CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH Bảng 1. 4 CHƯƠNG 3: SƠ BỘ TIẾT DIỆN CẤU KIỆN Bảng 3. 1 Sơ bộ tiết diện dầm. 2 Sơ bộ tiết diện cột C1, C2.
3 Sơ bộ tiết diện cột C3 đến C10. 19 CHƯƠNG 4: TẢI TRỌNG TÁC DỤNG Bảng 4. 1 Tĩnh tãi sàn thường. 2 Tĩnh tãi sàn nhà vệ sinh.
3 Tĩnh tải sàn tầng hầm. 4 Tĩnh tải sàn tầng mái. 5 Tĩnh tải tường xây. 6 Tải trọng kính cường lực bao.
7 Giá trị hoạt tải theo TCVN 2737:2023. 8 Giá trị của áp lực gió cơ sở W0 theo bản đồ phân vùng áp lực gió trên lãnh thổ Việt Nam. 9 Hệ số gió giật Gf theo phương X. 10 Hệ số gió giật Gf theo phương Y.
11 Bảng tính toán tải gió theo hai phương X,Y. 12 Đặc điểm động học công trình. 13 Mức độ quan trọng và hệ số tầm quan trọng đối với nhà cao tầng. 14 Giá trị cơ bản của hệ số ứng xử q0 cho hệ có sự đều đặn theo mặt đứng.
15 Bảng xác định hệ số α0/α1. 16 Giá trị tham số mô tả phổ phản ứng đàn hồi theo phương đứng. 17 Các giá trị ψ2i đối với nhà. 18 Các trường hợp tải trọng.
19 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn (THGH II). 20 Tổ hợp tải trọng tính toán (THGH I). 21 Tổ hợp tải trọng bao tải trọng tiêu chuẩn (TTGH II). 22 Tổ hợp tải trọng bao tải trọng tính toán (TTGH I).
57 CHƯƠNG 5: KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ Bảng 5. 1 Kết quả chuyển vị xuất từ mô hình Etabs theo phương X. 2 Kết quả chuyển vị xuất từ mô hình Etabs theo phương Y. 3 Kết chuyển vị tương đối do tải trọng gió theo phương X.
4 Kết chuyển vị tương đối do tải trọng gió theo phương Y. 5 Kiểm tra chuyển vị ngang tương đối do tải động đất theo phương Y. 6 Kiểm tra chuyển vị ngang tương đối do tải động đất theo phương X. 7 Chuyển vị tại đỉnh công trình do tải trọng gió thep phương X.
8 Chuyển vị tại đỉnh công trình do tải trọng gió thep phương Y. 9 Kiểm tra hiệu ứng P-∆ do tải trọng trọng trường và động đất phương X. 10 Kiểm tra hiệu ứng P-∆ do tải trọng trọng trường và động đất phương Y. 74 CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH Bảng 6.
1 Tĩnh tãi sàn thường. 2 Tĩnh tãi sàn nhà vệ sinh. 3 Tĩnh tải tường xây. 4 Giá trị hoạt tải theo TCVN 2737:2023.
5 Các trường hợp tải trọng tính sàn. 6 Tổ hợp tải trọng tính sàn. 7 Tổ hợp bao tải trọng tính sàn. 8 Giá trị tối thiểu của hệ số tầm quan trọng.
9 Tính toán thép sàn. 10 Tổ hợp tải trọng kiễm tra độ võng. 11 Tổ hợp tải trọng kiễm tra chiều rộng vết nứt. 93 CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ TÍNH TOÁN CẤU THANG Bảng 7.
1 Tĩnh tải bản thang. 2 Tĩnh tải bản chiểu nghĩ cầu thang bộ. 3 Tổng tải trọng tác dụng lên 1m bề rộng. 4 Tổng hợp moment.
5 Kết quả tính toán cốt thép. 6 Kết quả tính toán cốt thép dầm chiếu tới. 112 CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI Bảng 8. 1 Sơ bộ tiết diện các bản BTCT bể nước mái.
2 Sơ bộ tiết diện dầm bể nước mái. 3 Trọng lượng bản thân bản đáy. 4 Các trường hợp tải trọng tính bể nước mái. 5 Tổ hợp tải trọng bản nắp.
6 Tổ hợp tải trọng bản thành. 7 Tổ hợp tải trọng bản đáy. 8 Tĩnh tải bản nắp bể nước mái. 9 Tính toán cốt thép bản nắp.
10 Tính toán cốt thép bản thành. 11 Tĩnh tải bản đáy bể nước mái. 12 Tính toán cốt thép bản đáy. 13 Moment tiêu chuẩn bản thành (COMB BAOBT TC_M11).
14 Moment tiêu chuẩn bản đáy (COMBBDTC1_M11). 15 Kiểm tra nứt bản thành. 16 Kiểm tra nứt bản đáy. 17 Kiểm tra bề rộng vết nứt bản thành.
18 Kiểm tra bề rộng vết nứt bản đáy. 19 Tính toán cốt thép dầm bể nước mái. 161 CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ LÕI CÔNG TRÌNH Bảng 9. 2 Cấu tạo vách theo TCXD 198:1997 và TCVN 9386:2012.
3 Tính toán cốt thép vách đơn (Xem PHỤ LỤC A, từ Bảng A. 4 Kích thướt và tọa độ trọng tâm các phần tử. 5 Nội lực kiểm tra khả năng chống cắt của thép đai. 6 Tính toán cốt thép lõi (Xem PHỤ LỤC A, Bảng A.
180 CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ KHUNG CÔNG TRÌNH Bảng 10. 1 Tính toán cốt thép dầm (Xem PHỤ LỤC). 2 Tương quan giữa Mx1, My1. 3 Tiết diện cột C1, C2 và chiều cao tầng.
4 Các thông số tính toán cốt thép cột C1. 5 Tính toán thép cột. 198 CHƯƠNG 11: THIẾT KẾ MÓNG CÔNG TRÌNH Bảng 11. 1 Chỉ tiêu vật lí của các lớp đất.
2 Chỉ tiêu cường độ các lớp đất. 3 Tổng hợp thông số thiết kế. 4 Giá trị Qi (kN). 5 Lực ma sát đàn hồi theo chỉ tiêu cường độ.
6 Sức chịu tải của cọc theo SPT. 7 Nội lực móng M1. 8 Sơ bộ nhóm cọc. 10 Bảng tính toán cốt thép đài móng M1.
11 Bảng nội lực móng M2. 13 Tính toán cốt thép đài móng M2. 14 Bảng nội lực M3. 16 Tính toán cốt thép móng M3.
252 CHƯƠNG 12: THI CÔNG CÔNG TRÌNH Bảng 12. 1 Tải trọng tác động cốp pha sàn. THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH _SÀN BUBBLEDECK Bảng 13. 1 Kích thước và thông số kĩ thuật của sàn Bubbledeck.
2 Hệ số tổ hợp (Xem PHỤ LỤC C, Bảng C. 3 Tổ hợp tải trọng tính toán cốt thép (Xem PHỤ LỤC C, Bảng C. 4 Tổ hợp tải trọng kiểm tra chuyển vị (Xem PHỤ LỤC C, Bảng C. 5 Bảng sợ bộ thông số kỹ thuật theo nhịp.
6 Bảng quy đổi tiết diện sàn Bubbledeck. 7 Tính toán cốt thép theo phương X (Xem PHỤ LỤC C, Bảng C. 8 Tính toán cốt thép theo phương Y (Xem PHỤ LỤC C, Bảng C. 9 Tính chu vi đầu cột không đặt bóng (Xem PHỤ LỤC C, Bảng C.
10 Chiều dài đoạn nối thép (Xem PHỤ LỤC C, Bảng C. 11 Chiều dài đoạn nối chồng thép (Xem PHỤ LỤC C, Bảng C. 281 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. PHAN THÀNH TRUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.1 Giới thiệu về công trình Hình 1.
1 Công trình Cao ốc văn phòng A&B Tower 1.1 Nhu cầu xây dựng công trình Trong những thập kỷ gần đây khoa học công nghệ ngày càng phát triển không ngừng, cùng với đó là sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế - văn hóa - chính trị - xã hội, đô thị thành phố Hồ Chí Minh đã có những chiều hướng phát triển rất nhanh. Với vai trò là một trong những trung tâm kinh tế lớn nhất của cả nước, thành phố Hồ Chí Minh đã thu hút rất nhiều nhà đầu tư lẫn trong và ngoài nước hội tụ về đây. Cùng với đó thành phố mang tên Bác của chúng ta cần một trụ sở làm việc, nhà ở, trung tâm thường tiện nghi, hiện đại là nhu cầu cần thiết của các nhà chủ đầu tư. Xét về mặt khía cạnh đô thị, mật độ dân số thành phố Hồ Chí Minh đang tăng rất nhanh chóng do ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa.
Trong khi diện tích đất ngày càng khang hiếm nên việc tiết kiệm đất cũng như sử dụng có hiệu quả diện tích đất hiện có là vấn đề cấp bách hiện nay. Trước tình hình đó, việc các chủ đầu tư xây ___________________________________________________________________ NGUYỄN THANH THƯƠNG_20149392 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. PHAN THÀNH TRUNG dựng nhiều trung tâm thương mại, chung cư cao tầng, cao ốc văn phòng.là xu hướng rất khả thi. Do đó, Công ty Cổ phần Phát triển A&B quyết định đầu tư xây dựng Cao ốc A&B Tower cùng sự tài trợ của Quỹ Đầu Tư VinaCapital với tổng diện tích 7.273m2 tọa lạc ở một vị trí rất đất đỏ có thể còn gọi là trung tâm, bộ mặt của thành phố mang tên Bác đó là Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.2 Vị trí công trình Công trình nằm ở trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh, vị trí thuận lợi cho việc kết nối các quận tạo điều kiện thuận lợi để sử dụng, khai thác và phát triển dự án.
Địa chỉ công trình: 76, đường Lê Lai, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Hình 1. 2 Định vị công trình 1.3 Quy mô và đặc điểm công trình Loại công trình: Công trình dân dụng cấp 1 (số tầng 20<28<50, chiều cao 75<107.1<200, Tổng diện tích sàn > 20000m2) (Theo TT03/2016/TT-BXD) Tổng diện tích sàn xây dựng: - Diện tích 3 tầng hầm: 4845m2 - Diện tích 1 sàn điển hình: 1033.2m2 - Tổng diện tích sàn điển hình: 25506.4m2 - Mật độ xây dựng công trình khoảng 60% (trong đó tầng 2 và tầng 3 có phần nhô ra tăng mật độ xây dựng thêm khoảng 2. ___________________________________________________________________ NGUYỄN THANH THƯƠNG_20149392 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. PHAN THÀNH TRUNG 1.2 Phương án thiết kế 1.1 Thiết kế tổng mặt bằng Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, yêu cầu công trình thuộc tiêu chuẩn quy phạm nhà nước, phương hướng quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng công trình phải căn cứ vào công năng sử dụng của từng loại công trình, dây chuyền công nghệ để có phân khu chức năng rõ ràng đồng thời phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, phải đảm bảo tính khoa học và thẩm mỹ.
Bố cục và khoảng cách kiến trúc đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh. Công trình nằm có hai mặt tiền, có thể dễ dàng tìm kiếm công trình. Giao thông nội bộ bên trong công trình thông với các đường giao thông công cộng, đảm bảo lưu thông bên ngoài công trình.2 Phương án thiết kế 1.1 Thiết kế mặt bằng các tầng Tầng hầm 1, 2 và 3 được dùng để đậu xe hơi và xe máy, riêng tầng hầm 3 có thêm các công trình động lực, phụ vụ: + Phòng bảo vệ tổng đài điều khiển. + Tủ điện chính.
+ Máy phát điện và kho. Công trình được thiết kế 26 tầng tháp cho trung tâm thương mại tầng trệt và trên 25000m2 văn phòng làm việc hạng A. Được xây dựng trên khu đất diện tích 2036 m2 với các chỉ tiêu kiến trúc: + Chiều cao công trình đến đỉnh mái tối đa: 107.1m + Chiều cao tầng trệt 5m. + Cao độ nền sân -0.9m so với nền tầng trệt ±0.