Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Xây dựng Dũng Tiến

Đồ án tốt nghiệp kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Dũng Tiến. Phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

149
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán doanh thu chi phí tại công ty cổ phần sản xuất xây dựng

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là quy trình quan trọng trong quản trị tài chính doanh nghiệp. Tại Công ty Cổ phần Sản xuất Xây dựng Dũng Tiến và Cộng sự, công tác kế toán được tổ chức theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật. Doanh thu bao gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và thu nhập khác. Chi phí được phân loại thành chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh được xác định thông qua bảng cân đối kế toán, phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc hạch toán chính xác doanh thu và chi phí giúp doanh nghiệp kiểm soát dòng tiền, tối ưu hóa lợi nhuận và đưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn.

1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

Công ty Cổ phần Sản xuất Xây dựng Dũng Tiến và Cộng sự hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng. Hoạt động kinh doanh chính bao gồm thi công công trình, sản xuất gạch, đá xây dựng và cung cấp dịch vụ xây lắp. Đặc điểm nổi bật là doanh thu phụ thuộc vào tiến độ thi công công trình, dẫn đến doanh thu không đều qua các quý. Chi phí sản xuất cao do nguyên vật liệu xây dựng chiếm tỷ trọng lớn. Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, đảm bảo kiểm soát chi phí nguyên vật liệu và thành phẩm.

1.2. Hệ thống kế toán doanh nghiệp

Hệ thống kế toán của công ty tuân thủ Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Kế toán doanh thu sử dụng tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng), 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và 711 (Thu nhập khác). Chi phí được ghi nhận vào tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), 641 (Chi phí bán hàng) và 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Kết quả kinh doanh được xác định thông qua tài khoản 911, phản ánh lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.

II. Phân tích thực trạng kế toán doanh thu chi phí tại doanh nghiệp

Năm 2020, doanh thu thuần của công ty đạt 12 tỷ đồng, giảm 15% so với năm 2019 do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19. Chi phí sản xuất chiếm 70% doanh thu, trong đó nguyên vật liệu chiếm 55%. Khoản phải thu khách hàng tăng 26 triệu đồng, phản ánh tình trạng khách hàng chậm thanh toán. Hàng tồn kho tăng 18%, chủ yếu do dự án xây dựng bị chậm tiến độ. Lợi nhuận sau thuế giảm 30% do chi phí quản lý tăng và doanh thu giảm. Phân tích cho thấy doanh nghiệp cần cải thiện quản lý doanh thu, tối ưu chi phí và kiểm soát khoản phải thu.

2.1. Tình hình doanh thu và doanh thu thuần

Doanh thu thuần năm 2020 đạt 12 tỷ đồng, giảm mạnh so với năm 2019 (14 tỷ đồng). Nguyên nhân chính là do đại dịch COVID-19 ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình. Doanh thu từ dịch vụ xây lắp chiếm 85% tổng doanh thu, phần còn lại từ bán sản phẩm vật liệu xây dựng. Doanh thu hoạt động tài chính không đáng kể do công ty không đầu tư tài chính dài hạn. Việc thiếu hụt doanh thu dẫn đến lợi nhuận giảm và dòng tiền bị ảnh hưởng.

2.2. Cơ cấu và biến động chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất năm 2020 là 8,4 tỷ đồng, chiếm 70% doanh thu thuần. Nguyên vật liệu chiếm 55% tổng chi phí, tăng 12% so với năm 2019 do giá vật liệu xây dựng tăng. Chi phí nhân công trực tiếp chiếm 20%, tăng do thiếu hụt lao động trong ngành xây dựng. Chi phí sản xuất chung chiếm 15%, bao gồm khấu hao máy móc thiết bị và chi phí quản lý phân xưởng. Chi phí vượt mức bình thường (do hỏng hóc thiết bị) chiếm 10%, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất.

III. Phương pháp hoàn thiện kế toán doanh thu chi phí tại doanh nghiệp

Để nâng cao hiệu quả kế toán doanh thu, chi phí, doanh nghiệp cần áp dụng phương pháp quản lý doanh thu theo tiến độ thi công, ghi nhận doanh thu khi hoàn thành từng hạng mục công trình. Chi phí sản xuất cần được phân bổ chính xác cho từng công trình, tránh tình trạng chi phí chung bị phân bổ không hợp lý. Sử dụng phần mềm kế toán tự động hóa giúp giảm sai sót và tăng tốc độ xử lý dữ liệu. Doanh nghiệp cũng nên xây dựng chính sách quản lý khoản phải thu, khuyến khích khách hàng thanh toán đúng hạn. Kiểm soát chặt chẽ hàng tồn kho giúp giảm ứ đọng vốn và tối ưu chi phí lưu kho.

3.1. Giải pháp nâng cao quản lý doanh thu

Doanh nghiệp nên áp dụng phương pháp ghi nhận doanh thu theo tiến độ thi công, đảm bảo doanh thu được phản ánh đúng thời điểm hoàn thành công việc. Sử dụng hợp đồng xây dựng có điều khoản thanh toán theo tiến độ, giúp cải thiện dòng tiền. Áp dụng phần mềm quản lý dự án để theo dõi tiến độ và doanh thu theo từng hạng mục công trình. Cải thiện chính sách bán hàng, khuyến khích khách hàng thanh toán sớm bằng cách cung cấp chiết khấu thanh toán.

3.2. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát chi phí

Doanh nghiệp cần xây dựng bảng phân bổ chi phí sản xuất theo từng công trình, đảm bảo chi phí được ghi nhận chính xác. Áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ để xác định mức tiêu hao nguyên vật liệu, tránh tình trạng thất thoát. Sử dụng phần mềm kế toán tích hợp với hệ thống sản xuất giúp tự động ghi nhận chi phí nguyên vật liệu và nhân công. Định kỳ đánh giá hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị, loại bỏ những tài sản không hiệu quả. Xây dựng ngân sách chi phí chi tiết cho từng dự án, giúp kiểm soát chi phí vượt mức.

IV. Kết luận và khuyến nghị ứng dụng cho doanh nghiệp

Nghiên cứu đã phân tích thực trạng kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty Cổ phần Sản xuất Xây dựng Dũng Tiến và Cộng sự, chỉ ra những tồn tại như doanh thu giảm do ảnh hưởng dịch bệnh, chi phí sản xuất cao và quản lý khoản phải thu chưa hiệu quả. Để cải thiện, doanh nghiệp cần áp dụng phương pháp ghi nhận doanh thu theo tiến độ, tối ưu chi phí sản xuất và xây dựng hệ thống kiểm soát chặt chẽ. Việc ứng dụng công nghệ phần mềm kế toán sẽ giúp nâng cao độ chính xác và tốc độ xử lý dữ liệu. Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp xây dựng trong việc hoàn thiện hệ thống kế toán doanh thu, chi phí.

4.1. Đánh giá hiệu quả nghiên cứu

Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí tại doanh nghiệp, từ đó đưa ra các giải pháp thiết thực. Việc áp dụng phương pháp ghi nhận doanh thu theo tiến độ sẽ giúp doanh nghiệp phản ánh chính xác hiệu quả kinh doanh. Giải pháp kiểm soát chi phí sản xuất giúp tối ưu hóa lợi nhuận. Kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo cho các doanh nghiệp xây dựng trong việc hoàn thiện hệ thống kế toán.

4.2. Hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, doanh nghiệp nên đầu tư vào hệ thống quản lý dự án tích hợp với kế toán, giúp theo dõi doanh thu và chi phí theo từng công trình. Áp dụng công nghệ blockchain để quản lý chuỗi cung ứng, đảm bảo minh bạch trong giao dịch. Tiếp tục nghiên cứu về các phương pháp định giá sản phẩm cạnh tranh, giúp nâng cao doanh thu. Đào tạo nhân viên kế toán về ứng dụng công nghệ mới, nâng cao năng lực chuyên môn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/06/2026
Đồ án tốt nghiệp kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần sản xuất xây dựng dũng tiến và cộng sự

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT XÂY DỰNG DŨNG TIẾN VÀ CỘNG SỰ 1. Thông tin chung về đơn vị - Tên đơn vị: Công ty CPSXXD DŨNG TIẾN VÀ CỘNG SỰ - Địa chỉ: 7/350 Quốc Lộ 13, Phường Hiệp Bình Phước, Thành phố Thủ Đức, TP. - Hình thức sở hữu: Công ty Cổ phần - Điện thoại: (028) 2223629 - Fax: (84.8) 7262006 - Email: dungtien@vnn.vn - Website: www. Quá trình hình thành và phát triển - Tiền thân của công ty là từ xưởng cơ khí Bình Triệu.

Sau 17 năm hoạt động thì đến năm 1993 thì thành lập và hoạt động xưởng cơ khí mang tên Dũng Tiến. - Sau một thời gian hoạt động và phát triển thì đến năm 1997 chính thức được thành lập doanh nghiệp tư nhân Dũng Tiến và Cộng Sự, bắt đầu nghiên cứu và sản xuất hệ thống của chống cháy với những tính năng ưu việt. - Vào ngày 12 tháng 05 năm 2009, chính thức thành lập Công ty CPSXXD Dũng Tiến và Cộng Sự do ông Nguyễn Ngọc Dũng làm đại diện. Và kể từ đó đến nay công ty vẫn hoạt động và phát triển với tên tuổi đó.

- Với kinh nghiệm làm việc và quản lý nhiều năm từ một đơn vị nhà nước lớn tại TPHCM, người sáng lập đã đưa Dũng Tiến và Cộng Sự từ một cơ sở SXKD nhỏ đi lên thành một DN tư nhân có tiếng nói trên thị trường. - Các bước phát triển từ năm 1980 đến nay của Dũng Tiến và Cộng Sự có thể được đúc kết như sau:  1980 – 1993: Xây dựng lực lượng – Xác định phương hướng  1993 – 1997: Cải tiến quản lý – Phát huy sở trường  1997 – 2000: Tăng cường tiềm lực – Nâng cao chất lượng  2000 – 2009: Hoàn thiện tổ chức – Mở rộng thị trường 4 - Qua nhiều năm hoạt động thì đến ngày 15/09/2019 thì công ty mở cuộc học cổ đông và ông Nguyễn Viết Hưng trở thành Tổng Giác Đốc công ty nhiệm kỳ mới.  Pháp nhân công ty - Tên giao dịch: Công ty CPSXXD Dũng Tiến và Cộng Sự - Tên viết tắt: DUNG TIEN AND ASSOCIATES JSC - Điện thoại: (84.8) 7262012 - Nơi mở tài khoản: NH Sacombank – Chi nhánh Tam Hà – Trụ sở chính TP.HCM - Số tài khoản: 060238865045 - Vốn điều lệ: 8.000 (8 tỷ đồng) - Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Viết Hưng – Chức vụ: Tổng Giám Đốc. - Công ty CPSXXD Dũng Tiến và Cộng Sự thành lập ngày 12 tháng 05 năm 2009, giấy chứng nhận kinh doanh số 0308788249 do Sở kế hoạch đầu tư TP.HCM cấp lần thứ nhất và đăng ký thay đổi.

Công ty là một tổ chức kinh tế độc lập, có con dấu và tư cách pháp nhân riêng.1: Trang web chính Công ty CPSXXD Dũng Tiến và Cộng Sự Nguồn: Trang website công ty 5 1. Chức năng và nhiệm vụ 1. Chức năng của công ty - Công ty có chức năng sản xuất cửa chống cháy, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, kinh doanh các đồ dùng nội thất. - Tiến hành các hoạt động xây dựng dân dụng và công nghiệp trên khắp địa bàn đất nước.

- Đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống vật chất cho toàn thể công nhân viên. - Bảo vệ DN, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội. Tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật, của chính sách xã hội. - Đẩy mạnh phát triển cở hạ tầng, nâng cao chất lượng dịch vụ với sứ mệnh mang tới những giá trị tốt nhất và an toàn nhất cho người sử dụng.

Nhiệm vụ của công ty - Xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao uy tín công ty trên thị trường. - Nghiên cứu đẩy mạnh các phương án nâng cao chất lượng, dịch vụ và các hoạt động nhằm phát triển sản phẩm, dự án. - Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh trong nghành để đưa ra những chiến lược thay đổi mang tính cạnh tranh cao cho công ty và mang lại hiệu quả HĐSX. - Nâng cao nghiệp vụ, tay nghề của đội ngũ CNV của công ty, đưa ra các chính sách hỗ trợ, khuyết khích công nhân viên bằng việc chi thưởng Lễ, Tết…vv.

Lĩnh vực hoạt động Công ty chủ yếu sản xuất kinh doanh các loại mặt hàng như sau: - Xây dựng công trình kỹ thuật - Sản xuất gỗ xây dựng - Hoàn thiện công trình xây dựng - Sản xuất cửa an toàn, cửa chống cháy - Kinh doanh đồ dùng nội thất 1. Tổ chức bộ máy công ty 1. Sơ đồ bộ máy quản lý 6 Chủ tịch HĐQT “Tổng giám đốc” “Phòng hành chánh” Phòng kinh doanh “Phòng kỹ thuật sản xuất” Quản lý “Quản lý bộ phận” “Quản lý phân xưởng” Bộ Bộ Bộ Bộ Bộ Kế phận phận Sale Sale Bộ phận phận phận mua kỹ tiếp xử phận an toán gia lắp thuật nhận lý kho toàn hàng công đặt dự án bảo trì Gia Sơn công Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty Nguồn: Phòng kế toán 1. Chức năng và nhiệm vụ từng phòng ban - Chủ tich hội đồng thành viên Chủ tịch hội đồng công ty có trách nhiệm hoạch định chiến lược phát triển công ty, quyết định các phương án đầu tư trong công ty và trực tiếp triệu tập, chuẩn bị 7 chương trình, nội dung và chủ trì các hoạt động của Hội đồng thành viên.

Giám sát việc vận hành sản xuất kinh doanh, ra quyết định của BGĐ công ty. - Tổng giám đốc Là người có trách nhiệm cao nhất về hoạt động sản xuất của công ty, làm công tác giám sát quản lý và điều hành các hoạt động nhằm tăng lợi nhuận và phát triển công ty, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về tồn tại và phát triển của công ty cũng như đời sống cán bộ công nhân viên công ty. - Phòng hành chánh Nhiệm vụ chính của phòng hành chính là đưa ra các chính sách về tuyển dụng và đào tạo cán bộ nhân viên, quản lý hồ sơ lý lịch công ty, thống kê và quản lý lực lượng lao động của công ty, tham mưu giúp giám đốc xây dựng kế hoạch, triển khai việc giám sát thực hiện, cải tiến và hoàn thiện công tác tổ chức. - Phòng kinh doanh và tiếp thị Thực hiện chức năng kinh doanh và tiếp thị phát triển sản phẩm của công ty, đưa ra các phân tích về HĐKD và thị trường, tiếp nhận và xử lý các yêu cầu của khách hàng, lập báo cáo về hợp đồng và các đơn đặt hàng.

Ngoài ra, còn giúp hoạch định phương hướng phát triển thị phần kinh doanh của DN trong tương lai. - Phòng kỹ thuật, sản xuất và xây lắp Chịu trách nhiệm kiểm tra theo dõi, đôn đốc, tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau: quản lý và giám sát kỹ thuật, chất lượng, vật tư, thiết bị, rà xét, lập trình duyệt thiết kế kỹ thuật. Kết hợp với các bộ phận khác để nghiên cứu xây dựng định mức giá sàn sản phẩm và dịch vụ một cách hợp lý, có tính cạnh tranh cao, phù hợp với đặc điểm của từng giai đoạn. Ngoài ra, phòng kỹ thuật còn làm nhiệm vụ tư vấn, sản xuất sản phẩm, lắp đặt, sữa chữa, bảo dưỡng toàn bộ những SP mà công ty đã cung cấp.

- Quản lý bộ phận Quản lý bộ phận có nhiệm vụ giám sát, đôn đốc nhân viên các phòng ban làm việc đúng tiến độ, kịp thời gian bàn giao cho khách hàng. Nghiên cứu và đưa ra các phương án nhằm nâng cao tính hiệu quả trong công việc, quan tâm khích lệ nhân viên. - Phòng kế toán Là bộ phận then chốt của công ty trong việc hoạch định tài chính, quản lý việc thu chi trong đơn vị, tập hợp và xử lý thông tin, số liệu kế toán theo nội dung công việc 8 kế toán, theo chuẩn mực, chế độ kế toán. Ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu hiện có, quy trình luân chuyển và sử dụng tài sản, tiền vốn vật tư, theo dõi, báo cáo tình hình kết quả hoạt động SXKD và lập tổng hợp báo cáo thu chi trong tháng.

Ngoài ra, bộ phận này còn giúp soạn thảo các điều khoản hợp đồng cho doah nghiệp. Tham mưu cho lãnh đạo về những biến động liên quan đến nền tài chính của công ty. Kiểm tra và phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính phục vụ cho công tác lập và theo dõi kế hoạch thực hiện. - Phòng kỹ thuật dự án Lập kế hoạch và cố vấn cho ban giám đốc về kế hoạch HĐSX của công ty, công tác đấu thầu các HMCT, các dự án đầu tư.

Bộ phận này có nhiệm vụ theo dõi, hoạch định kế hoạch SXKD của doanh nghiệp, triển khai thực hiện xây dựng công trình, tiến hành theo dõi tiến độ dự án, lập hồ sơ nghiệm thu, hồ sơ thanh toán các hạng mục. Như vậy, mỗi phòng ban trong công ty đều có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng giữa chúng có mối liên hệ chặt chẽ dưới sự điều hành của Ban Giám Đốc công ty và cùng nhau thực hiện nhằm đem lại giá trị kinh tế cho công ty. Tổ chức bộ máy kế toán 1. Sơ đồ bộ máy kế toán “Kế toán trưởng” “Kế toán tổng hợp” Kế toán Kế toán tiền Kế toán Kế toán thanh toán lương “Thủ quỹ” bán hàng công nợ Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán Nguồn: Phòng kế toán 9 1.

Chức năng, nhiệm vụ của các phần hành kế toán - Kế toán trưởng: Là người có quyền hạn điều hành toàn bộ công tác tài chính. Chỉ đạo tổ chức các phần hành kế toán, kiểm tra đối chiếu chứng từ, sổ sách để phát hiện những sai sót nếu có. Ngoài ra, thiết lập báo cáo thuế, BCTC, thống kê, quyết toán theo quy định của Nhà nước và Điều lệ Công ty. Hơn nữa, kế toán trưởng còn giúp hỗ trợ ban quản lý trong công tác xử lý, quản lý nguồn ngân sách và đưa ra quyết định đầu tư phù hợp.

- Kế toán tổng hợp: là người có trách nhiệm hướng dẫn xử lý chứng từ, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và kiểm tra sự cân đối giữa số liệu trên sổ tổng hợp và sổ chi tiết, lập sổ sách kế toán cho từng hạng mục. Bên cạnh đó kế toán tổng hợp còn có nhiệm vụ là kiểm tra số dư cuối kỳ để so sánh xem có khớp với BCTC hay không. - Kế toán thanh toán: chức năng chính của kế toán thanh toán là quản lý, theo dõi các khoản phải thu, phải trả trong DN, thực hiện việc theo dõi, thanh toán các khoản tiền đến hạn, thực hiện chi trả nội bộ như chi lương cho cán bộ nhân viên, tiền hàng cho nhà cung cấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ