CHƯƠNG 1. KIẾN TRÚC SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những Thành phố có tốc độ phát triển rất nhanh về kinh tế cũng như về khoa học kỹ thuật. Các hoạt động sản xuất kinh doanh ở đây phát triển rất mạnh, có rất nhiều Công ty, Nhà máy, Xí nghiệp, đặc biệt là các Khu Công Nghiệp, Khu Chế Xuất đã được thành lập, do đó đã thu hút được một lực lượng lao động rất lớn về đây làm việc và học tập. Đây cũng là một trong những nguyên nhân chính khiến cho dân số ở Thành phố Hồ Chí Minh gia tăng cơ học rất nhanh trong những năm gần đây và một trong những vấn đề mà Thành phố cần giải quyết thật cấp bách là vấn đề về chổ ở của người dân.
Đứng trước tình hình thực tế kể trên thì việc xây dựng các chung cư cao tầng nhằm giải quyết vấn đề về chổ ở là thật sự cần thiết. Đồng thời, ưu điểm của các loại hình nhà cao tầng này là không chiếm quá nhiều diện tích mặt bằng mà lại đáp ứng được tối đa nhu cầu về chổ ở, đồng thời tạo được một môi trường sống sạch đẹp, văn minh phù hợp với xu thế hiện đại hoá đất nước. Công trình Chung Cư Cao Tầng An Phú là một trong những công trình được xây dựng nhằm giải quyết vấn đề kể trên, góp phần vào công cuộc ổn định và phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và của đất nước nói chung. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH - Địa điểm xây dựng: Quận 2, TP.
Hồ Chí Minh. - Chiều cao công trình: 50. - Công trình gồm 15 tầng trong đó có: + 1 tầng hầm chiều cao 3. + Tầng trệt chiều cao 3.9m, diện tích mặt bằng: 49.
+ Tầng lầu 2-14, chiều cao tầng 3.4m, mỗi tầng có 12 căn hộ loại 1 và 12 căn hộ loại 2 + Tầng mái: có hệ thống thoát nước mưa, có 2 hồ nước mái, hệ thống cột thu lôi. SVTH: Nguyễn Hồng Phục – MSSV: 17149245 14 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN THANH TÚ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ Mặt bằng công trình khá cân đối cho nên công trình được thiết kế dưới dạng hình chữ nhật đối xứng theo hai phương, tạo nên vẽ thẩm mỹ cần thiết cho công trình, góp phần tô thêm vẽ đẹp cho nội ô thành phố. Toàn bộ tầng hầm được sử dụng làm gara xe, nhằm giải quyết tình trạng nhu cầu để xe hiện nay, ngoài ra còn có hệ thống kỹ thuật, hầm tự hoại, bể nước ngầm….
Từ tầng 2÷14 được sử dụng phục vụ cho nhà ở cho các hộ gia đình. Mỗi hộ đều có phòng khách, phòng ngủ, phòng ăn, bếp, vệ sinh và balcon riêng. Giao thông đứng: Tòa nhà có 2 thang bộ và bốn thang máy nhằm giải quyết giao thông chính cho công trình, hệ thống giao thông này kết hợp với hệ thống sảnh hành lang của các sàn tầng tạo thành nút giao thông đặt tại trọng tâm của công trình. Trên mái bố trí bể nước để cấp nước sinh hoạt cho toàn bộ công trình và dự phòng chữa cháy.
Mặt đứng công trình được tổ chức theo kiểu khối đặc chữ nhật, kiến trúc đơn giản phát triển theo chiều cao mang tính bề thế, hoành tráng. Cả bốn mặt công trình đều có các ban công. HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH 1. HỆ THỐNG ĐIỆN: Sử dụng nguồn điện khu vực do thành phố cung cấp.
Ngoài ra công trình còn máy phát điện dự phòng ở tầng hầm đảm bảo cung cấp điện 24/24 giờ khi có sự cố mất điện xảy ra. Hệ thống điện được đi trong hộp kỹ thuật. Mỗi tầng có bảng hiệu điều khiển riêng can thiệp tới nguồn điện cung cấp cho từng phần hay khu vực. Các khu vực có thiết bị ngắt điện tự động để cô lập nguồn điện cục bộ khi có sự cố.
HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG: Hầu hết các căn hộ, các phòng làm việc được bố trí có mặt thoáng không gian tiếp xúc bên ngoài lớn nên phần lớn các phòng đều sử dụng được nguồn ánh sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài công trình. Ngoài ra hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể đáp ứng được nhu cầu chiếu sáng cần thiết. SVTH: Nguyễn Hồng Phục – MSSV: 17149245 15 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. HỆ THỐNG CẤP, THOÁT NƯỚC: 1.1 CẤP NƯỚC: Nước sử dụng được lấy về từ trạm cấp nước thành phố, dùng máy bơm đưa nước từ hệ thống lên bể chứa nước mái và hồ nước ngầm.
Hai bể nước này vừa có chức năng phân phối nước sinh hoạt cho các phòng vừa có chức năng lưu trữ nước khi hệ thống nước ngưng hoạt động, và quan trọng hơn nữa là lưu trữ nước cho phòng cháy chữa cháy.2 THOÁT NƯỚC: Nước thải công trình bao gồm nước mưa, nước mặt và nước thải từ các phòng vệ sinh. Nước mưa từ mái và balcon được thu vào ống nhựa PVC dẫn xuống hệ thống cống rãnh thoát nước ngoài công trình và dẫn ra hệ thống thoát nước chung của thành phố. Nước thải từ các khu vệ sinh được đưa vào các bể bán tự hoại rồi dẫn vào bể chứa. Sau đó nước sẽ được dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố còn bùn cặn thì định kỳ sẽ được các xe chuyên dùng bơm hút đưa ra ngoài công trình.
Tất cả các ống đi trong hộp kỹ thuật có chỗ kiểm tra, sữa chữa khi có sự cố.3 HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY: Vì đây là nơi tập trung đông người và là nhà cao tầng nên việc phòng cháy chữa cháy rất quan trọng, được bố trí theo tiêu chuẩn quốc gia. Hệ thống báo cháy được đặt biệt quan tâm, công trình được trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy trên mỗi tầng và trong mỗi căn hộ, có khả năng dập tắt mọi nguồn phát lửa trước khi có sự can thiệp của lực lượng chữa cháy. Các miệng báo khói và nhiệt tự động được bố trí hợp lý cho từng khu vực khi có sự cố xạy ra.4 HỆ THỐNG THU LÔI: Là một công trình cao tầng nên trên mặt bằng mái công trình được bố trí 5 cột thu lôi có nhiệm vụ dẫm sét xuống điện cực tiếp xúc với đất đảm bảo an toàn cho công trình khi có sự cố sét xảy ra. SVTH: Nguyễn Hồng Phục – MSSV: 17149245 16 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.
NGUYỄN THANH TÚ PHÂN TÍCH HỆ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ AN PHÚ Hệ kêt cấu chịu lực trong nhà cao tầng là các cấu kiện dạng thanh như: Cột, dầm. Và các cấu kiện dạng tấm như: Sàn, vách, lõi cứng. Chúng liên kết với nhau tạo thành một hệ kết cấu cùng chịu lực cho nhà cao tầng. + Hệ kết cấu khung bao gồm: dầm và sàn liên kết cứng với nhau tại các nút cứng, Các khung phẳng liên kết với nhau thành một hệ khung không gian.
+ Hệ vách, lõi chịu lực: Là bộ phận không thể thiếu được trong kết cấu của nhà cao tầng. Nó là hệ kết cấu thẳng đứng có thể chịu được tải trọng ngang và tải trọng đứng , đặc biệt là khả năng chịu tải trọng ngang rất lớn của nó trong các nhà cao tầng khi chịu tải trọng ngang như: Gió, động đất. => Do đặc điểm công trình có mặt bằng tương đối đối xứng và có chiêu cao tầng lớn nên chọn giải pháp kết cấu khung – vách chịu lực. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC, TÍNH TOÁN KẾT CẤU: - Xác định tải trọng tác dụng vào công trình bao gồm cả tải trọng đứng và tải trọng ngang.
- Chọn sơ bộ kích thước các cấu kiện cột, dầm, sàn, vách… - Tính toán kết cấu sàn (Tính tay, tra bảng, Excel) , dùng SAFE thiết kế sàn phẳng - Sử dụng phần mềm ETABS để giải khung sau đó xuất nội lực và tính cốt thép cho khung bằng phần mềm EXCEL - Sau khi giải khung ta có được kết quả nội lực tại vị trí chân móng, từ đó tiến hành thiết kế kết cấu móng, dùng SAFE để tính đài móng - Đối với vách: Ta quan niệm vách như là kết cấu công son ngàm tại mặt móng để tính toán SVTH: Nguyễn Hồng Phục – MSSV: 17149245 17 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN THANH TÚ CHƯƠNG 2. CƠ SỞ THIẾT KẾ: TIÊU CHUẨN – QUY CHUẨN ÁP DỤNG: - TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế. - TCVN 5574-2018: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 10304-2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế. - TCVN 229-1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió. - TCVN 9386-2012: Tiêu chuẩn thiết kế công trình chịu động đất. - TCVN 9362-2012: Thiết kế nền nhà và công trình.
- TCXDVN 326-2004: Thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi. QUAN ĐIỂM TÍNH TOÁN KẾT CẤU: 2. GIẢ THUYẾT TÍNH TOÁN: Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều chuyển vị ngang nhau. Các cột, vách cứng thang máy đều được ngàm ở vị trí chân cột và chân vách cứng ngay ở đài móng.
Các tải trọng ngang tác dụng lên sàn dưới dạng lực tập trung tại các vị trí cứng của từng tầng, từ đó sàn sẽ truyền vào cột, vách chuyển đến đất nền. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC: Dùng phần mềm Etabs để xác định nội lực của công trình 2. KIỂM TRA THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN: Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo độ bền (TTGH I) và đáp ứng điều kiện sử dụng bình thường(TTGHII). Trạng thái giới hạn thứ nhất TTGH I (về cường độ) nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể bảo đảm cho kết cấu: + Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động.
+ Không bị mất ổn định về hình dạng và vị trí. Trạng thái giới hạn thứ hai TTGH II (về điều kiện sử dụng) nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế: + Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt. + Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động. SVTH: Nguyễn Hồng Phục – MSSV: 17149245 18 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.
VẬT LIỆU SỬ DỤNG 2.1 BÊ TÔNG Công trình được thiết kế theo TCVN, vì vậy vật liệu bê tông cũng phải tuân thủ nghiêm ngặc từ vấn đề cấp phối đến kiểm tra xác định cường độ mẫu thử.1 Thông số vật liệu bê tông Tên hạng mục Cấp độ bền chịu nén Cường độ chịu nén, kéo của theo TCVN 5574-2018 bê tông (Rb; Rbt) (Mpa) Cọc khoan nhồi B30 (17;1.15) Cầu thang, bể nước B30 (17;1.2 CỐT THÉP Bảng 2.