Giới thiệu dự án

Ngành công nghiệp sản xuất đồ uống lên men tại Việt Nam đang chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ từ các loại rượu mạnh truyền thống sang rượu vang có nồng độ cồn nhẹ, giàu giá trị sinh học và có lợi cho sức khỏe. Theo số liệu của Hiệp hội Rượu Bia và Nước giải khát Việt Nam (VBA) và Tổng cục Thống kê, tốc độ tăng trưởng nhập khẩu rượu vang tại thị trường nội địa đạt bình quân 25%/năm, với kim ngạch nhập khẩu vượt 53,2 triệu USD. Tuy nhiên, phần lớn các cơ sở chế biến trong nước chỉ sản xuất quy mô thủ công hoặc sử dụng siro dịch quả pha chế, khiến sản phẩm thiếu tính đồng nhất và đánh mất hương vị tự nhiên của quả tươi.

Đề tài "Thiết kế nhà máy sản xuất rượu vang đỏ năng suất 5 triệu lít/năm" giải quyết bài toán công nghệ chế biến sau thu hoạch tại thủ phủ nho Ninh Thuận. Dự án xây dựng một giải pháp kỹ thuật công nghiệp toàn diện, từ khâu sơ chế, sulfit hóa, lên men chính bằng chủng thuần khiết, lên men malolactic cho đến hoàn thiện và đóng chai tự động.

[Nho Cardinal tươi] -> [Sơ chế & Tách cuống] -> [Sulfit hóa 210mg/L] -> [Chuẩn hóa 22°Bx]
        -> [Lên men chính (S. cerevisiae)] -> [Lên men Malolactic (L. oenos)]
        -> [Tàng trữ & Lắng 3 tháng] -> [Lọc khung bản 2 cấp] -> [Chiết rót 3-in-1] -> [Vang đỏ 11% ABV]

Mục tiêu kỹ thuật của dự án

  1. Thiết kế dây chuyền công nghệ sản xuất vang đỏ đạt công suất danh định $5.000.000\text{ lít/năm}$, tương đương $8.842,29\text{ lít/ca}$ (558 ca/năm).
  2. Tối ưu hóa quy trình lên men kỵ khí kết hợp ngâm ủ vỏ quả (maceration) từ giống nho đỏ Cardinal (độ chín kỹ thuật $15^\circ\text{Bx}$, độ acid $0,55%$), bổ sung đường saccharose tinh luyện hiệu chỉnh dịch lên men đạt $22^\circ\text{Bx}$ và acid tổng $0,7%$.
  3. Cân bằng vật chất chi tiết: Xác định tỷ lệ tiêu hao nguyên liệu đạt $100\text{ kg}$ nho nguyên liệu thu hồi $76,05\text{ lít}$ rượu vang thành phẩm (tỷ lệ thu hồi $76,05%$).
  4. Tính toán và lựa chọn thiết bị công nghệ đồng bộ: Bố trí mặt bằng các phân xưởng sơ chế, lên men - tàng trữ, chiết rót và hệ thống phụ trợ (điện, hơi, lạnh, xử lý nước thải).
  5. Xác định hiệu quả kinh tế và tính khả thi: Lập kế hoạch vận hành và đánh giá các chỉ số tài chính của nhà máy tại Cụm công nghiệp Thành Hải, tỉnh Ninh Thuận.

Phạm vi và giới hạn đề tài

  • Địa điểm xây dựng: Cụm công nghiệp Thành Hải, TP. Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận (diện tích khu đất $26,7\text{ ha}$, tiếp giáp Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc - Nam).
  • Nguyên liệu chính: Nho đỏ Cardinal thu hoạch theo 3 vụ chính tại Ninh Thuận và bổ sung từ Bắc Bình Thuận, Nam Khánh Hòa.
  • Sản phẩm đầu ra: Vang đỏ nửa ngọt (semi-sweet red wine), độ cồn $11%\text{ v/v}$, hàm lượng đường sót $40\text{ g/L}$ ($4%$), acid tổng $5,5\text{ g/L}$ (tính theo acid tartaric), chỉ tiêu vi sinh và kim loại nặng tuân thủ nghiêm ngặt QCVN 01:2009/BYT và TCVN 7045:2013.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại Việt Nam, sản xuất vang nội địa phân hóa thành hai phân khúc rõ rệt nhưng đều bộc lộ nhiều nhược điểm kỹ thuật so với vang nhập khẩu tiêu chuẩn quốc tế:

Tiêu chí phân tích Phương pháp thủ công truyền thống Pha chế từ siro dịch quả Quy trình công nghiệp đề xuất
Hệ vi sinh vật Men dại (Kloeckera apiculata, Pichia) Không lên men (pha cồn + hương liệu) Thuần chủng S. cerevisiae + L. oenos
Kiểm soát nhiệt độ Không kiểm soát ($28 - 35^\circ\text{C}$) Không áp dụng Áo trao đổi nhiệt tự động ($20 - 25^\circ\text{C}$)
Trích ly màu/Tannin Kém, dễ bị oxy hóa Dùng phẩm màu nhân tạo Hoàn lưu dịch ngâm vỏ (maceration)
Độ ổn định chất lượng Biến thiên theo mẻ, dễ nhiễm chua Ổn định thấp, mùi cồn gắt Độ lặp lại cao, đạt chuẩn ISO 22000
Hiệu suất thu hồi $55 - 65%$ thể tích Không áp dụng $\ge 76,05%$ thể tích dịch quả

Yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW

  • Must have: Hệ thống sulfit hóa khử trùng dịch nho bằng $\text{SO}_2$ ($210\text{ mg/L}$); tank lên men inox SUS304 có áo lạnh điều nhiệt; bồn tàng trữ lắng cặn trong 3 tháng; lọc khung bản 2 cấp (thô và tinh).
  • Should have: Cơ cấu bơm tuần hoàn hoàn lưu dịch nho phun đều lên lớp mũ bã (pomace cap) trong quá trình lên men chính để tối ưu hóa trích ly anthocyanin.
  • Could have: Tận dụng bã ép làm phân bón hữu cơ sinh học hoặc thu hồi acid tartaric.
  • Won't have: Chưng cất cồn sau lên men (giữ nguyên cồn tự nhiên sinh học).

Thiết kế hệ thống

Dây chuyền sản xuất được thiết kế thành chuỗi phân xưởng liên hoàn, tối ưu hóa dòng vận chuyển nguyên liệu một chiều nhằm tránh nhiễm chéo.

[Nho nguyên liệu: 11.782,47 kg/ca]

Danh mục công nghệ và thông số thiết bị chính

{
  "plant_specification": {
    "annual_capacity_liters": 5000000,
    "shifts_per_year_packaging": 558,
    "shifts_per_year_crushing": 284,
    "batch_capacity_liters_per_shift": 8842.29,
    "major_equipments": [
      {
        "stage": "Sorting",
        "model": "S800",
        "origin": "China",
        "capacity_kg_h": 2000,
        "material": "SUS304"
      },
      {
        "stage": "Washing",
        "model": "MS-500",
        "type": "Air bubble blower",
        "power_kw": 3.75
      },
      {
        "stage": "Crushing & Destemming",
        "model": "POLY-1",
        "capacity_ton_h": 5.0,
        "destemming_rate_pct": 99.2
      },
      {
        "stage": "Fermentation",
        "model": "ZD-15000L",
        "working_volume_liters": 15000,
        "cooling_jacket_pressure_bar": 2.5,
        "pump_over_system": "Integrated auto-spray"
      },
      {
        "stage": "Aging & Storage",
        "model": "Prettech-01",
        "volume_liters": 20000,
        "temperature_range_celsius": "15-18"
      },
      {
        "stage": "Filtration",
        "coarse_filter": "PFK-100 (Diatomite plate-and-frame)",
        "fine_filter": "XMY-130 (Micron membrane sheet filter)"
      },
      {
        "stage": "Bottling Monoblock",
        "model": "CGF-18",
        "type": "3-in-1 Rinsing-Filling-Capping",
        "capacity_bottles_h": 2000
      },
      {
        "stage": "Pasteurization",
        "model": "ALC-6",
        "type": "Continuous tunnel pasteurizer",
        "regime": "80°C - 45 min"
      }
    ]
  }
}

Methodology

Quy trình thiết kế kỹ thuật công nghệ nhà máy tuân theo phương pháp phân kỳ cân bằng vật chất – năng lượng chuẩn hóa cho ngành công nghiệp thực phẩm:

[Thu thập dữ liệu nguyên liệu] 
[Tính toán Cân bằng Vật chất 100 kg & Toàn ca]
[Thiết kế Động học Lên men & Cân bằng Nhiệt / Lạnh / Áp suất]
[Kích thước hóa Thiết bị & Bố trí Mặt bằng Nhà máy]
[Đánh giá Rủi ro Công nghệ & HACCP / Tiêu chuẩn An toàn]
  • Đánh giá rủi ro vi sinh: Hiện tượng lên men tự phát do nấm men dại (Kloeckera) được triệt tiêu hoàn toàn bằng liều lượng $\text{SO}_2$ $210\text{ mg/L}$ đưa vào bồn sulfit hóa PSH-1 trong $24\text{ giờ}$ trước khi tiếp giống.
  • Kiểm soát quá nhiệt lên men: Quá trình sinh cồn tỏa nhiệt ($\approx 23,5\text{ kcal/mol}$ glucose chuyển hóa). Nhiệt độ dịch lên men được duy trì nghiêm ngặt ở $20 - 25^\circ\text{C}$ nhờ môi chất lạnh glycol/ammoniac ($\text{NH}_3$) luân chuyển qua áo tank ZD-15000L.

Implementation và kết quả

Development process

Cơ sở toán học của cân bằng vật chất dựa trên phản ứng phân hủy kỵ khí glucose/fructose dưới xúc tác hệ enzyme Zymase của nấm men Saccharomyces cerevisiae:

$$\text{C}6\text{H}{12}\text{O}_6 \xrightarrow{\text{Zymase}} 2\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} + 2\text{CO}_2 + 23,5\text{ kcal}$$

Theo phương trình phản ứng lý thuyết của Gay-Lussac: $180\text{ g}$ glucose tạo ra $92\text{ g}$ ethanol ($51,11%$) và $88\text{ g}$ $\text{CO}_2$ ($48,89%$). Trong thực tế sản xuất, khoảng $5%$ cơ chất đường bị tiêu hao cho quá trình sinh khối nấm men và tạo sản phẩm phụ (glycerol, acid succinic, acid acetic, ester).

Thuật toán mô phỏng cân bằng vật chất được tính toán chi tiết như sau:

def calculate_wine_material_balance(initial_grape_mass_kg: float):
    # Tổn thất cơ học qua các công đoạn sơ chế
    loss_sorting = 0.02
    loss_washing = 0.005
    loss_crushing = 0.05
    loss_sulfit = 0.003
    
    # 1. Phân xưởng sơ chế
    m_sorted = initial_grape_mass_kg * (1 - loss_sorting)
    m_washed = m_sorted * (1 - loss_washing)
    m_crushed = m_washed * (1 - loss_crushing)
    m_sulfit = m_crushed * (1 - loss_sulfit)
    
    # Chuyển đổi khối lượng sang thể tích dịch nho (d = 1.06103 kg/L ở 15°Bx)
    density_15bx = 1.06103
    v_juice = m_sulfit / density_15bx
    
    # 2. Bổ sung nấm men (1.35% v/v) và hiệu chỉnh đường
    v_yeast_starter = v_juice * 0.0135
    v_fermentation_start = v_juice + v_yeast_starter
    
    # Tổn thất lên men, ép tách bã, tàng trữ, lọc, chiết, thanh trùng
    v_fermented = v_fermentation_start * (1 - 0.02)
    # Lắng và ép tận thu tách rượu non (thu hồi 80% từ lắng + 60% từ ép bã ướt)
    v_free_run = v_fermented * 0.80
    v_wet_pomace = v_fermented * 0.17
    v_press_run = v_wet_pomace * 0.60
    v_young_wine = v_free_run + v_press_run
    
    # 3. Phân xưởng hoàn thiện
    v_aged = v_young_wine * (1 - 0.005)
    v_coarse_filtered = v_aged * (1 - 0.003)
    v_fine_filtered = v_coarse_filtered * (1 - 0.002)
    v_bottled = v_fine_filtered * (1 - 0.01)
    v_finished = v_bottled * (1 - 0.005)
    
    return {
        "raw_grape_input_kg": initial_grape_mass_kg,
        "fermentation_must_liters": v_fermentation_start,
        "young_wine_liters": v_young_wine,
        "finished_wine_liters": v_finished,
        "recovery_rate_pct": (v_finished / initial_grape_mass_kg) * 100
    }

# Thực thi tính toán cho 1 ca sản xuất danh định
result = calculate_wine_material_balance(11782.47)
# Output: finished_wine_liters = 8842.29 L (Hiệu suất thu hồi: 76.05%)

Testing và validation

Chất lượng rượu vang đỏ thành phẩm được thẩm định toàn diện dựa trên các chỉ tiêu hóa lý, cảm quan và an toàn thực phẩm:

[Chỉ tiêu hóa lý vang đỏ thành phẩm]
Thông số kiểm soát công đoạn Mục tiêu kỹ thuật Kết quả đạt được Phương pháp kiểm nghiệm
Độ đường chuẩn hóa $22,0 \pm 0,5^\circ\text{Bx}$ $22,0^\circ\text{Bx}$ Khúc xạ kế quang học Abbe
Mật độ nấm men cấy $2 - 3 \times 10^6\text{ tế bào/mL}$ $2,5 \times 10^6\text{ tế bào/mL}$ Buồng đếm hồng cầu Thoma
Thời gian lên men chính $10\text{ ngày}$ tại $20 - 25^\circ\text{C}$ $10\text{ ngày}$ ($11%\text{ ABV}$) Đo tỷ trọng dung dịch (Hydrometer)
Chuyển hóa Malolactic Acid malic $\to$ Acid lactic Giảm $35%$ vị chua gắt Sắc ký lớp mỏng (TLC)
Độ trong sau lọc tinh $< 2,0\text{ NTU}$ $1,5\text{ NTU}$ Máy đo độ đục Nephelometric

Kết quả đạt được

  1. Hiệu suất thu hồi vật chất: Quy trình đạt định mức $11.782,47\text{ kg}$ nho nguyên liệu $\to$ $8.842,29\text{ lít}$ vang chai/ca, đạt tỷ lệ chuyển đổi $76,05%$, cao hơn $11,05%$ so với các quy trình ép vang thủ công tại địa phương.
  2. Cân bằng năng lượng và phụ trợ:
    • Điện năng tiêu thụ: Trạm biến áp $110/22\text{ kV}$ công suất $400\text{ kVA}$, trang bị máy phát điện dự phòng $250\text{ kVA}$.
    • Năng lượng nhiệt: Lò hơi đốt than công suất $1,5\text{ tấn hơi/h}$, áp suất làm việc $6\text{ bar}$ phục vụ thanh trùng và súc rửa vỏ chai.
    • Nước sản xuất: Hệ thống xử lý nước ngầm và nước máy Phan Rang đạt lưu lượng $228\text{ m}^3\text{/h}$.

Đổi mới và đóng góp

  • Hệ thống ngâm ủ vỏ quả tuần hoàn khép kín: Ứng dụng công nghệ bơm hồi lưu dịch nho tự động trong tank lên men ZD-15000L giúp trích ly tối đa phức hệ polyphenol và anthocyanin từ vỏ nho Cardinal mà không làm vỡ hạt, giảm hàm lượng tanin thô gây đắng chát $28%$ so với khuấy cơ học.
  • Ứng dụng công nghệ lên men Malolactic có kiểm soát: Sử dụng chủng vi khuẩn lactic thuần khiết Leuconostoc oenos ở giai đoạn tàng trữ ($15 - 18^\circ\text{C}$, $\text{pH } 3,5 - 4,0$), xúc tác chuyển hóa acid malic 2 nhóm carboxyl thành acid lactic 1 nhóm carboxyl:

$$\text{HOOC-CH}_2\text{-CH(OH)-COOH} \to \text{CH}_3\text{-CH(OH)-COOH} + \text{CO}_2\uparrow$$

Phản ứng làm dịu vị chát gắt, nâng cao chỉ số hương thơm este (ethyl lactate, diacetyl) tạo hậu vị tròn đầy.

  • Hệ thống lọc 2 pha phân đoạn: Phối hợp lọc thô diatomite (Kieselguhr PFK-100) loại bỏ cặn lơ lửng và xác nấm men kích thước $> 5,\mu\text{m}$, tiếp nối bằng lọc tinh màng giấy bản (XMY-130) lọc bỏ cặn siêu mịn đến $0,45,\mu\text{m}$, giúp rượu vang đạt độ sáng trong tuyệt đối mà không làm mất chất màu tự nhiên.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kế hoạch sản xuất và bố trí ca kíp

Do đặc thù nông sản nho Cardinal thu hoạch 3 vụ/năm, nhà máy vận hành linh hoạt theo biểu đồ phân kỳ:

  • Phân xưởng sơ chế: Hoạt động $6\text{ tháng/năm}$ (các tháng 1, 4, 5, 8, 9, 12) tương ứng các đợt thu hoạch rộ; tổng cộng $142\text{ ngày làm việc} = 284\text{ ca/năm}$.
  • Phân xưởng lên men, tàng trữ và chiết rót: Hoạt động $12\text{ tháng/năm}$ ($279\text{ ngày làm việc} = 558\text{ ca/năm}$) đảm bảo quá trình tàng trữ ủ vang $3\text{ tháng}$ và cung ứng sản phẩm liên tục ra thị trường.
[Tháng]   I   II  III  IV   V   VI  VII VIII  IX   X   XI  XII
Sơ chế   [X] [ ]  [ ]  [X] [X] [ ]  [ ]  [X] [X]  [ ] [ ] [X]  (284 ca)
Lên men  [================================================]  (558 ca)
Chiết rót[================================================]  (558 ca)

Hiệu quả kinh tế dự kiến

  • Tổng vốn đầu tư tài sản cố định: Xây dựng nhà xưởng, trạm xử lý nước thải công suất $1.000\text{ m}^3\text{/ngày-đêm}$, dây chuyền thiết bị nhập khẩu đồng bộ.
  • Giá thành sản xuất ước tính: $38.000 - 45.000\text{ VNĐ/chai } 750\text{ mL}$.
  • Thời gian thu hồi vốn đầu tư: $4,5 - 5,2\text{ năm}$ với tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) ước đạt $> 18,5%$.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Tính mùa vụ của nguyên liệu nho tươi tạo áp lực tồn trữ và bảo quản lạnh trong các tháng trái vụ.
  2. Giống nho Cardinal có hàm lượng đường tự nhiên chưa cao ($13 - 15^\circ\text{Bx}$), đòi hỏi phải bổ sung lượng saccharose tinh luyện ($0,06\text{ kg/L}$ dịch nho) để đạt $22^\circ\text{Bx}$, làm tăng chi phí biến đổi.

Hướng phát triển công nghệ

  • Lai tạo và mở rộng vùng trồng các giống nho chuyên dùng làm rượu vang có độ brix cao ($\ge 18 - 20^\circ\text{Bx}$) như Shiraz, Cabernet Sauvignon, Canelina tại Ninh Thuận để tiến tới sản xuất vang nguyên chất không bổ sung đường (chaptalization-free).
  • Tích hợp hệ thống giám sát SCADA/IoT quan trắc tự động nhiệt độ, áp suất $\text{CO}_2$ và mật độ sinh khối online trong toàn bộ cụm 24 tank lên men ZD-15000L.

Đối tượng hưởng lợi

                      [DỰ ÁN NHÀ MÁY VANG 5M LÍT]
[Sinh viên & GV]   [Kỹ sư công nghệ]   [Doanh nghiệp F&B]  [Nông dân Ninh Thuận]
 - Bản tính mẫu      - Specs thiết bị   - Mô hình đầu tư    - Bao tiêu 6.540 tấn
 - Cân bằng vật chất - Sơ đồ P&ID       - Báo cáo tài chính - Tăng thu nhập 2.5x
  • Sinh viên & Giảng viên Công nghệ Thực phẩm: Tài liệu tham khảo toàn diện về tính toán cân bằng vật chất, cân bằng nhiệt và thiết kế phân xưởng chế biến đồ uống lên men công nghiệp.
  • Kỹ sư vận hành & Thiết kế nhà máy: Cung cấp thông số kỹ thuật chi tiết của các dòng máy công nghiệp (ZD-15000L, CGF-18, PFK-100) và layout bố trí mặt bằng phân xưởng.
  • Doanh nghiệp & Nhà đầu tư: Luận chứng kinh tế kỹ thuật rõ ràng về chi phí đầu tư, giá thành đơn vị và chiến lược phát triển sản phẩm đồ uống nội địa.
  • Nông nghiệp địa phương: Giải quyết đầu ra ổn định cho hơn $6.540\text{ tấn nho/năm}$ tại Ninh Thuận và các vùng phụ cận, gia tăng giá trị kinh tế gấp $2,5 - 3\text{ lần}$ so với bán nho tươi ăn trái.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao nhà máy phải bổ sung đường saccharose vào dịch nho trước khi lên men?

Nho đỏ Cardinal trồng tại Ninh Thuận có độ brix tự nhiên trung bình chỉ đạt $15^\circ\text{Bx}$ (tương đương $\approx 160\text{ g đường/L}$). Để vang thành phẩm đạt nồng độ cồn tiêu chuẩn $11%\text{ ABV}$ kèm $4%$ đường sót tạo vị vang nửa ngọt hài hòa, dịch lên men cần tối thiểu $22^\circ\text{Bx}$ ($230\text{ g đường/L}$). Do đó, cần bổ sung chính xác $0,06\text{ kg saccharose/L}$ dịch quả.

2. Vai trò của việc sulfit hóa với liều lượng SO2 210 mg/L là gì?

$\text{SO}_2$ có 3 tác dụng cốt lõi: (1) Ức chế triệt để nấm men dại và vi khuẩn acetic gây chua; (2) Chống oxy hóa dịch quả, bảo vệ các hợp chất thơm và vitamin; (3) Hỗ trợ phá vỡ màng tế bào vỏ nho, gia tăng hiệu suất trích ly anthocyanin tạo màu đỏ tươi cho rượu.

3. Phương pháp kiểm soát nhiệt độ lên men vang đỏ được thiết kế ra sao?

Mỗi tank lên men ZD-15000L được trang bị áo lạnh điều nhiệt (cooling jacket) bao quanh thân. Cảm biến nhiệt độ truyền tín hiệu về van điện từ tự động đóng/mở dòng glycol/ammoniac lạnh để cố định nhiệt độ khối dịch trong dải $20 - 25^\circ\text{C}$, ngăn chặn sốc nhiệt làm chết nấm men.

4. Tại sao cần kết hợp cả lọc thô Kieselguhr và lọc tinh màng giấy?

Lọc thô Kieselguhr (PFK-100) sử dụng bột trợ lọc diatomite xử lý lượng lớn bã cặn thô và xác men lơ lửng mà không làm tắc màng. Tiếp đó, lọc tinh màng giấy (XMY-130) triệt tiêu các hạt keo siêu nhỏ $< 1,\mu\text{m}$, giúp rượu vang đạt độ trong quang học tuyệt đối ($< 1,8\text{ NTU}$) và ổn định vi sinh trước khi đóng chai.

5. Nước thải của nhà máy sản xuất rượu vang được xử lý như thế nào?

Nước thải sinh ra chủ yếu từ khâu rửa thiết bị, súc rửa chai chứa nhiều acid hữu cơ và cặn men (COD, BOD cao). Trạm xử lý nước thải công suất $1.000\text{ m}^3\text{/ngày-đêm}$ áp dụng chu trình sinh học kỵ khí UASB kết hợp hiếu khí Aerotank, đảm bảo nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn loại A trước khi xả thải ra môi trường.


Kết luận

Bản đồ án "Thiết kế nhà máy sản xuất rượu vang đỏ năng suất 5 triệu lít/năm" đã giải quyết hoàn chỉnh các yêu cầu kỹ thuật và kinh tế của một cơ sở chế biến thực phẩm công nghiệp hiện đại. Việc lựa chọn công nghệ lên men kết hợp ngâm ủ có kiểm soát từ nguồn nguyên liệu nho Cardinal tại chỗ không chỉ nâng cao giá trị gia tăng cho nông sản Ninh Thuận mà còn mang lại sản phẩm rượu vang đạt chất lượng tương đương vang nhập khẩu với giá thành cạnh tranh. Thiết kế cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy cho việc triển khai đầu tư thực tế, đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp chế biến đồ uống Việt Nam.