào Hải huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh. Công suất 330m3/ ngày.đêm Tiến hành thu thập các tài liệu có liên quan, các đề tài đã được nghiên cứu, các sách có liên quan, khảo sát thực tế công ty, thu thập số liệu và phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm của nước thải. Phương pháp phân tích và lấy mẫu.

Tiến hành lấy mẫu nước thải và bảo quản mẫu theo tiêu chuẩn quy định. Mẫu được tiến hành phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm tại viện NC Công nghệ Môi Trường và Bảo Hộ Lao Động, trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia. Phương pháp xử lý số liệu. Sử dụng các phần mềm để xử lý số liệu, phần mềm Excel, phần mềm Word.

Phạm vi giới hạn của đề tài. Địa Điểm : Nhà Máy Hào Hải, Ấp Bùng Binh xã Lộc Hưng, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh. Thời gian thực hiện : 01/04/2011 – 15/06/2011 1. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn.

Ý nghĩa khoa học. - Đề tài góp phần vào việc tìm hiểu và thiết kế hệ thống xử lý nước thải chế biến cao su từ đó góp phần vào công tác bảo vệ môi trường, cải thiện tài nguyên nước ngày càng sạch hơn. - Giúp các nhà quản lý làm việc hiệu quả và dễ dàng hơn. Ý nghĩa thực tiễn.

- Đề tài sẽ được nghiên cứu và bổ sung để phát triển cho các nhà máy chế biến mủ cao su. - Hạn chế việc xả thải bừa bãi làm suy thái và ô nhiễm tài nguyên môi trường. SVTH : NGUYỄN VĂN KHÊ 9 GVHD : Th.S LÂM VĨNH SƠN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Đề Tài :Tính Toán Thiết Kế Trạm Xử Lý Nước Thải Mủ Cao su Nhà Máy Hào Hải huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh. Công suất 330m3/ ngày.đêm CHƯƠNG II : TỔNG QUAN NGÀNH CÔNG NGHIỆP CAO SU VÀ CÔNG TY CAO SU HÀO HẢI 2.Tổng quan công nghiệp cao su.

Trong những năm gần đây do sự phát triển của nhiều ngành công nghiệp. Nhu cầu tiêu thụ cao su tự nhiên trên thế giới ngày càng tăng. Cùng với sự gia tăng tiêu thụ, gía bán cao su đã chế biến cũng tăng. Tại Việt Nam ngành cao su cũng được nhà nước và các đối tác nước ngoài quan tâm đầu tư bằng vốn tự có và vốn nước ngoài.

Đến năm 1997 diện tích trồng cây cao su ở nước ta đạt gần 300000 ha với sản lượng khoảng 185. Theo quy hoạch tổng thể đến năm 2015 diện tích cao su đạt 800.000 ha và sản lượng cao su sẽ là 400. Hiện nay để chế biến hết số mủ cao su thu hoạch được hơn 25 nhà máy chế biến mủ cao su với công suất từ 500 đến 12.000 tấn/ năm đã được nâng cấp và xây dụng mới tại các tỉnh phía Nam. Chủ yếu là tập trung ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ như : Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước.

Bên cạnh đó một số nhà máy chế biến mủ cao su cũng đã và đang được hình thành bằng nguồn vốn vay của ngân hang thế giới. Những năm gần đây cao su trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chiến lược mang lại hàng trăm triệu USD cho đất nước. Giải quyết công ăn việc làm cho hàng ngàn công nhân làm việc trong các nhà máy và hàng trăm ngàn công nhân làm việc trong các nông trường cao su. Trong quá trình chế biến mủ cao su.

Nhất là khâu đánh đông mủ ( chế biến mủ nước ) và khâu ly tâm mủ ( đối với quy trình chế biến mủ ly tâm ) các nhà máy chế biến mủ cao su đã thải ra hàng ngày một lượng lớn nước thải khoảng từ 600 – 2000 m 3 cho mỗi nhà máy với tiêu chuẩn sử dụng nước 20 – 30 m 3 / tấn. Lượng nước thải có nồng độ các chấc hữu cơ dễ bị SVTH : NGUYỄN VĂN KHÊ 10 GVHD : Th.S LÂM VĨNH SƠN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Đề Tài :Tính Toán Thiết Kế Trạm Xử Lý Nước Thải Mủ Cao su Nhà Máy Hào Hải huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh. Công suất 330m3/ ngày.đêm phân hủy rất cao như : acid Acetic, đường Protein, chất béo … Hàm lượng COD đạt đến 2.000 mg/l, BOD từ 1.000 mg/l đã làm ô nhiễm hầu hết các nguồn nước. Tuy thực vật có thể phát triển nhưng hầu hết các động vật dưới nước đều không thể tồn tại.

Bên cạnh việc gây ô nhiễm các nguồn nước ( nước ngầm và nước mặt ). Các chất hữu cơ trong nước thải bị phân hủy kị khí tạo thành H 2 S và Mercaptan là những hợp chất không những gây độc và ô nhiễm môi trường mà chúng còn là nguyên nhân mùi hôi thối. Ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường và dân cư xung quanh.Sản phẩm từ cao su thiên nhiên. Sản phẩm trong công nghiệp cao su xếp vị trí thứ 4 sau : Dầu mỏ, than đá và gang thép.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ