CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH KHÁCH SẠN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Xây dựng mô hình của khách sạn Khách sạn được nhóm giả lập xây dựng với các thông tin sau: - Diện tích mặt bằng chiếm hơn 400 m2. - Tổng diện tích mặt bằng xây dựng hơn 3.000 m2 bao gồm 8 tầng. - Là một trong những khách sạn lớn tọa lạc trong trung tâm Thành Phố Vinh.
Phương thức kinh doanh chủ yếu của khách sạn là thuê phòng cho khách vãng lai, khách công ty và khách đi tour từ các công ty du lịch. Bên cạnh đó khách sạn còn cung cấp các dịch vụ khác như: massage, karaoke, nhà hàng, cà phê.hoạt động từ 6 đến 24 giờ cũng góp phần rất lớn vào doanh thu của toàn khách sạn. Phương thức thanh toán tiện lợi cho khách hàng với dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ tín dụng, thanh toán qua ngân hàng. Sơ đồ tổ chức khách sạn 1.
Mục tiêu phát triển Trên tinh thần thực hiện chủ trương: “chú trọng phát triển dịch vụ - du lịch” của lãnh đạo uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An. Vì thế, ngành du lịch ngày càng được các cơ 1 [Document title] quan quản lý tại địa phương tạo điều kiện để phát triển, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu nghỉ ngơi giải trí, sử dụng dịch vụ ngày càng cao của con người, hơn nữa với tốc độ phát triển kinh tế của khu vực, thì việc phục vụ cho đối tượng khách du lịch và công tác ngày càng nhiều và ổn định. Ban giám đốc khách sạn phấn đấu trong vài năm tới nâng công suất phòng đạt trung bình mỗi năm vào khoảng 80 - 90%. Đối tượng và phạm vi ứng dụng 1.
Đối tượng - Người quản lý. - Bộ phận lễ tân của khách sạn. Phạm vi ứng dụng Hình 1. Phạm vi hệ thống phần mềm quản lý khách 2 [Document title] 1.
Mô tả phạm vi 3 [Document title] Mô tả phạm vi hệ thống Người lập : Chương trình quản lý Khách sạn Ngày lập : Thông tin tổng quan: Tên dự án: Xây dựng chương trình quản lý khách sạn. Giáo viên hướng dẫn: Nhóm thực hiện: 4 [Document title] Phát biểu vấn đề: Nhằm đáp ứng nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin cho các hoạt động kinh doanh và để giảm bớt thời gian tìm kiếm, theo dõi hoạt động của khách sạn trong việc quản lý. Chương trình”Quản lý Khách sạn “ ra đời nhằm đáp ứng vấn đề trên. Mục tiêu: - Giúp khách sạn quản lý được tình trạng phòng thuê.
- Cập nhật, thêm, xóa, sửa, tra cứu các thông tin về khách hàng. - Quản lý được các dịch vụ của khách sạn và các khách hàng sử dụng dịch vụ. - Thống kê công suất phòng, báo cáo, in ấn doanh thu hàng tháng/năm. Mô tả: - Khách hàng phải cung cấp thông tin cho Bộ phận tiếp tân của khách sạn khi đăng ký thuê phòng như: Họ tên, địa chỉ, số Chứng minh nhân dân….
và bộ phận tiếp tân sẽ nhập, lưu trữ các thông tin trên. - Bộ phận tiếp tân sẽ cho khách hàng thông tin về phòng và các dịch vụ của khách sạn. - Lưu trữ thông tin khách hàng thuê phòng, khách hàng sử dụng dịch vụ. - Tra cứu, cập nhật tình trạng phòng và khách hàng Lợi ích mang lại: Hỗ trợ khách sạn có được phong cách làm việc chuyên nghiệp, quản lý hiệu quả các hoạt động kinh doanh khách sạn, hướng tới hình ảnh, phong cách phục vụ Văn minh - Lịch sự - Hiện đại đến khách hàng, tạo một ưu thế cạnh tranh trước các đối thủ trong ngành.
Các bước thực hiện để hoàn thành dự án: - Khảo sát hiện trạng. - Lập kế hoạch phát triển hệ thống. - Phân tích hệ thống. Thời gian ước tính: 5 2 tháng.
Mô tả phạm vi dự án 1. Kế hoạch thực hiện Công việc STT Mô tả Thành viên thực hiện Khởi tạo dự - Thiết lập đội ngũ thành viên của hệ án. - Thiết lập mối quan hệ với người dùng 1 nhằm tìm hiểu nguyên tắc làm việc và xây dựng kế hoạch khởi tạo hệ thống. - Xây dựng các nguyên tắc quản lý và tài liệu tham khảo cho hệ thống.
Lập kế hoạch Xây dựng tài liệu kế hoạch phát triển phát triển hệ hệ thống đồng thời phân tích rủi ro và 2 thống. các phát sinh về quản lý trong quá trình phát triển hệ thống. Xác định yêu Lập kế hoạch phỏng vấn người dùng, cầu hệ thống. đưa ra các yêu cầu nghiệp vụ, yêu cầu 3 chức năng hệ thống và yêu cầu phi chức năng.
Mô hình hóa Mô hình hóa các yêu cầu dưới dạng sơ 4 yêu cầu. đồ, mô tả tổng quan về hệ thống. Thiết kế chi tiết về hệ thống bao gồm: 5 Thiết kế dữ liệu. Thiết kế giao diện.
Viết code cho hệ thống. Kiểm tra và Kiểm tra lại toàn bộ các chức năng đã 7 thử nghiệm hệ làm theo yêu cầu đề ra ban đầu, thử thống. nghiệm với tập dữ liệu mẫu. Kế hạch thực hiện 6 [Document title] 1.
Một số khái niệm Hệ thống (system): Là một khái niệm được xuất phát từ rất lâu trong tự nhiên. Một cách tổng quát, hệ thống là tập hợp các thành phần liên kết lại với nhau, thể hiện qua một phạm vi (boundary) xác định, hoạt động kết hợp với nhau nhằm tạo nên những mục đích xác định. Một hệ thống gồm có 9 đặc điểm: Thành phần (component): Một hệ thống được hình thành từ một tập hợp các thành phần. Một thành phần là một phần đơn giản nhất hay là một sự kết hợp của những thành phần khác nhau, còn được gọi là hệ thống con (subsystem).
Liên kết giữa các thành phần (inter–ralated components): Một chức năng hay hoạt động của một thành phần liên kết một cách nào đó với chức năng hay hoạt động của những thành phần khác. Nói cách khác, đây chính là sự phụ thuộc của một hệ thống con vào một hệ thống con khác. Ranh giới (boundary): Hệ thống luôn có một ranh giới xác định phạm vi hệ thống, bên trong ranh giới chứa đựng tất cả các thành phần, ranh giới giới hạn phạm vi của hệ thống, tách biệt hệ thống này với hệ thống khác. Các thành phần bên trong phạm vi có thể bị thay đổi trong khi đó các sự vật bên ngoài hệ thống đó không thể bị thay đổi.
Mục đích (purpose): Tất cả các thành phần trong hệ thống hoạt động với nhau để đạt được những mục đích toàn cục của hệ thống, mục đích này chính là lý do để tồn tại hệ thống. Môi trường (environment): Hệ thống luôn tồn tại bên trong môi trường của nó, là mọi thứ bên ngoài ranh giới tác động lên hệ thống, trao đổi với hệ thống, tạo đầu vào cho hệ thống cũng như tiếp nhận đầu ra của hệ thống. Giao diện (interface): Là nơi mà hệ thống trao đổi với môi trường. Đầu vào (input): Tất cả các sự vật cung cấp cho hệ thống từ môi trường.
Đầu ra (output): Tất cả các sự vật mà hệ thống gửi tới môi trường, đây chính là kết quả vận hành của hệ thống. Một đầu ra của hệ thống luôn xác định các đối tượng môi trường mà hệ thống gởi tới. 7 [Document title] Ràng buộc (constraints): Các quy định giới hạn ảnh hưởng tới xử lý và mục đích của hệ thống. Những ràng buộc này có thể xuất phát từ bên trong hoặc bên ngoài hệ thống.
Môi trường thực hiện chương trình Microsoft .NET Frameword SDK v2.NET Framework là môi trường để đoạn mã của chương trình thực thi. Điều này có nghĩa là .NET Framework quản lý việc thi hành chương trình, cấp phát bộ nhớ, thu hồi các bộ nhớ không dùng đến.NET Framework còn chứa một tập thư viện lớp .NET bases class, cho phép thực hiện vô số các tác vụ trên Window. Để triển khai các ứng dụng có thể sử dụng công cụ Visual Studio .NET, một môi trường triển khai tổng thể cho phép bạn viết đoạn mã, biên dịch, gỡ rối dựa trên tất cả các ngôn ngữ của .NET, chẳng hạn C#, VB .NET, kể cả những trang ASP.NET Ngôn ngữ C#: .NET hỗ trợ chính thức 4 ngôn ngữ: C#, VB.NET, J# và C++ managed. Nhóm chọn sử dụng ngôn ngữ C# là ngôn ngữ chính để viết phần mềm.
Vì C# là một ngôn ngữ rất đơn giản, trong sáng, và chỉ gồm khoảng 80 từ khóa. C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng nên nó hỗ trợ việc định nghĩa các lớp. Lớp định nghĩa những kiểu dữ liệu mới cho phép bạn mở rộng ngôn ngữ để mô hình hóa vấn đề mà bạn đang bận tâm giải quyết. C# có chứa những từ chốt cho phép khai báo những lớp mới, thuộc tính và các hàm hành sự, kế thừa, đa hình … Trên C#, mọi việc liên quan đến khai báo một lớp nằm ngay trong bản thân phần khai báo lớp.
C# cũng hỗ trợ giao diện (Interface), một kiểu khế ước với một lớp liên quan đến những dịch vụ mà giao diện đề ra. Ngôn ngữ C# định nghĩa một lớp chỉ có thể kế thừa từ một lớp khác nhưng có thể thiết đặt vô số giao diện. Khi thiết đặt một giao diện, lớp phải cài đặt tất cả các hàm hành sự của giao diện. SQL Server 2008: SQL Server 2008 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational Database Management System (RDBMS) ) sử dụng Transact – SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client 8 [Document title] computer và SQL Server computer.
Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS. SQL Server 2008 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera – Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user. SQL Server 2005 có thể kết hợp "ăn ý" với các server khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server. Một số chương trình hỗ trợ khác: - Microsoft Office Word 2010.
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008. - Bộ gõ tiếng việt hỗ trợ Unicode: Unikey. - Phần mềm visual Studio. Mô hình Mô hình là thuật ngữ chỉ việc sử dụng biểu đồ ở mức vật lý để đơn giản hóa hệ thống và để biểu diễn các đặc điểm chính nào đó.
Việc dùng mô hình để nhận thức và diễn tả một hệ thống được gọi là mô hình hóa. Như vậy quá trình phân tích và thiết kế hệ thống cũng được gọi chung là quá trình mô hình hóa hệ thống. Mô hình dòng dữ liệu (DFD – Data Flow Diagram): Mô hình dòng dữ liệu (DDL) có các đặc trưng sau: - Thuộc trường phái phân tích cấu trúc. - Tiếp cận chủ yếu theo hướng từ trên xuống.
- Biểu diễn cả xử lý lẫn dữ liệu hệ thống, nhưng chú ý đến xử lý hơn là dữ liệu.