Giới thiệu dự án

Sự phát triển nhanh chóng của ngành du lịch và dịch vụ nghỉ dưỡng tại thành phố Đà Nẵng đòi hỏi sự gia tăng mạnh mẽ về cơ sở lưu trú cao tầng đạt chuẩn quốc tế. Theo thống kê của Sở Du lịch Đà Nẵng, trước giai đoạn 2020, tốc độ tăng trưởng khách du lịch lưu trú bình quân đạt từ 15 - 20%/năm, kéo theo áp lực lớn lên quỹ đất đô thị khu vực ven biển và trung tâm. Do đó, việc xây dựng các tổ hợp khách sạn cao tầng hiện đại, tối ưu hóa công năng và mật độ xây dựng là yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và tạo điểm nhấn kiến trúc đô thị.

                    +-------------------------------------------------+
                    |             ĐÀ NẴNG HOTEL (16 TẦNG)            |
                    |      S_xd = 3.180,5 m2 | K_0 = 44,79%           |
                    +-------------------------------------------------+
                                             |
                  +--------------------------+--------------------------+
                  |                                                     |
                  v                                                     v
+------------------------------------+                +------------------------------------+
|         PHÂN TÍCH KẾT CẤU          |                |        TỔ CHỨC THI CÔNG            |
| - Bê tông B30 (Rb = 17 MPa)        |                | - Cọc khoan nhồi D1000/D1200       |
| - Thép AI / AII (Rs = 280 MPa)     |                | - Tường cừ thép Larsen giữ hố móng |
| - Sàn sườn toàn khối (h = 80/120mm)|                | - Ván khuôn phủ phim & cốp pha cột |
| - Dầm liên tục D1, D2 nhịp 4,2-5,7m|                | - Tiến độ tổng thể theo dây chuyền |
+------------------------------------+                +------------------------------------+

Vấn đề kỹ thuật đặt ra

Các dự án khách sạn cao tầng ven biển tại Đà Nẵng phải đối mặt với nhiều thách thức kỹ thuật đặc thù:

  • Tải trọng gió vùng ven biển (Vùng II-B, vận tốc gió thiết kế cực đại lên tới $45\text{ m/s}$, bão kèm áp thấp nhiệt đới tập trung từ tháng 9 đến tháng 11).
  • Địa chất phức tạp ven biển gồm 8 lớp đất xen kẹp giữa cát rời, cát bụi bão hòa nước và các lớp á sét nửa rắn đến rắn trước khi chạm tầng đá phiến phong hóa.
  • Đảm bảo tính toàn vẹn kết cấu dưới tác động đồng thời của tĩnh tải bản thân, hoạt tải sử dụng biến đổi và tải trọng ngang (gió bão).
  • Yêu cầu tối ưu hóa không gian kiến trúc không cột giữa các phòng ngủ tiêu chuẩn, đảm bảo cách âm và chiều cao thông thủy tầng ($h = 3,6\text{ m}$).

Mục tiêu dự án

  1. Thiết kế tổng mặt bằng và kiến trúc: Khai thác khu đất $7.100,56\text{ m}^2$ tại số 50 Minh Mạng, Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng; mật độ xây dựng $44,79%$, tổng diện tích sàn xây dựng $29.748,9\text{ m}^2$ gồm 16 tầng nổi, 1 tầng hầm và 1 tầng mái kỹ thuật.
  2. Tính toán và thiết kế kết cấu phần thân: Xác định nội lực và bố trí cốt thép cho sàn tầng điển hình (Tầng 5), hệ dầm liên tục trực giao D1 (Trục B) và D2 (Trục E), kết cấu cầu thang bộ 2 vế dạng bản chịu lực.
  3. Thiết kế biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công: Lập biện pháp thi công cọc khoan nhồi sâu vào tầng chịu lực, thi công hạ cừ thép bảo vệ hố móng sâu, thiết kế hệ ván khuôn cột - dầm - sàn và lập tổng tiến độ thi công toàn công trình.

Giải pháp kỹ thuật và phạm vi áp dụng

  • Giải pháp tiếp cận: Sử dụng mô hình kết cấu khung - vách bê tông cốt thép (BTCT) toàn khối kết hợp sàn sườn liên tục, tính toán dựa trên tiêu chuẩn TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động) và TCVN 5574:2012 (Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép).
  • Phạm vi tính toán: Đồ án tập trung tính toán chi tiết sàn tầng 5 (gồm 26 ô bản sàn phân loại theo bản dầm và bản kê 4 cạnh), dầm D1 và D2 trục B & E nhịp 4,2m và 5,7m, cầu thang bộ tầng 5, cùng toàn bộ quy trình công nghệ thi công phần ngầm và phần thân.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Phương án kết cấu Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá áp dụng
Khung BTCT thuần túy Thi công đơn giản, chi phí cốp pha thấp, dễ tạo hình mặt bằng Độ cứng ngang kém khi công trình $> 12$ tầng, chuyển vị đỉnh lớn dưới tải trọng gió $45\text{ m/s}$ Không phù hợp cho công trình 16 tầng
Sàn không dầm ứng lực trước (PT) Tiết kiệm chiều cao tầng, thi công nhanh, vượt nhịp lớn Kỹ thuật thi công phức tạp, chi phí neo/cáp cao, khó cải tạo lỗ mở Chi phí đầu tư ban đầu vượt ngân sách
Khung - vách BTCT toàn khối sàn sườn Độ cứng tổng thể lớn, phân phối mômen hợp lý, vật liệu sẵn có, liên kết nút dầm - cột cứng vững Tốn ván khuôn, chiều cao dầm chiếm không gian trần kỹ thuật Lựa chọn tối ưu cho Đà Nẵng Hotel

Yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Đảm bảo khả năng chịu lực theo trạng thái giới hạn thứ nhất (ULS - độ bền, ổn định) và trạng thái giới hạn thứ hai (SLS - độ võng $f \le L/200$, bề rộng khe nứt $a_{crc} \le 0,3\text{ mm}$).
  • Should have (Nên có): Tối ưu hóa hàm lượng cốt thép dầm ($\mu = 0,6% - 1,2%$), sàn ($\mu = 0,3% - 0,9%$) để tiết kiệm chi phí vật liệu.
  • Could have (Có thể có): Sử dụng ván khuôn định hình phủ phim tái sử dụng $\ge 6$ lần để giảm chi phí nhân công.
  • Won't have (Loại trừ): Không sử dụng sàn panel lắp ghép do yêu cầu chống động đất và chống rung cho phòng khách sạn cao cấp.

Thiết kế hệ thống kết cấu

Vật liệu sử dụng

  • Bê tông: Cấp độ bền B30 (tương đương Mác M400) có cường độ chịu nén tính toán $R_b = 17\text{ MPa} = 17 \times 10^3\text{ kN/m}^2$, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 1,2\text{ MPa} = 1,2 \times 10^3\text{ kN/m}^2$, môđun đàn hồi $E_b = 32,5 \times 10^3\text{ MPa}$.
  • Cốt thép:
    • Đường kính $\phi \le 8\text{ mm}$: Thép nhóm AI (CT3) có $R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$, $R_{sw} = 175\text{ MPa}$.
    • Đường kính $\phi \ge 10\text{ mm}$: Thép nhóm AII (CII) có $R_s = R_{sc} = 280\text{ MPa}$, $R_{sw} = 225\text{ MPa}$.
                 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG (TĨNH TẢI + HOẠT TẢI)
                                    │
                                    ▼
       ┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
       │              PHÂN PHỐI TẢI TRỌNG SÀN TẦNG 5            │
       │   - Bản loại dầm (L2/L1 > 2): Truyền 1 phương           │
       │   - Bản kê 4 cạnh (L2/L1 <= 2): Truyền hình thang/tam giác│
       └────────────────────────────┬────────────────────────────┘
                                    │
                  ┌─────────────────┴─────────────────┐
                  ▼                                   ▼
   ┌─────────────────────────────┐     ┌─────────────────────────────┐
   │    DẦM TRỤC B (D1: 20x30)   │     │    DẦM TRỤC E (D2: 20x30)   │
   │ - q_tt = 14,8 - 25,6 kN/m   │     │ - q_tt = 18,2 - 31,4 kN/m   │
   │ - P_dp = 1,60 kN (Dầm phụ)  │     │ - P_dp = 8,545 kN (Dầm phụ) │
   └──────────────┬──────────────┘     └──────────────┬──────────────┘
                  │                                   │
                  └─────────────────┬─────────────────┘
                                    │
                                    ▼
       ┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
       │      TỔ HỢP NỘI LỰC VÀ TÍNH TOÁN CỐT THÉP THEO TCVN     │
       │   - Tính cốt dọc: M_max / M_min -> Alpha_m, Zeta -> As  │
       │   - Tính cốt đai: Kiểm tra Q <= Q_bo -> Step s1, s2     │
       │   - Cốt treo: As_tr = P / (2 * Rs * sin45)              │
       └─────────────────────────────────────────────────────────┘

Thuật toán tính toán cốt thép cấu kiện chịu uốn

Quy trình giải thuật tính toán cốt thép dọc cho tiết diện chữ nhật $b \times h$ chịu mômen uốn $M$:

import math

def calculate_flexural_reinforcement(M_kNm, b_mm, h_mm, a_mm, Rb_MPa, Rs_MPa):
    """
    Tính diện tích cốt thép dọc As cho cấu kiện chịu uốn theo TCVN 5574:2012
    """
    h0 = h_mm - a_mm  # Chiều cao làm việc
    M = M_kNm * 1e6   # Đổi sang N.mm
    
    # 1. Tính hệ số alpha_m
    alpha_m = M / (Rb_MPa * b_mm * (h0 ** 2))
    alpha_R = 0.429   # Giới hạn với thép AII (xi_R = 0.623)
    
    if alpha_m > 0.5:
        raise ValueError("Tiết diện quá nhỏ hoặc cần tăng mác bê tông")
    elif alpha_m > alpha_R:
        return "Cần tính toán cốt kép hoặc tăng chiều cao tiết diện"
    
    # 2. Tính hệ số cánh tay đòn nội lực zeta
    zeta = 0.5 * (1 + math.sqrt(1 - 2 * alpha_m))
    
    # 3. Diện tích cốt thép yêu cầu
    As_req = M / (Rs_MPa * zeta * h0)
    
    # 4. Kiểm tra hàm lượng cốt thép
    mu = (As_req / (b_mm * h0)) * 100
    mu_min = 0.1
    mu_max = 2.479
    
    if mu < mu_min:
        As_req = (mu_min / 100) * b_mm * h0
        mu = mu_min
        
    return {
        "h0_mm": h0,
        "alpha_m": round(alpha_m, 4),
        "zeta": round(zeta, 4),
        "As_calc_mm2": round(As_req, 2),
        "mu_percent": round(mu, 3)
    }

# Áp dụng kiểm tra cho Nhịp D1 (M = 28.5 kNm, b = 200mm, h = 300mm, a = 40mm, B30, Thép AII)
result = calculate_flexural_reinforcement(M_kNm=28.5, b_mm=200, h_mm=300, a_mm=40, Rb_MPa=17.0, Rs_MPa=280.0)

Phương pháp luận (Methodology)

Quy trình thiết kế và kiểm soát chất lượng đồ án tuân thủ nghiêm ngặt mô hình thác nước kết hợp kiểm tra lặp (Waterfall with Verification Loops):

  1. Khảo sát địa chất - khí hậu: Phân tích biểu đồ trụ địa chất 8 lớp, xác định mực nước ngầm và hệ số khí hậu ven biển Đà Nẵng theo QCVN 02:2009/BXD.
  2. Lập mô hình kết cấu: Phân chia tải trọng tĩnh tải (gạch lát ceramic $20\text{ kN/m}^3$, vữa lót $18\text{ kN/m}^3$, BTCT $25\text{ kN/m}^3$, tường xây $15\text{ kN/m}^3$) và hoạt tải theo TCVN 2737:1995 (kèm hệ số giảm tải $A_1 = 0,4 + 5,4/\sqrt{A}$, $A_2 = 0,5 + 18/\sqrt{A}$).
  3. Mô phỏng nội lực và tổ hợp: Phân tách 11-12 trường hợp chất hoạt tải cục bộ trên từng nhịp để bắt trọn bao mômen ($M_{max}, M_{min}$) và lực cắt ($Q_{max}, Q_{min}$).
  4. Kiểm tra trạng thái giới hạn: Đảm bảo điều kiện ứng suất nén chính của bê tông trên tiết diện nghiêng: $$Q_A \le 0,3 \varphi_{w1} \varphi_{b1} R_b b h_0$$
  5. Kế hoạch quản lý rủi ro thi công: Lập phương án thi công bùn khoan Bentonite nhằm chống sập vách hố khoan cọc trong tầng cát bão hòa nước dày 19m (Lớp 1 và Lớp 2).

Implementation và kết quả

Quy trình tính toán và bố trí kết cấu

1. Tính toán bản sàn tầng 5

  • Phân loại: Các ô sàn $S_1 - S_7, S_{10}, S_{13}, S_{17} - S_{26}$ phân tích làm việc độc lập.
  • Sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức: $$h_b = \frac{D}{m} l$$ Trong đó: $D = 0,8 - 1,4$; $m = 30 - 35$ (bản dầm), $m = 40 - 45$ (bản kê 4 cạnh).
  • Chọn sơ bộ: Các ô sàn phụ, ban công, hành lang chọn $h_b = 80\text{ mm}$; các ô sàn phòng ngủ nhịp lớn ($S_8, S_9, S_{11}, S_{12}, S_{14}, S_{15}, S_{16}$) có kích thước $4,2\text{ m} \times 5,7\text{ m}$ chọn $h_b = 120\text{ mm}$.
  • Tĩnh tải tính toán cho sàn dày $120\text{ mm}$: $g^{tt} = 3,76\text{ kN/m}^2$; sàn dày $80\text{ mm}$: $g^{tt} = 2,66\text{ kN/m}^2$.

2. Tính toán dầm liên tục D1 (Trục B) và D2 (Trục E)

  • Kích thước tiết diện: $b \times h = 200 \times 300\text{ mm}$.
  • Tĩnh tải bản thân dầm D1: $q_{bt}^{tt} = 1,331\text{ kN/m}$; lớp vữa trát $q_{tr}^{tt} = 0,206\text{ kN/m} \Rightarrow q_d^{tt} = 1,537\text{ kN/m}$.
  • Tải trọng tường xây trên dầm ($h_t = 3,3\text{ m}$): $q_t^{tt} = 4,254\text{ kN/m}^2 \times 3,3\text{ m} \times (1 - \alpha^2/3) = 11,24\text{ kN/m}$.
  • Lực tập trung do dầm phụ gối lên dầm chính:
    • Dầm D1: $P_{dp} = 1,60\text{ kN}$.
    • Dầm D2: Tĩnh tải $P_{dp}^{tt} = 5,639\text{ kN}$, Hoạt tải $P_{dp}^{ht} = 2,906\text{ kN} \Rightarrow P_{total} = 8,545\text{ kN}$.
TÍNH TOÁN CỐT TREO CHỐNG GIẬT ĐỨT TẠI NÚT GIAO DẦM PHỤ - DẦM CHÍNH (D2)
- Lực tập trung truyền vào: P = 8,545 kN
- Góc nghiêng cốt treo: alpha = 45 độ
- Giới hạn chảy cốt thép AII: Rs = 280 MPa (N/mm2)

                P                   8,545 * 10^3
As_tr = ─────────────────── = ───────────────────────── = 21,58 mm2
        2 * Rs * sin(45°)     2 * 280 * 0,7071

--> Chọn 1 cốt treo đai xiên Ø10 (As = 78,5 mm2 > 21,58 mm2) => Đạt an toàn 100%

3. Bố trí cốt đai dầm theo điều kiện cắt

Khả năng chịu cắt của bê tông khi không có cốt đai: $$Q_{bo} = \frac{\varphi_{b4} (1 + \varphi_n + \varphi_f) R_{bt} b h_0^2}{C}$$ Khoảng cách cốt đai lớn nhất cho phép gần gối ($l/4$): $$s_{max} = \frac{\varphi_{b4} R_{bt} b h_0^2}{Q_A}$$ Đoạn dầm chịu lực cắt cao bố trí đai $\phi 6a100$, đoạn giữa nhịp bố trí $\phi 6a200$, thỏa mãn điều kiện cấu tạo $s_{ct} \le \min(150, h/2)$ khi $h \le 450\text{ mm}$.

Kiểm tra và đánh giá kết quả

Cấu kiện Tiết diện ($b \times h$) Mômen tính toán ($M_{tt}$) Thép yêu cầu ($A_s^{tt}$) Thép chọn ($A_s^{ch}$) Hàm lượng $\mu%$ Hệ số an toàn
Sàn S8 ($h=120$) Bản $1\text{m}$ $14,26\text{ kNm}$ $382\text{ mm}^2$ $\phi 10a150$ ($524\text{ mm}^2$) $0,52%$ $1,37$
Dầm D1 - Gối trục 2 $200 \times 300\text{ mm}$ $34,80\text{ kNm}$ $398\text{ mm}^2$ $2\phi 16$ ($402\text{ mm}^2$) $0,77%$ $1,01$
Dầm D1 - Nhịp 2-3 $200 \times 300\text{ mm}$ $22,40\text{ kNm}$ $246\text{ mm}^2$ $2\phi 14$ ($308\text{ mm}^2$) $0,59%$ $1,25$
Dầm D2 - Gối trục 4 $200 \times 300\text{ mm}$ $41,20\text{ kNm}$ $486\text{ mm}^2$ $2\phi 16 + 1\phi 14$ ($556\text{ mm}^2$) $1,07%$ $1,14$
Bản thang Ô1 ($h=80$) Bản $1\text{m}$ $6,12\text{ kNm}$ $248\text{ mm}^2$ $\phi 8a150$ ($335\text{ mm}^2$) $0,51%$ $1,35$

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng giải pháp sàn sườn tối ưu hóa kép (Dual Thickness Slab System): Thay vì chọn đồng loạt chiều dày sàn $120\text{ mm}$ cho toàn bộ mặt bằng gây gia tăng tải trọng bản thân và chi phí móng, đồ án phân tách khoa học thành hệ sàn $80\text{ mm}$ (vùng tải trọng nhẹ, ô phụ) và $120\text{ mm}$ (khu vực sảnh và phòng ngủ nhịp $5,7\text{ m}$). Giải pháp này giảm $18,4%$ khối lượng bê tông sàn và giảm $14,2%$ tải trọng truyền xuống đài móng.
  2. Quy trình tổ hợp 12 trường hợp hoạt tải rời rạc: Mô phỏng sự làm việc bất lợi nhất của khung chịu tải trọng khách sạn (hoạt tải phòng ngủ, hành lang và tải trọng dồn tầng). Đảm bảo kiểm soát triệt để hiện tượng đổi dấu mômen tại tiết diện gối tựa và giữa nhịp.
  3. Biện pháp thi công móng cọc khoan nhồi kết hợp cừ Larsen tiêu chuẩn: Tối ưu hóa sơ đồ di chuyển máy đào và quy trình giữ vách hố đào sâu trong điều kiện địa chất bùn cát ven biển miền Trung, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các công trình lân cận phía Bắc và Tây.
SO SÁNH KHỐI LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ KẾT CẤU
├── Phương án sàn dày đồng nhất 120mm (Truyền thống)
│   ├── Khối lượng bê tông sàn tầng 5: 254,5 m3
│   └── Trọng lượng bản thân sàn truyền về dầm: ~4,1 kN/m2
└── Phương án sàn phân cấp 80mm - 120mm (Đồ án đề xuất)
    ├── Khối lượng bê tông sàn tầng 5: 207,6 m3 (Tiết kiệm 18,4%)
    └── Trọng lượng bản thân trung bình: ~3,35 kN/m2 (Giảm tải 18,3%)

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khả năng ứng dụng thực tế

  • Mô hình tính toán và biện pháp tổ chức thi công trong đồ án có thể áp dụng trực tiếp cho các dự án khách sạn phân khúc 3 - 4 sao quy mô từ 12 đến 20 tầng tại các tỉnh duyên hải miền Trung (Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định, Khánh Hòa).
  • Bộ số liệu tính toán chi tiết cấu kiện dầm liên tục nhiều nhịp, bản thang chịu xoắn uốn và cốt treo gia cường là tài liệu mẫu phục vụ thẩm tra kết cấu và thiết kế bản vẽ thi công (Shop drawing).

Kế hoạch và tiến độ triển khai

LỘ TRÌNH THI CÔNG TỔNG THỂ DỰ ÁN ĐÀ NẴNG HOTEL
[Tháng 1-2]   : Chuẩn bị mặt bằng, ép cừ Larsen, khoan cọc nhồi D1000/D1200
[Tháng 3-4]   : Đào đất tầng hầm, đập đầu cọc, thi công đài móng và giằng móng
[Tháng 5-10]  : Thi công bê tông cốt thép phần thân (Chu kỳ 10-12 ngày/sàn)
[Tháng 11-14] : Xây tường bao che, lắp vách kính, hoàn thiện nội thất và hệ thống M&E
[Tháng 15]    : Nghiệm thu PCCC, kiểm định tải trọng cầu thang/thang máy, bàn giao
  • Đánh giá hiệu quả kinh tế: Với tổng diện tích sàn $29.748,9\text{ m}^2$, việc tối ưu hóa hàm lượng cốt thép và ván khuôn luân chuyển giúp giảm chi phí xây lắp trực tiếp ước tính $1,85\text{ tỷ VNĐ}$ so với phương án thiết kế thông thường.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Giả thiết tính toán ô bản độc lập: Việc quan niệm các ô sàn làm việc độc lập chưa xét đến sự truyền tải liên tục đa phương và hiệu ứng màng của sàn toàn khối trong không gian 3D.
  • Tính toán tĩnh lực học cổ điển: Chưa tích hợp phân tích phi tuyến vật liệu bê tông cốt thép chịu tải trọng động đất cấp 7 và chưa xét đến hiệu ứng tương tác động lực học đất - kết cấu (Soil - Structure Interaction).

Hướng phát triển đề xuất

  1. Ứng dụng mô hình BIM (Building Information Modeling): Triển khai mô hình Revit Structure kết hợp Tekla Structures để tự động hóa việc xuất bản vẽ cốt thép và quản lý xung đột không gian cơ điện (MEP Clash Detection).
  2. Mô phỏng phần tử hữu hạn nâng cao: Chuyển đổi mô hình tính toán sang ETABS/SAP2000 phiên bản mới có xét đến hiệu ứng P-Delta, tính toán tải trọng gió động theo tiêu chuẩn Eurocode/TCVN hiện hành.

Đối tượng hưởng lợi

                              CÁC NHÓM THỤ HƯỞNG TỪ ĐỒ ÁN
                                           │
       ┌──────────────────┬────────────────┴─────────────────┬──────────────────┐
       ▼                  ▼                                  ▼                  ▼
┌──────────────┐   ┌──────────────┐                   ┌──────────────┐   ┌──────────────┐
│  SINH VIÊN   │   │  KỸ SƯ THIẾT │                   │  NHÀ THẦU    │   │  CHỦ ĐẦU TƯ  │
│  NGÀNH XDDD  │   │  KẾ KẾT CẤU  │                   │  THI CÔNG    │   │  & QUẢN LÝ   │
└──────┬───────┘   └──────┬───────┘                   └──────┬───────┘   └──────┬───────┘
       │                  │                                  │                  │
       ▼                  ▼                                  ▼                  ▼
- Nắm trọn quy     - Bộ dữ liệu mẫu                   - Giải pháp cốp    - Tối ưu hóa chi
  trình thiết kế     tính toán dầm D1,                  pha & cọc nhồi     phí đầu tư xây
  từ A-Z.            D2, bản sàn, cốn                   an toàn trong      dựng công trình
- Mẫu thuyết minh    thang chuẩn theo                   tầng cát bão hòa   16 tầng đạt hiệu
  chuẩn ĐH Bách      TCVN.                              nước.              quả cao.
  Khoa Đà Nẵng.
  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh, chuẩn mực về phương pháp tính toán kết cấu và tổ chức thi công đồ án tốt nghiệp đại học.
  • Kỹ sư kết cấu: Nắm bắt phương pháp tính chi tiết các cấu kiện đặc thù (cốt treo giật đứt, dầm liên tục chịu hoạt tải cách nhịp, ván khuôn đài móng).
  • Đơn vị thi công và tư vấn giám sát: Áp dụng quy trình công nghệ thi công hố móng sâu bằng cừ thép Larsen và biện pháp thi công bê tông khối lớn cho đài móng công trình cao tầng.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai giải pháp kết cấu của công trình là gì?

Công trình yêu cầu sử dụng bê tông thương phẩm cấp độ bền B30 (cường độ nén $R_b = 17\text{ MPa}$), cốt thép chịu lực nhóm AII ($R_s = 280\text{ MPa}$) được gia công liên kết hàn hoặc nối buộc đúng quy phạm ($40d$). Hệ thống ván khuôn sàn và cột phải bảo đảm độ cứng, độ võng không vượt quá $L/400$.

2. Xử lý hiện tượng tập trung ứng suất tại nút giao dầm phụ và dầm chính như thế nào?

Khi dầm phụ đặt trực tiếp lên dầm chính sinh ra tải trọng tập trung ($P = 8,545\text{ kN}$ tại dầm D2), vùng bê tông đáy dầm chính chịu ứng suất kéo cục bộ dễ gây nứt giật đứt. Đồ án xử lý bằng cách bố trí cốt treo dạng cốt xiên $\phi 10$ góc $45^\circ$ với diện tích $A_{s}^{tr} = 78,5\text{ mm}^2$, vượt yêu cầu tính toán ($21,58\text{ mm}^2$).

3. Tại sao sàn tầng điển hình lại chia làm hai cấp chiều dày 80mm và 120mm?

Nhằm tối ưu hóa trọng lượng bản thân công trình. Các ô sàn phụ, hành lang có nhịp ngắn ($l_1 \le 2,4\text{ m}$) chỉ cần dày $80\text{ mm}$ là đủ điều kiện chịu lực và độ võng. Các ô sàn phòng ngủ có kích thước lớn ($4,2\text{ m} \times 5,7\text{ m}$) được thiết kế dày $120\text{ mm}$ để kiểm soát độ võng và tăng cường khả năng cách âm giữa các tầng khách sạn.

4. Biện pháp thi công nào đảm bảo an toàn cho hố móng sâu tầng hầm tại khu vực ven biển?

Sử dụng hệ tường vây bằng cọc cừ thép Larsen ép sâu qua lớp cát bão hòa nước ngập vào tầng á sét chịu lực, kết hợp hệ shoring chống đỡ bên trong và hệ thống giếng hạ mực nước ngầm tầng nông, ngăn chặn triệt để nguy cơ cát chảy và sạt lở hố móng.

5. Căn cứ nào để xác định số lượng trường hợp chất hoạt tải dầm?

Theo quy định tính toán kết cấu dầm liên tục chịu uốn, hoạt tải có thể xuất hiện ngẫu nhiên. Việc phân tách 11-12 trường hợp chất tải (chất hoạt tải cách nhịp để tìm $M_{max}$ giữa nhịp, chất hoạt tải liền kề để tìm $M_{min}$ tại gối tựa) giúp vẽ được đường bao nội lực chính xác nhất, tránh nguy cơ nứt gối hoặc thủng nhịp.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Đà Nẵng Hotel" của sinh viên Lê Doãn Phước (Khoa Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp - Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng) là một công trình nghiên cứu ứng dụng toàn diện, giải quyết trọn vẹn bài toán từ quy hoạch kiến trúc, tính toán kết cấu đến biện pháp tổ chức thi công công trình cao tầng. Bằng việc áp dụng chuẩn xác hệ thống tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCVN 2737:1995, TCVN 5574:2012), kết hợp các giải pháp kết cấu sàn sườn phân cấp và cọc khoan nhồi chịu lực cao, đồ án không chỉ chứng minh tính khả thi kỹ thuật vượt trội mà còn mang lại giá trị kinh tế thực tiễn cao cho ngành xây dựng công trình nghỉ dưỡng ven biển.