CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Giới thiệu đề tài Tên đề tài: Xây dựng website bán quần áo cho cửa hàng FlatShop bằng ASP Dot Net Full Mục đích của đề tài này giúp em xác định được - Tổng hợp những kiến thức đã học: Đề tài này giúp em tổng hợp kiến thức đã học trong xuất 4 năm học vừa qua từ đó ấp dụng phát triển web, cơ sở dữ liệu, thương mại điện tử, và thiết kế giao diện người dùng vào đề tài thực tiễn này. - Tìm hiểu kiến thức mới: Đề tài này giúp em mở rộng hiểu biết về công nghệ và các công cụ phát triển web hiện đại. - Tìm hiểu môi trường thực tiễn: Đề tài này cung cấp cái nhìn thực tế về quy trình phát triển từ ý tưởng đến triển khai. - Phát triển kỹ năng lập trình và thiết kế: Quá trình xây dựng trang web cải thiện kỹ năng lập trình với HTML, CSS, JavaScript, và các framework, đồng thời nâng cao kỹ năng thiết kế UI/UX.
- Tích lũy kinh nghiệm thực tiễn: Việc tham gia toàn bộ quy trình phát triển từ lên ý tưởng, phân tích yêu cầu, thiết kế, lập trình, kiểm thử đến triển khai giúp em tích lũy kinh nghiệm quý báu, chuẩn bị tốt hơn cho công việc tương lai.2 Lý do chọn đề tài Em đã quyết định thực hiện đề tài này này với hai mục tiêu chính. Đầu tiên, em muốn nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết để chuẩn bị cho công việc tương lai. Thứ hai, em mong muốn xây dựng một nền tảng website thú vị và đáng tin cậy, mở ra cơ hội kiếm tiền thông qua việc kinh doanh trực tuyến. Ngoài ra, em cũng hy vọng rằng trang web này sẽ hỗ trợ những người bán hàng trong việc tiếp cận khách hàng một cách hiệu quả và thuận tiện nhất có thể.
2 Cuối cùng, thông qua đề tài này này, em hy vọng sẽ có cái nhìn tổng quan về thị trường bán hàng trực tuyến, từ đó có thể phát triển và điều chỉnh không chỉ trang web hiện tại mà còn các trang web khác trong tương lai.2 Cơ sở lý thuyết Em dựa vào những môn đã được học tại trường đại học công nghiệp hà nội từ đó làm nền tảng lý thuyết cho sự phát triển cho trang web này và mai sau : - Môn phân tích và đặc tả yêu cầu phần mềm: Cung cấp cho em các kiến thức cơ bản về các phương pháp thu thập và các kỹ năng phân tích đặc tả yêu cầu phần mềm. Trang bị cho em kiến thức và kỹ năng phân tích cho một hệ thống thông tin cụ thể. - Môn thiết kế phần mềm: Học phần này trang bị cho em các kiến thức và kỹ năng về thiết kế hệ thống phần mềm bao gồm thiết kế chức năng và thiết kế giao diện người dùng. - Môn lập trình C#: trang bị cho em các kiến thức và kĩ năng lập trình bằng ngôn ngữ C#, tạo giao diện người dùng bằng GUI bằng WDF, kết nối và thao tác với cơ sở dữ liệu bằng Entity Framework Core.
- Môn lập trình ASP.Net: Học phần này trang bị cho em các khái niệm, phương pháp, kỹ thuật và công nghệ tiên tiến cần thiết như XML, JSON, API RESTful để giải quyết vấn đề tích hợp hệ thống phần mềm. - Môn hệ quản trị CSDL SQL: Học phần cung cấp cho em kiến thức và kỹ năng sử dụng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến để cài đặt cơ sở dữ liệu và giới thiệu một số công tác quản trị, các chức năng căn bản của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu, đồng thời tiếp cận với hai vai trò "Nhà phát triển cơ sở dữ liệu" và "Nhà quản trị" trên một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu. - Môn cơ sở dữ liệu: Học phần cung cấp cho em các kiến thức cần thiết như: Khái nệm về cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu, các mô hình dữ liệu, lược đồ quan hệ, quan hệ, bộ, siêu khóa, khóa. Các phép toán đại số trên quan hệ, ngôn ngữ truy vấn dữ liệu SQL.
Ràng buộc toàn vẹn, phụ thuộc hàm, các dạng chuẩn, chuẩn hóa lược đồ quan hệ về các dạng chuẩn cao như 3NF và 3 BCNF. - Môn tích hợp hệ thống phần mềm: Học phần này trang bị cho em các khái niệm, phương pháp, kỹ thuật và công nghệ tiên tiến cần thiết như XML, JSON, API RESTful để giải quyết vấn đề tích hợp hệ thống phần mềm. - Môn nhập môn công nghệ phần mềm: Học phần này trang bị cho em các khái niệm, phương pháp, kỹ thuật, mô hình xây dựng để thiết kế lên 1 hệ thống hoàn chỉnh. - Môn thiết kế Web: Học phần này trang bị cho em các khái niệm, phương pháp, kỹ thuật và ngôn ngữ cần thiết như HTML, CSS, Javascript nhằm mục đích tạo lên giao diện cảu 1 trang web.5 Cơ sở thực tiễn 1.
Dựa vào kiến thức từ cơ sở lý thuyết làm nền tảng từ đó có thể tạo ra 1 trang web bán hàng hiệu quả. Điều này có thể giúp xây dựng nền tảng vững chắc cho trang web bán hàng. Sự bùng nổ của Internet trong thời đại công nghệ số khiến cho việc bán hàng online đang là 1 xu hướng mới của thời đại. Dễ dàng học tập từ mạng Internet: Giúp tiếp cận với các công nghệ mới, nguồn tài nguyên phong phú để nắm bắt các xu hướng mới nhất trong lĩnh vực kinh doanh trực tuyến và phát triển web.
Các diễn đàn, blog, và tài liệu trực tuyến có thể cung cấp thông tin cập nhật và kinh nghiệm thực tế từ các chuyên gia trong ngành. Dựa trên mong muốn của các nhà bán hàng khi muốn bán sản phẩm của mình trên các trang web. Đã từng tham gia bán hàng online nên có kinh nghiệm trong việc bán hàng và xây dựng 1 trang web hoàn thiện và cụ thể giúp việc kinh doanh trở nên dễ dàng và thuận tiện. CHƯƠNG 2: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT 4 2.1 Cơ sở dữ liệu 2.1 Cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu có tổ chức, được lưu trữ một cách hệ thống để dễ dàng quản lý, truy cập và phân tích.
Chúng được sử dụng để lưu trữ thông tin liên quan, bao gồm văn bản, số liệu, hình ảnh và âm thanh. Cơ sở dữ liệu hỗ trợ nhiều ứng dụng trong lĩnh vực kinh doanh, y tế, khoa học, và công nghệ. Dữ liệu được lưu trữ trong các bảng và mối quan hệ giữa các bảng giúp giữ cho dữ liệu được nhất quán. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp các công cụ và phương pháp để tương tác với cơ sở dữ liệu.
Các cơ sở dữ liệu hiện đại thường được lưu trữ trên máy chủ và được truy cập thông qua mạng. Chức năng chính của cơ sở dữ liệu bao gồm: Lưu trữ dữ liệu: Tổ chức và lưu trữ dữ liệu một cách có tổ chức và an toàn, bao gồm thông tin về khách hàng, sản phẩm, đơn hàng, tài liệu, hoặc các loại dữ liệu khác. Truy xuất dữ liệu: Cho phép người dùng truy cập dữ liệu để lấy thông tin cụ thể, thực hiện phân tích hoặc các thao tác khác như thêm, sửa đổi hoặc xóa dữ liệu. Cập nhật dữ liệu: Cho phép cập nhật dữ liệu mới, sửa đổi dữ liệu hiện có hoặc xóa dữ liệu không cần thiết.
Bảo mật dữ liệu: Cung cấp các cơ chế bảo mật để bảo vệ dữ liệu khỏi truy cập trái phép hoặc sửa đổi không được ủy quyền. Chia sẻ dữ liệu: Cho phép nhiều người dùng cùng truy cập và làm việc với dữ liệu từ xa thông qua mạng Internet hoặc mạng nội bộ.2 Cơ sở dữ liệu quan hệ Cơ sở dữ liệu quan hệ là một loại cơ sở dữ liệu được tổ chức dưới dạng các bảng có mối quan hệ với nhau thông qua các khóa chính và khóa ngoại. Đây là loại cơ sở dữ liệu phổ biến và được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống thông tin doanh nghiệp và ứng dụng phần mềm. Các khái niệm trong cơ sở dữ liệu quan hệ bao gồm: 5 Bảng (Table): Đại diện cho một tập hợp các dòng (row) và cột (column).
Mỗi dòng tương ứng với một bản ghi cụ thể và mỗi cột đại diện cho một thuộc tính. Khóa chính (Primary Key): Một hoặc nhiều trường (column) trong bảng đảm bảo rằng mỗi dòng là duy nhất. Khóa chính không được phép chứa giá trị NULL. Khóa ngoại (Foreign Key): Trường trong một bảng tham chiếu đến khóa chính của bảng khác, tạo ra mối quan hệ giữa các bảng.
Mối quan hệ (Relationships): Các mối quan hệ giữa các bảng được xác định thông qua khóa ngoại. Các mối quan hệ này có thể là: Một-một (One-to-One): Một bản ghi trong bảng này liên kết với một bản ghi duy nhất trong bảng kia. Một-nhiều (One-to-Many): Một bản ghi trong bảng này có thể liên kết với nhiều bản ghi trong bảng kia. Nhiều-nhiều (Many-to- Many): Nhiều bản ghi trong bảng này có thể liên kết với nhiều bản ghi trong bảng kia, thường được triển khai qua một bảng trung gian.1: cơ sở dữ liệu quan hệ 6 2.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu DBMS là hệ thống được thiết kế để quản lý một khối lượng dữ liệu nhất định một cách tự động và có trật tự.
Các chức năng chính của một DBMS bao gồm: Quản lý dữ liệu: Lưu trữ, xóa, cập nhật và truy vấn dữ liệu một cách hiệu quả. Bảo mật dữ liệu: Đảm bảo tính bảo mật của dữ liệu thông qua quản lý quyền truy cập và các biện pháp bảo mật khác nhau. Khôi phục dữ liệu: Cung cấp khả năng sao lưu dữ liệu định kỳ và khôi phục dữ liệu khi có sự cố. Quản lý và tối ưu hóa hiệu suất: Tối ưu hóa cơ sở dữ liệu để đảm bảo hiệu suất tốt nhất, bao gồm quản lý chỉ mục, tối ưu hóa truy vấn và cải thiện hiệu suất hệ thống.
Đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu: Đảm bảo dữ liệu trong cơ sở dữ liệu luôn đúng và không bị mất mát hoặc hỏng hóc.2: Cấu trúc của hệ quản trị cơ sở dữ liệu Cấu trúc của hệ quản trị cơ sở dữ liệu bao gồm: - Bộ quản lý lưu trữ: + Lưu trữ và truy xuất dữ liệu trên các thiết bị nhớ. + Tổ chức tối ưu dữ liệu trên thiết bị nhớ. + Tương tác hiệu quả với bộ quản lý tệp. - Bộ xử lý câu hỏi: + Tìm kiếm dữ liệu trả lời cho một yêu cầu truy vấn.
+ Biến đổi truy vấn ở mức cao thành các yêu cầu có thể hiểu được + Lựa chọn kế hoạch tốt nhất để trả lời truy vấn.