Đồ án tốt nghiệp Liberty Apartment - Ngành CNKT Công trình Xây dựng

Đồ án tốt nghiệp Liberty Apartment ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng, bao gồm thiết kế kiến trúc, tính toán kết cấu, móng, dầm, cột, sàn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2021

263
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Khám phá Đồ án Tốt nghiệp Liberty Apartment ĐHSPKT TP

Dự án Liberty Apartment đại diện cho một công trình nghiên cứu xuất sắc của sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng tại Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM (ĐHSPKT TP.HCM). Đây là một đồ án tốt nghiệp Liberty Apartment - ĐHSPKT TP.HCM không chỉ thể hiện kiến thức chuyên sâu mà còn ứng dụng thực tiễn các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành trong thiết kế kết cấu căn hộ Liberty. Mục tiêu chính của đồ án này là phân tích, thiết kế và đánh giá toàn diện một dự án chung cư cao tầng, từ khía cạnh kiến trúc đến kết cấu và biện pháp thi công. Công trình này đóng vai trò quan trọng trong việc trang bị cho kỹ sư tương lai khả năng giải quyết các vấn đề phức tạp trong ngành xây dựng, đặc biệt là trong bối cảnh phát triển đô thị nhanh chóng tại Việt Nam.

Đồ án tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý kỹ thuật để tạo ra một công trình bền vững, an toàn và hiệu quả. Các phần chính của nghiên cứu bao gồm tổng quan kiến trúc, tổng quan về kết cấu công trình, phân tích tải trọng, kiểm tra ổn định tổng thể, cũng như thiết kế chi tiết các cấu kiện như sàn, dầm, cột, móng cọc và bể nước mái. Sinh viên thực hiện đồ án, Võ Thị Tuyết Nhi, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Hậu, đã minh chứng khả năng kết hợp lý thuyết và thực hành, cho thấy vai trò cốt lõi của kỹ thuật xây dựng công trình HCMUTE trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Các tiêu chuẩn như TCVN 2737-1995 (Tải trọng và tác động), TCVN 9386-2012 (Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất) và TCVN 5574-2018 (Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép) được áp dụng một cách nghiêm ngặt, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của các kết quả thiết kế. Việc phân tích chi tiết đồ án Liberty Apartment sinh viên ĐHSPKT TP.HCM cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình phát triển một dự án xây dựng phức tạp.

1.1. Bối cảnh và tầm quan trọng của đồ án tốt nghiệp Liberty Apartment

Trong bối cảnh đô thị hóa mạnh mẽ, việc xây dựng các công trình chung cư cao tầng như Liberty Apartment trở nên thiết yếu. Đồ án tốt nghiệp Liberty Apartment - ĐHSPKT TP.HCM ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu này, đồng thời là cơ hội để sinh viên củng cố kiến thức và kỹ năng thực hành. Tầm quan trọng của đồ án không chỉ dừng lại ở việc hoàn thành chương trình học, mà còn ở việc đóng góp vào kho tàng tri thức thực tiễn của ngành xây dựng, đặc biệt là trong lĩnh vực thiết kế kết cấu căn hộ Liberty. Các phương pháp được trình bày có thể làm tiền đề cho các dự án tương tự, thể hiện năng lực của đội ngũ kỹ sư tương lai từ ĐHSPKT TP.HCM. Sự nghiên cứu kỹ lưỡng về giải pháp kiến trúc căn hộ chung cư và kết cấu đảm bảo tính khả thi và an toàn của dự án. Đây là một ví dụ điển hình về việc ứng dụng kiến thức vào thực tiễn.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và phạm vi của kỹ thuật xây dựng công trình HCMUTE

Mục tiêu chính của đồ án tốt nghiệp Liberty Apartment là thiết kế và đánh giá tính khả thi của một dự án chung cư, tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn hiện hành. Phạm vi nghiên cứu bao gồm từ việc lập hồ sơ thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, đến triển khai chi tiết các cấu kiện. Đặc biệt, đồ án tập trung vào phân tích động lực học của công trình, khảo sát các dạng dao động riêng và tính toán tải trọng gió và động đất theo tiêu chuẩn. Điều này giúp đảm bảo rằng công trình có thể chịu được các tác động từ môi trường. Hơn nữa, việc lựa chọn vật liệu, kích thước cấu kiện và thiết kế kết cấu căn hộ Liberty đều được cân nhắc kỹ lưỡng để tối ưu hóa hiệu quả và độ bền. Đồ án còn mở rộng đến các khía cạnh về tổ chức thi công, an toàn lao động, và tiến độ, thể hiện sự toàn diện trong đào tạo của kỹ thuật xây dựng công trình HCMUTE.

II. Giải mã thách thức Tính toán tải trọng công trình cao tầng và ổn định

Việc tính toán tải trọng công trình cao tầng là một trong những thách thức lớn nhất trong thiết kế kết cấu căn hộ Liberty. Đối với một công trình phức tạp như Liberty Apartment, việc xác định chính xác các loại tải trọng và tác động lên công trình là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn và tuổi thọ. Đồ án đã đi sâu vào phân tích các thành phần tải trọng bao gồm tĩnh tải từ các lớp cấu tạo sàn (SDL), tải trọng thang máy (THANGMAY), và đặc biệt là các tải trọng động như gió và động đất. Các phương pháp tiên tiến, kết hợp với các tiêu chuẩn TCVN như TCVN 2737-1995 và TCVN 9386-2012, được áp dụng để mô phỏng và dự đoán hành vi của công trình dưới các điều kiện khắc nghiệt nhất.

Thách thức không chỉ dừng lại ở việc xác định tải trọng, mà còn ở việc kiểm tra ổn định tổng thể công trình dưới tác động của chúng. Đồ án đã thực hiện các kiểm tra quan trọng như chuyển vị đỉnh, chuyển vị lệch tầng, hiệu ứng P-DELTA, kiểm tra chống lật và gia tốc đỉnh. Những phân tích này là tối cần thiết để đảm bảo rằng kết cấu Liberty Apartment không chỉ chịu lực tốt mà còn duy trì được sự ổn định và an toàn cho người sử dụng trong suốt vòng đời của công trình. Sự tỉ mỉ trong từng bước tính toán tải trọng công trình cao tầng và kiểm tra ổn định phản ánh cam kết của sinh viên ĐHSPKT TP.HCM trong việc tạo ra các giải pháp thiết kế đáng tin cậy. Đây là một phần không thể thiếu trong bất kỳ đồ án tốt nghiệp Liberty Apartment nào, đặc biệt khi công trình có quy mô lớn.

2.1. Phương pháp phân tích động đất gió nhà ở theo tiêu chuẩn Việt Nam

Trong đồ án tốt nghiệp Liberty Apartment, việc phân tích động đất gió nhà ở được thực hiện một cách bài bản, tuân thủ nghiêm ngặt TCVN 2737-1995 về Tải trọng và tác động, cùng với TCVN 9386-2012 về Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất. Đồ án phân tách tải trọng gió thành thành phần gió tĩnh và gió động, sử dụng các công cụ phân tích động lực học để khảo sát các dạng dao động riêng của công trình. Đối với động đất, việc xác định hệ số Mass Source – Khối lượng tham gia dao động và phân tích dao động trong tính toán lực động đất được tiến hành cẩn thận. Việc tính toán động đất theo phương pháp phổ phản ứng dao động là một điểm nhấn quan trọng, cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách công trình phản ứng với các chấn động. Điều này đảm bảo rằng thiết kế kết cấu căn hộ Liberty có khả năng chịu đựng các sự kiện tự nhiên hiếm gặp, bảo vệ tính mạng và tài sản.

2.2. Kiểm tra hiệu ứng P Delta và các chỉ số kiểm tra ổn định tổng thể công trình

Một trong những khía cạnh phức tạp nhất của việc kiểm tra ổn định tổng thể công trình là đánh giá hiệu ứng P-Delta, một hiện tượng gây ra bởi sự kết hợp giữa tải trọng dọc (P) và chuyển vị ngang (delta), có thể làm tăng đáng kể nội lực trong các cấu kiện. Đồ án tốt nghiệp Liberty Apartment đã thực hiện kiểm tra P-Delta một cách kỹ lưỡng để đảm bảo rằng tác động này không gây ra sự mất ổn định cho công trình. Ngoài ra, việc kiểm tra chuyển vị đỉnh, chuyển vị lệch tầng, và gia tốc đỉnh cũng được thực hiện để đánh giá độ cứng và khả năng chịu dao động của tòa nhà. Các chỉ số này rất quan trọng trong thiết kế kết cấu căn hộ Liberty để đảm bảo sự thoải mái cho người sử dụng và ngăn ngừa các hư hỏng kết cấu tiềm ẩn. Sự chính xác trong các phép kiểm tra này là minh chứng cho trình độ chuyên môn của sinh viên ĐHSPKT TP.HCM.

III. Phương pháp thiết kế kết cấu căn hộ Liberty Từ móng đến mái

Để đạt được sự an toàn và hiệu quả, đồ án tốt nghiệp Liberty Apartment - ĐHSPKT TP.HCM đã áp dụng một phương pháp thiết kế kết cấu toàn diện, bao gồm mọi thành phần từ móng đến mái. Việc lựa chọn giải pháp kết cấu phần thângiải pháp kết cấu phần móng được thực hiện dựa trên cơ sở phân tích địa chất, tải trọng và tính kinh tế. Với công trình chung cư cao tầng, giải pháp móng cọc thường được ưu tiên để truyền tải trọng xuống lớp đất tốt hơn. Đồ án đã tuân thủ TCVN 10304-2014 về Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế và TCVN 9394-2012 về Đóng và ép cọc thi công và nghiệm thu, đảm bảo tính bền vững cho toàn bộ công trình.

Việc lựa chọn vật liệu cũng đóng vai trò quan trọng, với bê tông cốt thép Liberty Apartment được sử dụng rộng rãi, tuân thủ TCVN 5574-2018. Các kích thước cấu kiện công trình như chiều dày vách, lõi thang máy, sàn, tường hầm, tiết diện cột và dầm đều được tính toán chi tiết, tối ưu hóa để vừa đảm bảo khả năng chịu lực, vừa tiết kiệm vật liệu. Việc ứng dụng phần mềm trong thiết kế kết cấu Liberty Apartment như SAP2000 hoặc Etabs là không thể thiếu, giúp mô hình hóa và phân tích chính xác hành vi của kết cấu dưới tác động của tải trọng. Quá trình này không chỉ nâng cao hiệu quả thiết kế mà còn giảm thiểu rủi ro sai sót, mang lại một giải pháp tối ưu cho Đồ án tốt nghiệp Liberty Apartment ngành Xây dựng.

3.1. Tối ưu hóa giải pháp kiến trúc căn hộ chung cư và kết cấu thân

Trong đồ án tốt nghiệp Liberty Apartment, việc tối ưu hóa giải pháp kiến trúc căn hộ chung cư đi đôi với lựa chọn kết cấu thân phù hợp. Chương 1 của đồ án đã giới thiệu tổng quan kiến trúc, bao gồm phân khu chức năng, quy mô công trình, giải pháp mặt bằng, mặt cắt, cấu tạo và mặt đứng. Sự phối hợp chặt chẽ giữa kiến trúc và kết cấu ngay từ giai đoạn đầu là rất quan trọng để đảm bảo tính thẩm mỹ, công năng và khả năng chịu lực. Giải pháp kết cấu phần thân của Liberty Apartment thường bao gồm hệ khung dầm, sàn, cột, vách và lõi cứng, được tính toán và bố trí hợp lý để chống lại tải trọng ngang và dọc. Kích thước các cấu kiện như tiết diện cột và dầm được tối ưu hóa dựa trên nội lực tính toán và yêu cầu về không gian kiến trúc. Việc này thể hiện sự tinh tế trong kỹ thuật xây dựng công trình HCMUTE.

3.2. Bê tông cốt thép Liberty Apartment và thiết kế móng cọc

Vật liệu bê tông cốt thép Liberty Apartment được sử dụng chủ yếu cho hầu hết các cấu kiện, từ sàn, dầm, cột, vách đến móng cọc. Đây là loại vật liệu phổ biến với nhiều ưu điểm về khả năng chịu lực, độ bền và tính kinh tế. Trong đồ án tốt nghiệp Liberty Apartment, việc thiết kế móng cọc là một phần quan trọng để đảm bảo sự ổn định của công trình trên nền đất. Đồ án đã tính toán chi tiết quy trình thi công móng cọc, lựa chọn loại cọc, chiều dài cọc và bố trí cọc hợp lý dựa trên kết quả khảo sát địa chất và tải trọng công trình. Các tiêu chuẩn như TCVN 9362-2012 về nền nhà và công trình, cùng TCVN 9394-2012 và TCVN 9395-2012 về thi công và nghiệm thu cọc, được áp dụng chặt chẽ. Điều này đảm bảo rằng kết cấu Liberty Apartment có một nền móng vững chắc, chống lại các tác động từ môi trường và đảm bảo an toàn lâu dài.

IV. Ứng dụng phần mềm trong thiết kế kết cấu Liberty Apartment Đánh giá hiệu quả

Việc ứng dụng phần mềm trong thiết kế kết cấu Liberty Apartment là một yếu tố then chốt, giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả của toàn bộ đồ án tốt nghiệp Liberty Apartment - ĐHSPKT TP.HCM. Các phần mềm chuyên dụng như SAP2000 hay Etabs đã được sử dụng rộng rãi để mô hình hóa công trình, phân tích nội lực, biến dạng và kiểm tra khả năng chịu lực của các cấu kiện. Điều này cho phép sinh viên thực hiện các tính toán phức tạp một cách nhanh chóng và chính xác hơn so với phương pháp thủ công, đồng thời thử nghiệm nhiều kịch bản tải trọng và giải pháp kết cấu khác nhau. Đặc biệt, việc mô hình hóa bể nước mái bằng phần mềm SAP2000, như đã đề cập trong Chương 6 của đồ án, là một ví dụ điển hình về cách công nghệ hỗ trợ quá trình thiết kế.

Kết quả từ việc ứng dụng phần mềm trong thiết kế kết cấu Liberty Apartment không chỉ cung cấp các số liệu kỹ thuật chi tiết mà còn giúp trực quan hóa hành vi của công trình, từ đó đưa ra các điều chỉnh thiết kế hợp lý. Việc tổ hợp tải trọng tự động, phân tích phổ phản ứng dao động, và kiểm tra ổn định tổng thể đều được hỗ trợ mạnh mẽ bởi phần mềm, giảm thiểu sai sót và tăng cường độ tin cậy của thiết kế. Sự thành thạo trong việc sử dụng các công cụ này là một kỹ năng vô cùng quan trọng đối với kỹ sư xây dựng hiện đại, thể hiện trình độ đào tạo của kỹ thuật xây dựng công trình HCMUTE. Nhờ đó, giải pháp tối ưu cho Đồ án tốt nghiệp Liberty Apartment ngành Xây dựng có thể được tìm thấy, đảm bảo tính an toàn và kinh tế cho dự án. Sự tích hợp công nghệ vào quá trình học tập và nghiên cứu là một điểm mạnh của chương trình tại ĐHSPKT TP.HCM.

4.1. Mô hình hóa và tính toán bản nắp bản thành bản đáy bể nước mái

Trong Chương 6 của đồ án tốt nghiệp Liberty Apartment, phần tính toán thiết kế bể nước mái được thực hiện chi tiết. Việc này bao gồm chọn sơ bộ kích thước bể, xác định thông số ban đầu và vật liệu sử dụng. Sau đó, bể nước mái được mô hình hóa bằng phần mềm SAP2000 để phân tích tải trọng tác dụng, bao gồm trọng lượng bản thân và tải trọng nước. Các bản nắp, bản thành và bản đáy của bể nước mái được tính toán nội lực và thiết kế cốt thép một cách cẩn thận, đảm bảo khả năng chịu lực và chống thấm. Đây là một ví dụ về việc ứng dụng phần mềm trong thiết kế kết cấu Liberty Apartment để giải quyết các vấn đề thiết kế chi tiết, vốn đòi hỏi độ chính xác cao. Sự tỉ mỉ trong từng chi tiết thiết kế này minh chứng cho sự chuyên nghiệp trong kỹ thuật xây dựng công trình HCMUTE.

4.2. Thiết kế dầm tầng điển hình và kiểm tra khả năng chịu lực

Chương 7 của đồ án tốt nghiệp Liberty Apartment tập trung vào thiết kế dầm tầng điển hình. Sau khi mô hình hóa và phân tích kết cấu tổng thể, nội lực trong các dầm được xác định. Dựa trên các giá trị nội lực này, việc tính toán cốt thép chịu lực và cốt đai cho dầm được thực hiện theo TCVN 5574:2018 về Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Quan trọng hơn, khả năng chịu lực của dầm còn được kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo rằng nó đáp ứng các yêu cầu về an toàn và giới hạn biến dạng. Các quy trình này không chỉ giúp đảm bảo tính toàn vẹn của kết cấu Liberty Apartment mà còn tối ưu hóa việc sử dụng vật liệu. Điều này cho thấy cách tiếp cận thực tế và bài bản trong việc phân tích chi tiết đồ án Liberty Apartment sinh viên ĐHSPKT TP.HCM, từ các cấu kiện chính đến các chi tiết nhỏ nhất.

V. Đánh giá hiệu quả các biện pháp thi công Liberty Apartment Kết luận và kiến nghị

Đồ án tốt nghiệp Liberty Apartment - ĐHSPKT TP.HCM không chỉ dừng lại ở giai đoạn thiết kế mà còn mở rộng sang phân tích các biện pháp thi công Liberty Apartment thực tế. Chương 8 và Chương 9 của đồ án, mặc dù không được cung cấp chi tiết, nhưng tiêu đề về Biện pháp thi công móng cọc, Biện pháp thi công cừ Larsen, Biện pháp thi công sàn, và Biện pháp thi công phần thân đều cho thấy một cái nhìn toàn diện về quá trình xây dựng. Việc đánh giá hiệu quả các biện pháp thi công Liberty Apartment là cực kỳ quan trọng để đảm bảo rằng các giải pháp thiết kế có thể được triển khai một cách an toàn, hiệu quả và kinh tế trên công trường. Điều này bao gồm việc lập kế hoạch tiến độ thi công, an toàn lao động và lựa chọn thiết bị phù hợp.

Phần kết luận và kiến nghị của đồ án tốt nghiệp Liberty Apartment tổng hợp các phát hiện chính từ quá trình thiết kế và phân tích. Đồ án khẳng định rằng Liberty Apartment được thiết kế an toàn, ổn định và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam. Các kiến nghị có thể bao gồm những cải tiến tiềm năng trong thiết kế, gợi ý cho các nghiên cứu tiếp theo hoặc khuyến nghị về quản lý dự án. Đây là cơ hội để sinh viên không chỉ thể hiện khả năng giải quyết vấn đề mà còn đề xuất các giải pháp sáng tạo cho ngành. Sự thành công của đồ án tốt nghiệp Liberty Apartment - ĐHSPKT TP.HCM là minh chứng cho chất lượng đào tạo của Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM trong lĩnh vực kỹ thuật xây dựng, trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để đóng góp vào sự phát triển của hạ tầng đất nước. Sinh viên đã thực sự cung cấp một giải pháp tối ưu cho Đồ án tốt nghiệp Liberty Apartment ngành Xây dựng.

5.1. Phân tích quy trình thi công móng cọc và an toàn lao động

Trong các biện pháp thi công Liberty Apartment, quy trình thi công móng cọc đóng vai trò nền tảng. Đồ án đã xem xét các phương pháp thi công cọc như đóng cọc, ép cọc, hoặc cọc khoan nhồi, tuân thủ TCVN 9394-2012 và TCVN 9395-2012. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào điều kiện địa chất, quy mô công trình và các yếu tố môi trường xung quanh. Đồng thời, công tác an toàn lao động trong thi công móng cọc là ưu tiên hàng đầu, được đề cập trong Chương 10 của đồ án. Các biện pháp phòng ngừa rủi ro, đào tạo công nhân và tuân thủ quy định an toàn là rất quan trọng để đảm bảo tiến độ và chất lượng. Điều này thể hiện tính toàn diện trong kỹ thuật xây dựng công trình HCMUTE, không chỉ về thiết kế mà còn về quản lý thi công.

5.2. Hướng đi tương lai Nâng cao kỹ thuật xây dựng công trình HCMUTE

Thành công của đồ án tốt nghiệp Liberty Apartment - ĐHSPKT TP.HCM mở ra nhiều hướng đi mới cho việc nâng cao chất lượng kỹ thuật xây dựng công trình HCMUTE. Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc áp dụng các vật liệu mới, công nghệ xây dựng thông minh (BIM), hoặc các phương pháp thiết kế bền vững hơn. Việc liên tục cập nhật và tích hợp các tiêu chuẩn quốc tế như Eurocode 2 và Eurocode 4, như đã được tham khảo trong tài liệu, cũng là một hướng đi quan trọng. Mục tiêu là tiếp tục đào tạo ra những kỹ sư có khả năng giải quyết các thách thức kỹ thuật ngày càng phức tạp, đóng góp vào sự phát triển của ngành xây dựng Việt Nam. Đây là một bước tiến quan trọng trong việc tạo ra các giải pháp tối ưu cho Đồ án tốt nghiệp Liberty Apartment ngành Xây dựng và các dự án tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Liberty apartment

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1.1 Giới thiệu về công trình 1.1 Giới thiệu sơ lược công trình  Tên công trình : CHUNG CƯ CAO CẤP LIBERTY  Địa chỉ : 74 Nguyễn Thị Thập, Phường Tân Thuận, Quận 7, Tp. Hồ Chí Minh. Hình 1-1: Tọa lạc chung cư cao cấp LIBERTY  Quy mô công trình:  Gồm có 1 tầng hầm, 1 tầng dịch vụ, 15 tầng điển hình, 1 tầng thượng  Chiều cao công trình: 55.2m tính từ mặt đất tự nhiên  Diện tích sàn tầng điển hình: 48m x 28.2 Phân khu chức năng  Tầng hầm với chức năng chính là nơi để xe, đặt máy bơm nước, máy phát điện. Ngoài ra còn bố trí phòng kỹ thuật điện, nước, chữa cháy,.

Hệ thống hồ chứa nước đặt ở góc của tầng hầm.  Tầng 1 được sử dụng làm trung tâm thương mại phục vụ nhu cầu trong tòa nhà, phòng sinh hoạt chung của các hộ, nơi làm việc của ban quản lý siêu thị, phòng bảo vệ.  Các tầng điển hình được sử dụng làm phòng ở, căn hộ cho thuê. Chiều cao tầng 3.

Mỗi căn hộ có 2 phòng ngủ,1 phòng bếp, 1 phòng khách và 1 phòng ăn.  Công trình có 2 thang máy và 2 thang bộ đáp ứng nhu cầu di chuyển của toàn bộ khu chung cư 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:TS NGUYÊN VĂN HẬU 1.3 Quy mô công trình 1.1 Loại công trình Công trình dân dụng cấp II ( số tầng 18 < 20 ) – [ Phụ lục 2 – Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây Dựng ] Bảng 1-1. Bảng phân cấp công trình theo quy mô kết cấu Tiêu chí Cấp công trình T.T Loại kết cấu phân cấp Đặc biệt I II III IV 2. Nhà, a) Chiều Kết cấu dạng cao (m) > 200 > 75  200 > 28  75 > 6  28 6 nhà; Nhà ở biệt thự không thấp hơn cấp b) Số tầng > 50 > 20  50 8  20 27 1 III cao c) Tổng 2.

Công diện tích > 20 > 10  20 1  10 <1 trình nhiều sàn (nghìn tầng có sàn m2 ) 2.1 (không gồm d) Nhịp kết cấu Mục kết cấu 2. Kết cấu đ) Độ sâu nhịp lớn dạng > 18 6  18 <6 ngầm (m) khung (không gồm kết cấu e) Số tầng Mục 2.5)  Mặt đứng công trình 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:TS NGUYÊN VĂN HẬU Hình 1-2. Mặt đứng kiến trúc công trình 1.2 Số tầng hầm 1.3 Số tầng Công trình có 1 tầng hầm 1 tầng trệt, 16 tầng lầu, 1 tầng mái 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:TS NGUYÊN VĂN HẬU Hình 1. Mặt bằng kiến trúc tầng hầm D 10000 TRUNG TAÂM THÖÔNG MAÏI C 2600 1000 1000 600 28500 8500 1200 1100 1000 B 2600 10000 TRUNG TAÂM THÖÔNG MAÏI WC NAM WC NAM WC NÖÕ WC NÖÕ A 10000 10000 8000 10000 10000 48000 1 2 3 4 5 6 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:TS NGUYÊN VĂN HẬU Hình 1.

Mặt bằng kiến trúc tầng 1 D SAÂN PHÔI SAÂN PHÔI SAÂN PHÔI SAÂN PHÔI SAÂN PHÔI BEÁP+P.NGUÛ 2200 C SAÂN PHÔI SAÂN PHÔI 2600 1000 1000 600 P.NGUÛ SAÂN PHÔI SAÂN PHÔI BEÁP+P.AÊN SAÂN PHÔI SAÂN PHÔI SAÂN PHÔI A 10000 5200 4800 2000 6000 10000 10000 10000 10000 8000 10000 10000 48000 1 2 2' 3 3' 4 5 6 Hình 1. Mặt bằng kiến trúc tầng 2 đến tầng 17 1.4 Cao độ mỗi tầng Bảng 1-2 Bảng thống kê cao độ tầng Tên hầm Cao độ Tên hầm Cao độ Tầng hầm 1 -3.5 Chiều cao công trình Công trình có chiều cao 57.000m ( tính từ code 0.000 m chưa kể tầng hầm) 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:TS NGUYÊN VĂN HẬU 1. Công năng công trình Tầng hầm 1: Bố trí chỗ đậu xe Tầng 1: Dịch vụ thương mại Tầng 2- Tầng 17 : Khu phức hợp căn hộ 1. Giải pháp kiến trúc công trình 1.1 Giải pháp mặt bằng Mặt bằng có dạng hình chữ nhật với diện tích khu đất như ở trên (1500m2).

Tầng hầm nằm ở code - 3.300m được bố trí 4 ram dốc tách biệt lối lên và xuống mỗi bên với độ dốc i = 20.5% trên cùng một mặt tiền đường D2. Vì công năng của công trình là sự kết hợp giữa trung tâm thương mại và căn hộ cao cấp nên lưu lượng xe cộ xuống hầm khá đông chính vì vậy việc bố trí Ram dốc hợp lý giải quyết được nhu cầu thông thoáng lối đi và dễ dàng trong việc quản lí công trình. Hệ thống thang máy và thang bộ thoát hiểm được bố trí ở khu vực giữa tầng hầm vừa đảm bảo về kết cấu vừa dễ nhìn thấy khi vào tầng hầm. Hệ thống phòng cháy chữa cháy cũng được kết hợp bố trí trong khu vực thang bộ và dễ dàng tiếp cận khi có sự cố xảy ra.

Tầng trệt được ốp đá granite mắt rồng, kết hợp kính phản quang 2 lớp màu xanh lá dày 10.38 mm tạo vẻ đẹp sang trọng cho khu trung tâm thương mại. Tầng điển hình (2  17) được dùng làm căn hộ cao cấp phục vụ cho người dân với 12 căn hộ mỗi tầng, diện tích căn lớn nhất khoảng 100 m2 và căn bé nhất 62. Trên mặt bằng tầng điển hình còn bố trí giếng trời để thông thoáng và lấy sáng cho công trình, hành lang đảm bảo tiêu chuẩn ( ≥ 2. Ngoài ra mặt bằng sân thượng được tận dụng làm sân tập thể dục, hóng mát với hành lang an toàn là hệ tường xây theo chu vi mặt bằng.

Hệ thống thoát nước sân thượng cũng được bố trí một cách hợp lí.  Với giải pháp mặt bằng trên công trình đã đáp ứng tốt yêu cầu phục vụ công năng và đồng thời đảm bảo cho việc bố trí kết cấu được hợp lí. Giải pháp mặt cắt và cấu tạo 1. Giải pháp mặt cắt Chiều cao tầng hầm và tầng điển hình là 3.

Chiều cao thông thủy tầng điển hình  2. Sử dụng cầu thang bộ 2 vế, mỗi vế khoảng 1. Giải pháp cấu tạo Cấu tạo chung của các lớp sàn: 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:TS NGUYÊN VĂN HẬU Hình 1-3. Các lớp cấu tạo sàn Giải pháp cấu tạo cụ thể các loại sàn: Bảng 1-3 Sàn tầng điển hình Trọng lượng Chiều dày Vật liệu riêng TT (kN/m3) (mm) Bản thân kết cấu sàn 25 230 Các lớp hoàn thiện sàn và trần - Gạch Ceramic 20 10 - Vữa lát nền 18 35 - Vữa lát trần 18 15 Bảng 1-4 Sàn tầng trệt Trọng Chiều Vật liệu lượng riêng dày TT (kN/m3) (mm) Bản thân kết cấu sàn 25 230 Các lớp hoàn thiện sàn và trần - Gạch Ceramic 20 15 - Vữa lát nền 18 35 - Vữa lát trần 18 15 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:TS NGUYÊN VĂN HẬU Bảng 1-5: Sàn tầng hầm Trọng Chiều lượng Vật liệu dày TT riêng (kN/m3) (mm) Bản thân kết cấu sàn 25 300 Các lớp hoàn thiện sàn và trần - Vữa lát nền + tạo dốc 18 50 - Lớp chống thấm 10 3 Bảng 1-6: Sàn mái Trọng Chiều Vật liệu lượng riêng dày TT (kN/m3) (mm) Bản thân kết cấu sàn 25 230 Các lớp hoàn thiện sàn và trần - Lớp gạch chống nóng 20 10 - Vữa lát nền 18 15 - Vữa tạo dốc 18 30 - Lớp chống thấm 10 3 - Vữa lát trần 18 20 Bảng 1-7 Sàn vệ sinh Trọng Chiều Vật liệu lượng riêng dày TT (kN/m3) (mm) Bản thân kết cấu sàn 25 230 Các lớp hoàn thiện sàn và trần - Gạch Ceramic 20 10 - Vữa lát nền + tạo dốc 18 50 -Lớp chống thấm 10 3 - Vữa lát trần 18 15 8 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:TS NGUYÊN VĂN HẬU 1.3 Giải pháp mặt đứng và hình khối 1.1 Giải pháp mặt đứng Công trình có hình khối kiến trúc hiện đại phù hợp với tính chất là một chung cư cao cấp kết hợp với trung tâm thương mại.

Với những nét ngang và thẳng đứng tạo nên sự bề thế vững vàng cho công trình, hơn nữa kết hợp với việc sử dụng các vật liệu mới cho mặt đứng công trình như đá Granite cùng với những mảng kiếng dày màu xanh tạo vẻ sang trọng cho một công trình kiến trúc.2 Giải pháp hình khối Công trình có dạng khối hình hộp chữ nhật, phù hợp với hình dạng khu đất với 3 mặt tiếp giáp công trình có sẵn và 1 mặt tiền. Tạo hình kiến trúc của công trình là sự kết hợp giữa cố điển và hiện đại mang phong thái tự do, phóng khoáng. Có lẽ cũng chính vì vậy mà công trình chung cư cao cấp này mang tên SUNFLOWER (có nghĩa là hoa mặt trời). Giải pháp giao thông công trình Giao thông theo phương ngang là hàng lang giữa rộng 2.

Giao thông theo phương đứng thông giữa các tầng là 2 cầu thang bộ và 4 thang máy. Hàng lang ở các tầng giao với cầu thang tạo ra nút giao thông thuân tiện và thông thoáng cho người đi lại, đảm bảo sự thoát hiểm khi có sự cố như cháy, nổ. Giải pháp kết cấu của kiến trúc 1.1 Giải pháp phân thân: - Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung lõi BTCT - Hệ chịu lực phương ngang dùng sàn sàn toàn khối và lõi chịu lực - Hệ chịu lực theo phương đứng là hệ khung gồm cột và vách - Mái phẳng bằng bê tông cốt thép và được chống thấm. - Cầu thang bằng bê tông cốt thép toàn khối.

- Bể chứa nước bằng bê tông cốt thép đặt trên sân thượng dùng để trữ nước, từ đó cấp nước cho việc sử dụng của toàn bộ các tầng và việc cứu hỏa. - Tường bao che dày 200mm, tường ngăn dày 100mm. Giải pháp phần móng: - Phương án móng dùng phương án móng cọc ly tâm ứng suất trước. 9 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:TS NGUYÊN VĂN HẬU CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2.1 Cơ sở tính toán kết cấu 2.

Cơ sở thực hiện Căn cứ Nghị Định số 12/2009/NĐ - CP, ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Căn cứ Nghị Định số 15/2013/NĐ - CP, ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Việt Nam 2.2 Cơ sở tính toán 2. Tiêu chuẩn – quy chuẩn áp dụng Các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành: TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động –Tiêu chuẩn hiết kế.

TCVN 9386-2012: Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất. TCVN 5574-2018: Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. TCVN 9362-2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình. TCVN 9394-2012: Đóng và ép cọc thi công và nghiệm thu.

TCVN 7888:2014 Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước TCVN 10304-2014: Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế. TCXD 198-1997: Nhà cao tầng - Thiết kế Bê Tông Cốt Thép toàn khối. TCXD 229-1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải gió.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ