Đồ án thiết kế hệ thống xử lý khói lò hơi đốt dầu FO công suất 5000 kg/h

Đồ án nghiên cứu xử lý không khí thiết kế hệ thống xử lý khói lò hơi đốt dầu fo công suất hơi 5000 kgh, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả

Trường đại học

Trường Đại Học Kỹ Thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án

2023

61
5
2

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Giới thiệu về lò hơi

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KHÍ THẢI LÒ HƠI DÙNG DẦU FO

2.1. Tổng quan về khí thải lò hơi dùng dầu FO

2.2. Khí thải chủ yếu từ lò hơi

2.3. Đặc điểm khí thải lò hơi đốt bằng dầu FO

2.4. Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải

2.5. Tổng quan về khí thải

2.6. Tổng quan về khí SO2

2.7. Tổng quan về bụi

3. CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

3.1. Các phương pháp xử lí khí thải từ lò hơi dùng dầu FO

3.1.1. Phương pháp hấp thụ

3.1.2. Tháp hấp thụ

3.1.3. Phương pháp hấp phụ

3.1.4. Một số phương pháp hấp thụ SO2

3.1.5. Phương pháp xử lý bụi

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THÁP HẤP THỤ

4.1. Tính toán thành phần khí thải

4.2. Tính toán cân bằng vật chất

4.3. Đường kính tháp

4.4. Chiều cao tháp

4.5. Tính hệ số khuếch tán

4.6. Tính các chuẩn số

4.7. Tính chiều cao tương đương của một đơn vị truyền khối trong các pha

4.8. Tính trở lực

4.9. Chọn vật liệu

4.10. Tính bề dày thân tháp

4.11. Xác định áp suất làm việc trong tháp

4.12. Xác định ứng suất cho phép của thép X18H10T

4.13. Tính đáy và nắp

4.14. Tính đường ống dẫn khí

4.15. Tính đường ống dẫn lỏng

4.16. Ống tháo đệm

4.17. Ống nhập liệu

4.18. Tính bơm - quạt - ống khói

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống xử lý khói lò hơi đốt dầu FO

Hệ thống xử lý khói lò hơi đốt dầu FO công suất hơi 5000 kg/h là một phần quan trọng trong việc giảm thiểu ô nhiễm không khí. Khí thải từ lò hơi chứa nhiều chất độc hại như SO2, NOx và bụi, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người và môi trường. Việc thiết kế hệ thống xử lý này không chỉ giúp đáp ứng các tiêu chuẩn khí thải mà còn bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

1.1. Đặc điểm của lò hơi đốt dầu FO

Lò hơi đốt dầu FO là thiết bị sử dụng nhiên liệu dầu nặng, có hàm lượng lưu huỳnh cao. Điều này dẫn đến việc phát thải khí SO2 lớn, gây ô nhiễm không khí. Nhiệt trị của dầu FO đạt khoảng 10.175 kcal/kg, cho phép sản xuất hơi nước với hiệu suất cao.

1.2. Tác động của khí thải lò hơi đến môi trường

Khí thải từ lò hơi đốt dầu FO chứa nhiều chất ô nhiễm như SO2, NOx và bụi. Những chất này không chỉ gây hại cho sức khỏe con người mà còn ảnh hưởng đến hệ sinh thái. Việc không xử lý khí thải có thể dẫn đến ô nhiễm không khí nghiêm trọng.

II. Vấn đề ô nhiễm không khí từ lò hơi đốt dầu FO

Ô nhiễm không khí từ lò hơi đốt dầu FO đang trở thành một vấn đề cấp bách. Khí thải chứa nhiều chất độc hại, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trường. Việc xử lý khí thải là cần thiết để giảm thiểu tác động tiêu cực này.

2.1. Nguồn gốc ô nhiễm từ lò hơi

Khí thải từ lò hơi chủ yếu phát sinh từ quá trình đốt cháy dầu FO. Các chất ô nhiễm như SO2, NOx và bụi được sinh ra trong quá trình này, gây ra ô nhiễm không khí nghiêm trọng.

2.2. Tác động đến sức khỏe con người

Khí thải từ lò hơi đốt dầu FO có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe như bệnh hô hấp, viêm phổi và các bệnh mãn tính khác. Đặc biệt, trẻ em và người già là những đối tượng dễ bị tổn thương nhất.

III. Phương pháp xử lý khí thải lò hơi đốt dầu FO hiệu quả

Để giảm thiểu ô nhiễm không khí, cần áp dụng các phương pháp xử lý khí thải hiệu quả. Các công nghệ hiện đại như hấp thụ, hấp phụ và lọc bụi đang được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp.

3.1. Phương pháp hấp thụ khí thải

Hấp thụ là quá trình lôi cuốn các chất ô nhiễm từ khí thải vào dung dịch lỏng. Phương pháp này có thể sử dụng nước hoặc dung dịch hóa học để loại bỏ SO2 và các chất độc hại khác.

3.2. Phương pháp hấp phụ trong xử lý khí thải

Hấp phụ là quá trình tăng nồng độ chất ô nhiễm trên bề mặt chất rắn. Phương pháp này thường được sử dụng để loại bỏ các hợp chất hữu cơ và khử mùi trong khí thải.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống xử lý khói lò hơi

Hệ thống xử lý khói lò hơi đốt dầu FO không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho các nhà máy. Việc áp dụng công nghệ xử lý hiện đại giúp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất.

4.1. Lợi ích kinh tế từ việc xử lý khí thải

Việc đầu tư vào hệ thống xử lý khí thải giúp các nhà máy giảm thiểu chi phí xử lý và nâng cao hiệu quả sản xuất. Điều này cũng giúp cải thiện hình ảnh doanh nghiệp trong mắt cộng đồng.

4.2. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả xử lý

Nghiên cứu cho thấy rằng các hệ thống xử lý khí thải hiện đại có thể giảm nồng độ SO2 và các chất ô nhiễm khác xuống mức cho phép, đảm bảo an toàn cho sức khỏe cộng đồng.

V. Kết luận và tương lai của hệ thống xử lý khói lò hơi

Hệ thống xử lý khói lò hơi đốt dầu FO là một giải pháp cần thiết để bảo vệ môi trường và sức khỏe con người. Tương lai của công nghệ xử lý khí thải sẽ tiếp tục phát triển với nhiều cải tiến mới.

5.1. Tương lai của công nghệ xử lý khí thải

Công nghệ xử lý khí thải sẽ ngày càng được cải tiến để đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường ngày càng cao. Việc áp dụng công nghệ mới sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm hiệu quả hơn.

5.2. Vai trò của chính sách trong bảo vệ môi trường

Chính sách và quy định của nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư vào hệ thống xử lý khí thải, từ đó bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

10/07/2025
Đồ án xử lý không khí thiết kế hệ thống xử lý khói lò hơi đốt dầu fo công suất hơi 5000 kgh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay đất nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cộng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế công nghiệp. Các khu công nghiệp, các nhà máy xí nghiệp mọc lên nhanh chóng, điều đó dẫn đến việc khai thác và sử dụng các nguồn nhiên liệu đốt ngày càng lớn để cung cấp năng lượng cho công việc sản xuất. Trong vô số các loại nhiên liệu để phục vụ cho sản xuất thì dầu FO được phần lớn các nhà máy công nghiệp sử dụng để đốt trong lò hơi. Trong công nghiệp thường dùng chủ yếu là dầu FO nặng do đó hàm lượng S rất cao, từ 4-5%, do lượng lưu huỳnh cao nên khí thải ra thường có hàm lượng SO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép và rất độc hại.

Khí thải từ lò hơi đốt dầu FO có lưu lượng lớn, nồng độ bụi cao và chứa nhiều chất độc hại như SOx, NOx, có tác hại nghiêm trọng. Vì vậy cần được xử lý các chất khí độc hại này và đảm bảo nồng độ khí thải phải đạt chuẩn mà nhà nước cho phép thải ra ngoài. Trong khi đó các nhà máy và cơ sở sản xuất đã và đang sử dụng dầu FO vẫn ít quan tâm đến việc xử lý các loại khí thải độc hại này. Trước tình trạng ô nhiễm không khí như hiện nay thì việc để các khí thải độc hại phát tán vào trong không khí mà không qua bất kỳ một phương pháp xử lý hay thiết bị nào sẽ cực kỳ nguy hiểm đối với hệ sinh thái, môi trường sống của con người.

Về vấn đề sức khỏe, khí thải khi đốt dầu FO rất độc hại, nguy hiểm cho cả con người và môi trường. Lượng tro bụi thải ra trong quá trình đốt gây tác động lên hệ hô hấp của con người đặc biết là người già và trẻ em, khí SO 2 ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, hiệu ứng nhà kính. Khí NO2 với nồng độ cao có thể tác động đến thần kinh, làm chảy máu mũi và viêm họng. Đối với khí CO là loại khí không màu, không mùi vị ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của phụ nữ mang thai và ngươi bệnh về tim mạch.

1 Chính những lý do trên, đề tài “Thiết kế hệ thống xử lý khói lò hơi đốt dầu FO công suất hơi 5000 kg/h” được thực hiện nhằm tính toán và thiết kế hệ thống xử lý các khí thải. Giới thiệu về lò hơi Lò hơi công nghiệp là thiết bị sử dụng nhiên liệu để đun sôi nước tạo thành hơi nước mang nhiệt để phục vụ cho các yêu cầu về nhiệt trong các lĩnh vực công nghiệp như sấy, đun nấu, hơi để chạy tuabin máy phát điện. Tùy theo nhu cầu sử dụng mà người ta tạo ra nguồn hơi có nhiệt độ và áp suất phù hợp để đáp ứng cho các loại công nghệ khác nhau. Trong nhiều ngành sản xuất thì lò hơi là thiết bị không thể thiếu.

Về nguyên lý hoạt động: Lò hơi chủ yếu dùng lượng nhiệt sinh ra của nhiên liệu biến thành nhiệt năng của hơi nước. Hơi này cung cấp cho các quá trình. Bộ phận cung cấp cho các quá trình công nghiệp tùy mục đích. Ngoài ra, các nhà máy nhiệt điện thường dùng tuabin để chạy máy phát điện thì hơi được sử dụng là hơi quá nhiệt.

Cò 5 loại lò hơi chính được sử dụng trong công nghiệp bao gồm: Nồi hơi đốt than ghi xích, nồi hơi tổ hợp công nghiệp, đa năng, nồi hơi đốt trấu, nồi hơi đốt than, củi trấu, nồi hơi đốt gas, dầu. So với các loại lò hơi đốt bằng nhiên liệu khác thì lò hơi đốt bằng dầu FO có chi phí khá cao, sinh ra ít tro, bụi hơn lò hơi đốt bằng than đá nhưng mặt khác lò hơi đốt dầu FO sinh ra lượng SO2 cực kỳ lớn và chi phí xử lý SO2 rất tốn kém. 2 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ KHÍ THẢI LÒ HƠI DÙNG DẦU FO 2.1 Tổng quan về khí thải lò hơi dùng dầu FO Dầu là nhiên liệu phổ biến được sử dụng nhiều trong các lò công nghiệp. Nhiên liệu dầu đốt trong lò được phân thành: Dầu nặng như dầu mazut và dầu nhẹ như dầu diesel và dầu hỏa.

Dầu FO, còn được gọi là dầu nhiên liệu hay dầu mazut, là phân đoạn nặng thu được khi chưng cất dầu thô parafin và asphalt ở áp suất khí quyển và trong chân không. Dầu FO có điểm sôi cao. Trong kỹ thuật người ta còn chia thành dầu FO nhẹ và FO nặng. Vì thế, các đặc trưng hoá học của dầu mazut có những thay đổi đáng kể nhưng không phải tất cả các đặc trưng này ảnh hưởng tới việc sử dụng chúng làm nhiên liệu và các kỹ thuật sử dụng để đạt hiệu quả cao.

Dầu FO được sử dụng làm nguyên liệu đốt lò trong công nghiệp nồi hơi, lò nung, lò đốt dạng bay hơi, dạng ống khói hoặc cho các loại động cơ đốt trong của tàu biển… Nhiệt trị của dầu FO là 10.175kcal/kg và tỷ trọng là 0. Phân loại:  Dầu FO nhẹ có độ sôi 200 - 3000ºC, tỷ trọng 0.  Dầu FO nặng có độ sôi lớn hơn 3200ºC và tỷ trọng 0. Độ nhớt của dầu FO rất cao và thay đổi trong phạm vi rộng từ 250 – 7000 đợn vị Red – Wood chuẩn, trong khi đó độ nhớt của dầu đo chỉ là 40 – 70 đơn vị.

Khí thải chủ yếu từ lò hơi Khí SO2 là sản phẩm chủ yếu của quá trình đốt cháy các nhiên liệu có chứa lưu huỳnh (S) như than,…hay nguyên liệu chứa lưu huỳnh như đôt quặng Pirit sắt (FeS2), đốt cháy lưu huỳnh,…trong quá trình sản xuất acid Sunfuric(H2SO4). Trong tự nhiên, SO2 được phát tán trong không khí chủ yếu là do đốt than, và một phần do núi lửa phun. 3 Trong lò hơi, khí SO2 chủ yếu sinh ra từ quá trình đốt nhiên liệu bằng than đá hay dầu FO. Đặc điểm khí thải lò hơi đốt bằng dầu FO Lò hơi đốt bằng dầu FO là loại phổ biến nhất hiện nay.

Dầu FO là một phức hợp của hợp chất cao phân tử. Dầu FO dạng lỏng có lượng sinh nhiệt cao. Độ tro ít nên ngày càng được sử dụng rộng rãi. Mặt khác, vận hành lò hơi đốt dầu đơn giản và khá kinh tế.

Khí thải của lò hơi đốt bằng dầu FO thường có các chất sau: CO2, CO, SO2, SO3, NOx, hơi nước…Ngoài ra còn có một hàm lượng nhỏ tro và các hạt tro rất nhỏ trộn lẫn với dầu cháy không hêt tồn tại dưới dạng sol khí mà ta thường gọi là mồ hóng. Lượng khí thải khi đốt dầu FO ít thay đổi; nhu cầu không khí cần cấp cho đốt cháy hết 1kg dầu FO là VO20=10,6kg/m3. Lượng khí thải sinh ra khi đốt 1kg dầu FO là VC20 ≈ 11,5m3/kg ≈ 13,8kg khí thải/ 1kg dầu. Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải: Với dầu FO dùng theo tiêu chuẩn chất lượng, khi đốt cháy trong lò hơi sẽ có nồng độ các chất trong khí thải như trong bảng sau: Bảng 2.1 Nồng độ các chất trong khí thải lò hơi đốt dầu FO trong điều kiện đốt cháy tốt [6] Chất gây ô nhiễm Nồng độ (mg/m3) SO2 và SO3 5217 – 7000 CO 50 Tro bụi 280 Hơi dầu 0,4 NOx 428 4 Thành phần khí thải khi đốt các loại nhiên liệu bao gồm như sau: Bảng 2.2 Các chất ô nhiễm trong khói thải lò hơi [6] Loại lò hơi Chất ô nhiễm Lò hơi đốt bằng củi Khói + tro bụi + CO + CO2 Lò hơi đốt bằng than đá Khói + tro bụi + CO + CO2 + SO3 + NOx Lò hơi đốt bằng dầu FO Khói + tro bụi + CO + CO2 + SO3 + NOx CO: là sản phẩm của quá trịnh cháy trong điều kiện thiếu O2, CO gây ức chế hô hấp của động vật và tế bào thực vật.

Có thể gây tử vong cấp kì ở nồng độ 0,8 ppm. NOx: bao gồm NO, NO2,…là những chất ô nhiễm do quá trình đốt cháy nhiên liệu phát thải vào bầu khí quyển, trong đó ở gần ngọn lửa khí NO chiếm 90 – 95% và phần còn lại là NO2. SOx: hầu hết các loại nhiên liệu lỏng đều có chứa lưu huỳnh trong dầu đốt. Khi cháy thành phần lưu huỳnh trong nhiên liệu phản ứng với oxy tạo thành khí oxit luu huỳnh, trong đó khoảng 99% là khí sunfua dioxit SO2.

Bụi: trong sản phẩm cháy của các nhiên liệu lỏng, rắn hầu hết đều có mang theo bụi; nhiên liệu khi cháy sinh ra một hàm lượng bụi lớn nhưng nhất thiết cần xử lý để tránh bụi phát tán ra môi trường gây ra các bệnh liên quan đến đường hô hấp và làm mất vệ sinh môi trường xung quanh nguồn thải. Tổng quan về khí thải 5 2. Tổng quan về khí SO2 Nguồn gốc: Nguồn phát thải SO2 chủ yếu là từ các trung tâm nhiệt điện, các lò nung, lò hơi đốt than, dầu và khí đốt có chứa lưu huỳnh hoặc hợp chất của lưu huỳnh. Ngoài ra, một số công đoạn sản xuất trong công nghiệp hóa chất, luyện kim, cũng thải vào bầu khí quyển một lượng SO2 đáng kể.

Về tính chất: Khí sunfurơ là chất khí không màu, có mùi hăng cay khi nồng độ trong khí quyển là 1 ppm, là sản phảm của quá trình đốt cháy các nhiên liệu có chứa lưu huỳnh (ví dụ dầu FO). SO2 có nhiệt độ nóng chảy ở -75ºC và nhiệt độ sôi ở -10ºC, rất bền với nhiệt Khí SO2 là một chất khí ô nhiễm khá điển hình. SO 2 có khả năng hoà tan trong nước cao hơn các khí gây ô nhiễm khác nên dễ phản ứng với cơ quan hô hấp của con người và động vật. Độc tính chung của SO2 thể hiện ở rối loạn chuyển hoá protein và đường, thiếu vitamin B, C ức chế enzyme oxydaza.

Khi hàm lượng thấp, SO2 có thể làm sưng viêm mạc. Ngoài ra khí SO2 xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp và hòa tan vào nước bọt, từ đó qua đường tiêu hóa để ngấm vào máu, SO2 tham gia nhiều phản ứng hoá học để làm giảm dự trữ kiềm trong máu gây rối loạn chuyển hoá đường và protêin, gây thiếu vitamin B và C, tạo ra methemoglobine để chuyển Fe2+ (hoà tan) thành Fe3+(kết tủa) gây tắc nghẽn mạch máu cũng như làm giảm khả năng vận chuyển ôxy của hồng cầu, gây co hẹp dây thanh quản, khó thở. Liều lượng của SO2 như sau: Bảng 2.3 Liều lượng gây độc [7] 6 mg SO2/m3 Tác hại 20 – 30 Giới hạn gây độc tính 50 Kích thích đường hô hấp, ho 130 – 260 Liều nguy hiểm sau khi hít thở (30 – 60 phút) 1000 – 1300 Liều gây chết nhanh (30 – 60 phút) SO2 làm thiệt hại đến mùa màng, nhiễm độc cây trồng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về thiết kế hệ thống xử lý nước thải rỉ rác, một vấn đề quan trọng trong quản lý môi trường hiện nay. Mặc dù tiêu đề không được nêu rõ, nhưng nội dung chắc chắn sẽ giúp độc giả hiểu rõ hơn về quy trình và các yếu tố cần thiết để xây dựng một hệ thống hiệu quả, đặc biệt là với công suất 1250 m³/ngày.

Việc nắm vững kiến thức này không chỉ giúp các kỹ sư và nhà quản lý môi trường có được những thông tin cần thiết để thực hiện các dự án xử lý nước thải, mà còn mang lại lợi ích cho cộng đồng trong việc bảo vệ nguồn nước và môi trường sống.

Để tìm hiểu sâu hơn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Đồ án tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải rỉ rác của bãi rác công suất 1250 m3 ngày. Tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết và hướng dẫn cụ thể về cách thức thiết kế và vận hành hệ thống xử lý nước thải, từ đó mở rộng kiến thức và khả năng áp dụng trong thực tiễn.