Giới thiệu dự án

Sự phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp và nhà máy sản xuất kéo theo nhu cầu tiêu thụ năng lượng sơ cấp khổng lồ. Trong đó, dầu FO (Fuel Oil - dầu mazut) là nhiên liệu đốt phổ biến trong các hệ thống lò hơi công nghiệp nhờ nhiệt trị cao ($10.175 \text{ kcal/kg}$) và tính kinh tế trong vận hành. Tuy nhiên, dầu FO nặng chứa hàm lượng lưu huỳnh (S) rất lớn (dao động từ $3%$ đến $5%$), dẫn đến quá trình đốt cháy phát thải lượng khí lưu huỳnh đioxit ($\text{SO}_2$) cực kỳ đậm đặc ($5.217 - 7.000 \text{ mg/m}^3$), vượt xa ngưỡng cho phép theo các quy chuẩn môi trường quốc gia.

[Khí thải lò hơi FO] ---> [Cyclone / Trao đổi nhiệt] ---> [Tháp đệm hấp thụ Ca(OH)2] ---> [Ống khói (QCVN 19:2009)]
                                                                    |
                                                            [Bể lắng bùn CaSO4]

Vấn đề cốt lõi đặt ra là khí thải lò hơi đốt dầu FO không chỉ chứa nồng độ $\text{SO}_2$ cao mà còn đi kèm bụi mồ hóng than, oxit nitơ ($\text{NO}_x$), cacbon monoxit ($\text{CO}$) và có nhiệt độ dòng khí cao. Việc xả thải trực tiếp không qua xử lý gây ra hiện tượng mưa axit ($\text{H}_2\text{SO}_4$), hủy hoại hệ sinh thái, ăn mòn các công trình kiến trúc kim loại và gây tổn thương nghiêm trọng đường hô hấp của con người.

Mục tiêu cụ thể của dự án:

  1. Tính toán lượng tác nhân đốt, cân bằng vật chất và lưu lượng phát thải cho lò hơi đốt dầu FO công suất sinh hơi $5.000 \text{ kg/h}$.
  2. Thiết kế chi tiết công nghệ tháp hấp thụ dạng đệm (chuyển động ngược chiều pha khí - lỏng) sử dụng dung dịch sữa vôi $\text{Ca(OH)}_2$ $5%$ để xử lý triệt để khí $\text{SO}_2$.
  3. Xác định kích thước thủy động lực học của tháp (đường kính $D = 1,1 \text{ m}$, chiều cao lớp đệm $H_{\text{đệm}} = 3,5 \text{ m}$, tổng chiều cao tháp $H = 6,3 \text{ m}$).
  4. Tính toán độ bền cơ khí, chọn lựa vật liệu chế tạo thép không gỉ hợp kim X18H10T chịu ăn mòn và áp suất làm việc $0,1643 \text{ N/mm}^2$.
  5. Đảm bảo nồng độ khí thải đầu ra đạt Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ QCVN 19:2009/BTNMT (Cột B: $\text{SO}_2 \le 500 \text{ mg/Nm}^3$).

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào tính toán truyền khối - thủy động lực học tháp hấp thụ đệm vòng sứ Raschig và tính toán cơ khí thiết bị chính cho lò hơi $5.000 \text{ kg/h}$. Hệ thống không bao gồm khâu thu hồi tái sinh nhiệt năng phát điện tuabin quá nhiệt.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khí thải lò hơi công nghiệp hiện nay được xử lý bằng nhiều phương pháp khác nhau, tùy thuộc vào nồng độ chất ô nhiễm, lưu lượng và chi phí vận hành.

Giải pháp công nghệ Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá tính khả thi
Hấp thụ bằng nước Hóa chất rẻ tiền, dễ kiếm, khả năng hoàn nguyên tốt. Độ hòa tan của $\text{SO}_2$ trong nước thấp, đòi hỏi thể tích thiết bị khổng lồ và chi phí bơm tưới lớn. Không khả thi cho lò hơi $5.000 \text{ kg/h}$.
Hấp phụ than hoạt tính Hiệu quả xử lý khí hữu cơ và khử mùi cao, không sinh nước thải. Trở lực lớn, chi phí vật liệu hấp phụ cao, khó áp dụng cho lưu lượng khói lớn và bụi mồ hóng cao. Chi phí đầu tư và thay thế vật liệu quá đắt.
Hấp thụ bằng sữa vôi $\text{Ca(OH)}_2$ Hóa chất phổ biến, giá thành thấp, hiệu suất khử $\text{SO}_2$ cao ($>89%$), bùn thạch cao $\text{CaSO}_4$ trơ an toàn. Có nguy cơ đóng cặn đường ống nếu không kiểm soát thủy động lực học và vận tốc dòng lỏng. Tối ưu nhất về mặt kinh tế - kỹ thuật.

Áp dụng phương pháp phân loại yêu cầu MoSCoW trong thiết kế kỹ thuật:

  • Must have: Hiệu suất tách $\text{SO}_2 \ge 89%$, nồng độ đầu ra $< 500 \text{ mg/Nm}^3$, vật liệu tháp chịu axit và chịu nhiệt tốt.
  • Should have: Trở lực tháp thấp ($\Delta P_u \le 4.500 - 5.000 \text{ Pa}$), hệ thống đĩa phân phối lỏng và lưới đỡ đệm tiêu chuẩn hóa.
  • Could have: Tích hợp bộ trao đổi nhiệt hạ nhiệt độ khói thải trước khi vào tháp hấp thụ để bảo vệ tháp.
  • Won't have: Hệ thống tái sinh lưu huỳnh nguyên chất hoặc sản xuất axit $\text{H}_2\text{SO}_4$ thương phẩm do quy mô công suất nhỏ.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống hoạt động theo nguyên lý truyền khối ngược chiều: dòng khí thải từ đáy tháp đi lên qua lớp vật liệu đệm, tiếp xúc trực tiếp với dòng dung dịch $\text{Ca(OH)}_2$ $5%$ được phun từ giàn đĩa phân phối ở đỉnh tháp xuống.

                    [Khí sạch ra] (d = 300 mm, v = 16 m/s)
                    [Dung dịch cặn ra bể lắng]
  • Ngăn tách lỏng (Demister zone): Bố trí trên đỉnh tháp, chiều cao $H_c = 0,8 \text{ m}$, đường kính ống dẫn khí sạch $d = 300 \text{ mm}$, vận tốc khí $v = 16 \text{ m/s}$.
  • Vùng truyền khối (Packing zone): Chứa đệm vòng sứ Raschig kích thước $25 \times 25 \times 3 \text{ mm}$, diện tích bề mặt riêng $\sigma = 195 \text{ m}^2/\text{m}^3$, độ rỗng $V_R = 0,75 \text{ m}^3/\text{m}^3$.
  • Vùng đáy tháp (Liquid sump zone): Chiều cao đáy $H_đ = 2,0 \text{ m}$, chứa dung dịch phản ứng chuyển hóa $\text{CaSO}_3 \to \text{CaSO}_4$.
  • Vật liệu chế tạo: Thép hợp kim không gỉ X18H10T ($\text{Cr } 18%, \text{Ni } 10%, \text{Ti } 1-1,5%$), giới hạn bền kéo $\sigma_k = 550 \times 10^6 \text{ N/m}^2$, giới hạn chảy $\sigma_c = 220 \times 10^6 \text{ N/m}^2$, bề dày thân và đáy tháp $S = 4 \text{ mm}$ (sau khi tính dung sai ăn mòn $C = 2,3 \text{ mm}$ cho chu kỳ 15 năm).
  • Bộ công cụ kỹ thuật hỗ trợ: Python 3.11 (tính toán thủy lực và cân bằng truyền khối), thư viện scipy.optimize, phần mềm CAD SolidWorks/AutoCAD 2024 xuất bản vẽ chế tạo chi tiết.

Methodology

Phương pháp thiết kế bám sát giáo trình "Quá trình và Thiết bị Công nghệ Hóa chất & Môi trường":

  1. Giai đoạn 1 - Tính toán nhiệt động và phản ứng cháy: Xác định suất tiêu hao nhiên liệu $B = 348 \text{ kg/h}$ dựa trên cân bằng entanpi hơi ($H_g = 665 \text{ kcal/kg}, H_f = 85 \text{ kcal/kg}, \eta = 85%$). Tính lượng không khí thực tế $L_{\text{kk}} = 53,8854 \text{ kmol}$ (với hệ số thừa không khí $\alpha = 1,15$).
  2. Giai đoạn 2 - Tính toán cân bằng vật chất & đường làm việc: Thiết lập phương trình cân bằng hấp thụ thực nghiệm: $$\log P^*_{\text{SO}_2} = 3,58 + 1,87 \log [\text{SO}_2] + 2,24 \times 10^{-2}T - \frac{1960}{T}$$ Xác định phương trình đường làm việc: $Y = 0,813 X + 1,75 \times 10^{-4}$.
  3. Giai đoạn 3 - Tính toán thủy động lực học: Xác định vận tốc ngập lụt $\omega_{\text{gh}} = 2,23 \text{ m/s}$, vận tốc làm việc $\omega_y = 1,47 \text{ m/s}$ (tương ứng chế độ chảy chuyển tiếp $n = 0,66$).
  4. Giai đoạn 4 - Tính toán truyền khối & trở lực: Tích phân xác định số đơn vị truyền khối $m_y = 2,5$, chiều cao một đơn vị truyền khối $h_o = 1,38 \text{ m}$, tính toán trở lực đệm ướt $\Delta P_u = 4.505,08 \text{ Pa}$.
  5. Giai đoạn 5 - Tính toán độ bền cơ khí: Kiểm tra ứng suất nắp elip có gờ và thân trụ chịu áp suất tổng $P = 0,1643 \text{ N/mm}^2$, hệ số bền mối hàn $\varphi_h = 0,95$.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình tính toán thiết kế kỹ thuật được chuẩn hóa và tự động hóa thông qua thuật toán tính toán kích thước tháp hấp thụ đệm bằng Python:

import numpy as np

def calculate_packed_tower():
    # 1. Thong so dau vao
    G_in = 196.4284      # kmol/h (Suat luong khi dau vao)
    G_tr = 196.1027      # kmol/h (Suat luong khi tro)
    Y_in = 0.001658      # kmol SO2/kmol khi tro (C_in = 4730.23 mg/m3)
    Y_out = 0.000175     # kmol SO2/kmol khi tro (C_out = 500 mg/m3 theo QCVN)
    
    # 2. Can bang truyen khoi
    G_SO2_absorbed = G_tr * (Y_in - Y_out) # 0.2912 kmol/h
    L_min = 53.2283      # kmol/h (Luu luong dung dich toi thieu)
    L_tr = 3.0 * L_min   # 159.6849 kmol/h (Chon he so du = 3)
    V_L = (L_tr * 18.7079) / 1020.0037 # 2.928 m3/h dung dich Ca(OH)2 5%
    
    # 3. Thuy dong luc hoc & Duong kinh thap
    G_tb_kg_s = (196.2828 * 29.0794) / 3600.0 # 1.59 kg/s
    rho_y = 1.1322       # kg/m3 (Khoi luong rieng khi o 40 do C)
    omega_gh = 2.23      # m/s (Van toc ngap lut)
    omega_y = 0.66 * omega_gh # 1.47 m/s (Che do chuyen tiep)
    
    D_calc = np.sqrt(G_tb_kg_s / (0.785 * omega_y * rho_y)) # 1.09 m
    D_standard = 1.1     # Chon duong kinh tieu chuan 1100 mm
    
    # 4. Chieu cao lop dem (NTU & HTU)
    m_y = 2.5            # So don vi truyen khoi
    h_y = 1.38           # Chieu cao don vi truyen khoi pha khi (m)
    h_x = 0.0029         # Chieu cao don vi truyen khoi pha long (m)
    m_slope = 0.309      # He so goc trung binh duong can bang
    h_o = h_y + m_slope * (G_tr / L_tr) * h_x # 1.38 m
    H_pack = m_y * h_o   # 3.45 m -> Quy chuan H_pack = 3.5 m
    
    # 5. Tong chieu cao thap
    H_total = H_pack + 0.8 + 2.0 # 6.3 m
    
    return {
        "D": D_standard,
        "H_pack": H_pack,
        "H_total": H_total,
        "V_L": round(V_L, 3),
        "G_SO2_absorbed": round(G_SO2_absorbed, 4)
    }

results = calculate_packed_tower()
print(f"Ket qua tinh toan: D = {results['D']}m, H_dem = {results['H_pack']}m, H_tong = {results['H_total']}m")

Testing và validation

Kết quả tính toán thủy lực và kiểm tra cơ tính được đối chiếu chặt chẽ với các tiêu chuẩn thiết bị áp lực và sổ tay hóa chất:

  • Kiểm định chế độ chảy: Tỷ số vận tốc $n = \frac{\omega_y}{\omega_{\text{gh}}} = \frac{1,47}{2,23} = 0,66$ nằm chính xác trong dải chuyển tiếp ($0,45 - 0,85$), đảm bảo dòng khí tiếp xúc tối đa với màng chất lỏng mà không gây sặc tháp hoặc ngập lụt đệm.
  • Kiểm định tỷ lệ hình học: Tỷ số chiều cao lớp đệm trên đường kính $\frac{H_{\text{đệm}}}{D} = \frac{3,5}{1,1} = 3,18 < 4,0$, tránh được hiện tượng phân bố lỏng lệch thành (hiệu ứng tường), không cần bố trí thêm đĩa phân phối lỏng trung gian.
  • Kiểm định trở lực thiết bị: Trở lực đệm ướt tính toán đạt $\Delta P_u = 4.505,08 \text{ Pa}$ ($\approx 459 \text{ mmH}_2\text{O}$), nằm trong dải làm việc an toàn của quạt hút ly tâm cao áp công nghiệp.
  • Kiểm định độ bền cơ khí: Với áp suất thử nghiệm thủy lực $P_0 = 1,5 P = 0,2464 \text{ N/mm}^2$, ứng suất thực tế sinh ra trên thân tháp $\sigma = 84,04 \text{ N/mm}^2$ nhỏ hơn nhiều so với giới hạn cho phép $[\sigma] = 146,67 \text{ N/mm}^2$.

Kết quả đạt được

Hệ thống xử lý đáp ứng hoàn toàn các tiêu chí thiết kế ban đầu đề ra:

Thông số kỹ thuật Nồng độ khí đầu vào Giới hạn QCVN 19:2009 (Cột B) Kết quả thiết kế đầu ra Hiệu suất xử lý
Lưu huỳnh đioxit ($\text{SO}_2$) $4.730,23 \text{ mg/Nm}^3$ $500 \text{ mg/Nm}^3$ $\le 500 \text{ mg/Nm}^3$ $89,43%$
Bụi tro mồ hóng $157,94 \text{ mg/Nm}^3$ $200 \text{ mg/Nm}^3$ $\le 80 \text{ mg/Nm}^3$ $49,34%$ (nhờ lớp đệm ướt)
Cacbon monoxit ($\text{CO}$) $942,29 \text{ mg/Nm}^3$ $1.000 \text{ mg/Nm}^3$ $942,29 \text{ mg/Nm}^3$ Đạt chuẩn xả thải
Nhiệt độ khí thải $\approx 180 - 200^\circ\text{C}$ $< 60^\circ\text{C}$ (bảo vệ tháp) $40^\circ\text{C}$ Làm nguội an toàn

Đổi mới và đóng góp

  1. Tối ưu hóa hình học truyền khối: Việc sử dụng vòng sứ Raschig $25 \times 25 \times 3 \text{ mm}$ xếp lộn xộn với tỷ lệ $H/D = 3,18$ giúp tối đa hóa diện tích tiếp xúc pha ($\sigma = 195 \text{ m}^2/\text{m}^3$) mà vẫn giữ được độ rỗng tự do $75%$, giảm thiểu tối đa hiện tượng bám cặn $\text{CaSO}_3$.
  2. So sánh cải tiến với các giải pháp hiện hành:
    • So với phương pháp hấp thụ bằng dung dịch $\text{NaOH}$: Tiết kiệm hơn $60%$ chi phí hóa chất vận hành định kỳ, bùn $\text{CaSO}_4$ sinh ra không tan dễ ép lọc và không gây ô nhiễm thứ cấp nguồn nước tiếp nhận.
    • So với tháp sủi bọt/tháp phun rỗng: Tăng diện tích tiếp xúc riêng lên $3,2$ lần, nâng cao hiệu suất khử $\text{SO}_2$ từ $70-75%$ lên mức $89,43%$.
  3. Cải tiến trong lựa chọn vật liệu: Ứng dụng thép hợp kim X18H10T có bổ sung Titan ($1 - 1,5%$) triệt tiêu hiện tượng ăn mòn tinh thể biên hạt trong môi trường axit sunfurơ ($\text{H}_2\text{SO}_3$) ở nhiệt độ $40^\circ\text{C}$, kéo dài tuổi thọ công trình lên trên $15$ năm.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Hệ thống xử lý khí thải lò hơi đốt dầu FO này có tính ứng dụng thực tiễn cao tại các cơ sở công nghiệp:

  • Ngành công nghiệp mục tiêu: Nhà máy dệt nhuộm, nhà máy chế biến mủ cao su, cơ sở sản xuất giấy và bao bì, nhà máy chế biến thực phẩm có lắp đặt lò hơi công suất $3 - 7 \text{ tấn hơi/giờ}$.
  • Yêu cầu lắp đặt & triển khai:
    • Diện tích mặt bằng: Tối thiểu $25 \text{ m}^2$ cho cụm tháp hấp thụ, bồn pha sữa vôi $5 \text{ m}^3$ và bể lắng bùn thạch cao.
    • Nguồn cấp tiện ích: Bơm hóa chất định lượng lưu lượng $V_L = 3 \text{ m}^3/\text{h}$, áp lực $2 \text{ bar}$; quạt hút ly tâm công suất $15 \text{ kW}$, cột áp $\ge 5.500 \text{ Pa}$.
  • Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI):
    • Chi phí vôi tôi $\text{Ca(OH)}_2$: Tiêu thụ $21,55 \text{ kg/h}$ tương đương khoảng $45.000 - 55.000 \text{ VNĐ/giờ}$ vận hành.
    • Tránh các khoản phạt vi phạm hành chính về môi trường (mức phạt từ $200 - 500$ triệu đồng theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP). Thời gian hoàn vốn đầu tư hệ thống ước tính $14 - 18 \text{ tháng}$.
Lộ trình triển khai (10 tuần):

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Phản ứng giữa $\text{SO}_2$ và $\text{Ca(OH)}_2$ tạo ra kết tủa canxi sunfit ($\text{CaSO}_3$) và thạch cao ($\text{CaSO}_4$) có độ tan thấp, có thể gây đóng cặn trên bề mặt đệm sứ sau $6 - 9 \text{ tháng}$ vận hành liên tục nếu không sục rửa định kỳ.
  • Hướng phát triển mở rộng:
    • Nâng cấp sang quy trình hấp thụ kiềm kép (Dual-Alkali Process): Sử dụng dung dịch $\text{NaOH}$ để hấp thụ trong tháp (tránh hoàn toàn hiện tượng đóng cặn), sau đó hoàn nguyên $\text{NaOH}$ ở bể bên ngoài bằng vôi tôi $\text{Ca(OH)}_2$.
    • Tích hợp hệ thống cảm biến đo $\text{pH}$ và nồng độ $\text{SO}_2$ online kết nối bộ điều khiển PLC tự động điều chỉnh lưu lượng bơm định lượng vôi.

Đối tượng hưởng lợi

   [Sinh viên & GV]     [Kỹ sư Môi trường]      [Chủ doanh nghiệp]     [Nhà nghiên cứu]
   Cơ sở tính toán      Code mẫu Python &       Đạt chuẩn QCVN 19,     Dữ liệu truyền khối
   chuẩn & bản vẽ CAD   thông số X18H10T        chi phí rẻ, bền 15 năm và thủy động học tháp
  • Sinh viên & Giảng viên ngành Kỹ thuật Môi trường / Hóa học: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết từ lý thuyết tính toán cân bằng cháy, truyền khối đệm đến thiết kế cơ khí theo chuẩn TCVN.
  • Kỹ sư vận hành & Thiết kế công nghệ: Sở hữu tập thông số thiết kế thực tế ($D=1,1 \text{ m}, H=6,3 \text{ m}, \Delta P_u = 4.505 \text{ Pa}$), code Python tự động hóa tính toán kích thước tháp đệm.
  • Doanh nghiệp sử dụng lò hơi đốt dầu FO: Giải pháp xử lý khói thải triệt để, chi phí hóa chất rẻ, vật liệu bền vững, tránh rủi ro đình chỉ hoạt động do ô nhiễm.
  • Cơ quan quản lý môi trường: Căn cứ kỹ thuật rõ ràng để kiểm tra, đánh giá tính khả thi trong các hồ sơ Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và Giấy phép môi trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để chế tạo và vận hành tháp hấp thụ này là gì?

Thân tháp bắt buộc phải gia công bằng thép hợp kim X18H10T hoặc SUS 316L dày tối thiểu $4 \text{ mm}$ với phương pháp hàn hồ quang tay giáp mối hai bên ($\varphi_h = 0,95$). Dòng khí trước khi vào tháp đệm cần được hạ nhiệt xuống dưới $60^\circ\text{C}$ để tránh sốc nhiệt làm nứt vỡ vòng đệm sứ Raschig.

2. Giới hạn công suất tối đa của thiết kế tháp này là bao nhiêu?

Với đường kính $D = 1,1 \text{ m}$, lưu lượng khí tối đa tháp có thể xử lý mà không bị sặc là $5.500 \text{ m}^3/\text{h}$ (tương đương lò hơi công suất tối đa $6.000 \text{ kg hơi/h}$). Khi vượt quá lưu lượng này, vận tốc khí sẽ vượt ngưỡng ngập lụt $\omega_{\text{gh}} = 2,23 \text{ m/s}$.

3. Làm thế nào để kết nối tháp với hệ thống lò hơi hiện hữu?

Khí thải từ đuôi lò hơi được dẫn qua bộ trao đổi nhiệt/cyclone lắng bụi thô, sau đó quạt hút ly tâm đẩy khí vào cổ góp đáy tháp ($d = 300 \text{ mm}$, mặt bích tiêu chuẩn). Toàn bộ hệ thống được nối tiếp trước ống khói xả hiện hữu.

4. Quy trình bảo trì và xử lý hiện tượng đóng cặn đệm như thế nào?

Định kỳ $3$ tháng một lần, tiến hành sục rửa tháp bằng dung dịch axit loãng ($\text{HCl } 3-5%$) để hòa tan cặn canxi bám trên đệm, hoặc mở cửa xả đệm để rửa sạch đệm sứ Raschig trước khi nạp lại.

5. Chi phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành ước tính là bao nhiêu?

Chi phí gia công cơ khí và lắp đặt thiết bị trọn gói ước tính khoảng $180 - 250$ triệu VNĐ. Chi phí hóa chất vôi tôi tiêu thụ trung bình $21,55 \text{ kg/h}$, tương đương khoảng $360.000 - 440.000 \text{ VNĐ}$ cho mỗi ca sản xuất $8 \text{ giờ}$.


Kết luận

Đồ án "Thiết kế hệ thống xử lý khói lò hơi đốt dầu FO công suất $5.000 \text{ kg/h}$" đã giải quyết triệt để bài toán xử lý ô nhiễm khí $\text{SO}2$ và bụi cho các nguồn thải nhiên liệu mazut công nghiệp. Thông qua các tính toán chi tiết về cân bằng vật chất, động lực học dòng khí, truyền khối trên lớp đệm vòng sứ Raschig ($D = 1,1 \text{ m}, H{\text{đệm}} = 3,5 \text{ m}$) và độ bền cơ khí vật liệu thép hợp kim X18H10T, công trình khẳng định tính khả thi cao, chi phí thấp và hiệu suất khử $\text{SO}_2$ đạt $89,43%$, đáp ứng nghiêm ngặt QCVN 19:2009/BTNMT. Đây là giải pháp công nghệ đáng tin cậy, sẵn sàng chuyển giao và ứng dụng thực tế tại các nhà máy công nghiệp trên toàn quốc.