Giới thiệu dự án

Quá trình đô thị hóa tại các thành phố ven biển miền Trung như Đà Nẵng tạo áp lực lớn lên quỹ đất ở trung tâm, đòi hỏi các giải pháp nhà cao tầng tích hợp đa năng vừa tối ưu hóa công năng vừa đảm bảo an toàn chịu lực trước các tác động thời tiết khắc nghiệt. Dự án Chung cư The Blues tọa lạc tại vị trí chiến lược số 103 Nguyễn Huệ, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng (tiếp giáp hai tuyến đường giao thông trọng điểm Lý Thường Kiệt và Nguyễn Huệ). Công trình có quy mô gồm 18 tầng nổi, 2 tầng hầm, tổng chiều cao 58,3m, được xây dựng trên khu đất rộng $4.539,2\text{ m}^2$ với diện tích xây dựng $3.803,8\text{ m}^2$, mật độ xây dựng $83,79%$ và hệ số sử dụng đất $K_{sd} = 2,18$.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       QUY MÔ TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH                             |
|  - Tổng chiều cao: 58,3m                                                      |
|  - Quy mô: 18 tầng nổi + 2 tầng hầm (1 tầng trệt, 1 kỹ thuật, 12 tầng căn hộ, |
|    áp mái & mái)                                                              |
|  - Kích thước mặt bằng: 66,5m x 57,2m | Diện tích đất: 4.539,2 m2             |
|  - Địa điểm: 103 Nguyễn Huệ, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng (Vùng gió II-B)         |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề cốt lõi của đồ án kỹ thuật này tập trung giải quyết bài toán thiết kế toàn diện một công trình cấp I: từ quy hoạch không gian kiến trúc vi khí hậu, tính toán kết cấu chịu lực tối ưu (sàn bê tông cốt thép, khung bê tông toàn khối, móng cọc khoan nhồi chịu tải trọng gió ven biển), đến lập biện pháp tổ chức thi công tầng ngầm bằng tường cừ thép Larsen và hệ kết cấu thân an toàn.

Mục tiêu cụ thể của dự án được phân định:

  1. Thiết kế kiến trúc (10%): Tối ưu hóa dây chuyền công năng chung cư thương mại, xử lý thông gió và chiếu sáng tự nhiên qua giải pháp khối tích, ban công và vách kính phân vị đứng.
  2. Thiết kế kết cấu (60%):
    • Mô hình hóa và tính toán sàn sườn tầng điển hình ($h_b = 110\text{ mm}$), hệ bản dầm và bản kê 4 cạnh theo sơ đồ đàn hồi.
    • Tính toán chi tiết kết cấu cầu thang bộ 2 vế (bản thang $h_s = 80\text{ mm}$, cốn thang $150 \times 300\text{ mm}$, dầm chiếu nghỉ $200 \times 300\text{ mm}$, dầm chiếu tới).
    • Xác lập tổ hợp tải trọng tĩnh, hoạt tải theo TCVN 2737-1995, tính toán thành phần tĩnh và động của tải trọng gió ven biển vùng II-B.
    • Phân tích nội lực và bố trí cốt thép hệ khung không gian trục C; thiết kế móng cọc khoan nhồi đài cọc đài cao/thấp M2 dưới chân cột C19.
  3. Thiết kế biện pháp thi công (30%):
    • Hoàn thiện biện pháp thi công phần ngầm: ép cừ thép Larsen IV chống vách đất, hạ mực nước ngầm, đào hố móng sâu 2 tầng hầm kết hợp thi công cọc khoan nhồi có kiểm tra chất lượng bằng siêu âm.
    • Thiết kế hệ ván khuôn chịu lực, giàn giáo đỡ cho kết cấu dầm ($300 \times 650\text{ mm}$, $250 \times 400\text{ mm}$), cột và sàn tầng điển hình.

Dự án bị giới hạn trong phạm vi tính toán các cấu kiện điển hình đại diện cho khung chịu lực chính (Khung trục C, Móng M2, Sàn tầng 4) và áp dụng hệ quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam (TCVN 2737-1995, TCVN 5574-2012, TCXDVN 323:2004).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại khu vực trung tâm Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng, việc xây dựng công trình ngầm sâu 2 tầng sát lộ giới chịu ảnh hưởng bởi địa chất cát pha, sét dẻo và mực nước ngầm cao, bên cạnh áp lực gió bão biển miền Trung đặc thù. Bảng phân tích so sánh các giải pháp kết cấu chịu lực cho thấy sự phù hợp của hệ kết cấu được chọn:

Tiêu chí so sánh Hệ khung bê tông cốt thép thuần túy Hệ khung - Vách cứng BTCT (Lựa chọn của đồ án) Hệ lõi chịu lực bê tông ứng lực trước
Khả năng chịu tải trọng ngang (Gió/Động đất) Kém khi chiều cao $> 40\text{m}$, chuyển vị đỉnh lớn Rất tốt, vách thang máy và lõi chia sẻ $> 60%$ tải trọng ngang Rất tốt nhưng chi phí đầu tư ban đầu cao
Độ võng và chuyển vị ngang Vượt ngưỡng cho phép $\Delta / H > 1/500$ Đạt chuẩn kiểm soát $\Delta / H \le 1/750$ Tối ưu tuyệt đối
Chi phí vật liệu & Thi công Thấp, công nghệ thi công phổ thông Hợp lý, tối ưu hóa hàm lượng thép ($\mu = 0,3% - 0,9%$) Rất cao, đòi hỏi nhà thầu chuyên sâu
Tính khả thi địa phương Cao Rất cao, phù hợp năng lực máy móc Đà Nẵng Trung bình, phụ thuộc thiết bị chuyên dụng

Yêu cầu thiết kế được phân bổ theo ma trận MoSCoW:

  • Must-have: Khả năng chịu lực giới hạn $1$ và $2$ (ULS & SLS) theo TCVN 5574-2012; An toàn hố đào sâu bằng cừ Larsen IV; Hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) tự động và thang thoát hiểm áp suất dương.
  • Should-have: Giảm tải trọng bản sàn bằng cách phân chia hợp lý bản dầm/bản kê 4 cạnh ($h_b = 110\text{ mm}$); Thiết kế hệ cốt treo tại giao điểm dầm - cốn thang.
  • Could-have: Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên cho hành lang qua hệ thanh đố kính mặt đứng.
  • Won't-have: Kết cấu sàn bóng hoặc sàn cáp dự ứng lực căng sau nhằm giảm độ phức tạp khi thi công phần thân.

Thiết kế hệ thống

Mô hình tính toán và phân bổ hệ thống kết cấu được thực hiện chuẩn hóa theo chuỗi liên kết:

graph TD
    A["Tải trọng tác dụng (TCVN 2737-1995)"] --> B["Tĩnh tải (gtt) & Hoạt tải (ptt)"]
    A --> C["Tải trọng gió (Tĩnh + Động Wx, Wy)"]
    B --> D["Mô hình kết cấu không gian ETABS/SAFE"]
    C --> D
    D --> E["Tổ hợp nội lực (M, N, Q)"]
    E --> F["Tính cốt thép Sàn hb=110mm"]
    E --> G["Tính cốt thép Khung trục C (Cột, Dầm)"]
    E --> H["Tính Móng cọc khoan nhồi M2"]
    F --> I["Biện pháp thi công Ván khuôn & Cây chống"]
    H --> J["Biện pháp ép cừ Larsen & Đào đất"]

Technology Stack & Tiêu chuẩn tính toán:

  • Phần mềm phân tích kết cấu: CSI ETABS v16.2.1 (Phân tích khung không gian, dao động riêng), CSI SAFE v14.2.0 (Kiểm tra sàn và đài móng), AutoCAD 2017 (Thể hiện chi tiết bản vẽ kỹ thuật), Microsoft Project 2016 (Tiến độ thi công).
  • Vật liệu sử dụng:
    • Bê tông cấp độ bền B25: Cường độ chịu nén tính toán $R_b = 14,5\text{ MPa}$ ($145\text{ kg/cm}^2$), Cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 1,05\text{ MPa}$ ($10,5\text{ kg/cm}^2$), Mô đun đàn hồi $E_b = 3,0 \times 10^4\text{ MPa}$.
    • Thép cốt dọc nhóm AII / CII ($\Phi \ge 10\text{ mm}$): Cường độ tính toán $R_s = R_{sc} = 280\text{ MPa}$, hệ số $\xi_R = 0,595$, $\alpha_R = 0,418$.
    • Thép bản sàn, cốt đai nhóm AI / CI ($\Phi 6, \Phi 8$): Cường độ tính toán $R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$, $\xi_R = 0,618$, $\alpha_R = 0,427$.

Methodology

Phương pháp triển khai theo quy trình kiểm soát kỹ thuật nghiêm ngặt (V-Model Engineering):

  1. Khảo sát địa chất 50m $\rightarrow$ 2. Thiết lập sơ đồ kết cấu $\rightarrow$ 3. Mô hình hóa nội lực $\rightarrow$ 4. Tính toán cốt thép chi tiết $\rightarrow$ 5. Kiểm tra ứng suất nén/cắt/nứt $\rightarrow$ 6. Lập quy trình biện pháp thi công.

Đánh giá và kiểm soát rủi ro kỹ thuật:

Rủi ro kỹ thuật Mức độ Biện pháp giảm thiểu (Mitigation Strategy)
Sạt lở vách hố móng sâu 2 tầng hầm Nghiêm trọng Ép cừ thép Larsen IV chiều dài 12-16m, bố trí hệ văng chống Shoring bằng thép hình H350
Bê tông cọc khoan nhồi bị thắt cổ chai, lắng cặn Cao Sử dụng dung dịch khoan Polymer/Bentonite, thổi rửa đáy bằng khí nén, kiểm tra $100%$ bằng ống siêu âm cọc
Nứt sàn bê tông do co ngót và chênh lệch moment Trung bình Bố trí thép phân bố $\Phi 6a250 \ge 20% A_s$ chịu lực; làm đều moment gối bằng thép mũ $\Phi 8a80$
Độ võng quá mức của ván khuôn dầm sàn Trung bình Tính toán khoảng cách xà gồ đỡ đáy dầm $\le 400\text{ mm}$, cột chống giáo nêm chịu lực kiểm tra ổn định uốn

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình tính toán chi tiết được triển khai trên từng cấu kiện cụ thể theo các biểu thức cơ học kết cấu chính xác:

1. Tính toán Sàn tầng điển hình ($h_b = 110\text{ mm}$)

Sàn được phân chia thành bản kê 4 cạnh ($L_2/L_1 \le 2$) và bản loại dầm ($L_2/L_1 > 2$).

  • Tĩnh tải: Bản thân sàn BTCT ($247,5\text{ daN/m}^2$), vữa lót ($41,6\text{ daN/m}^2$), gạch Ceramic ($20\text{ daN/m}^2$), trần và tường ngăn phân bố. Tổng tĩnh tải tính toán $g^{tt} = 375\text{ daN/m}^2$.
  • Hoạt tải sử dụng tiêu chuẩn $p^{tc} = 200\text{ daN/m}^2$, hệ số vượt tải $n = 1,2$, hệ số giảm tải diện tích $\psi_{A1} \rightarrow p^{tt} = 240\text{ daN/m}^2$. Tổng tải trọng tính toán $q^{tt} = 615\text{ daN/m}^2$.
  • Xác định moment cho bản kê 4 cạnh Ô sàn S4 ($7,5\text{m} \times 4,8\text{m}$, tỷ số $L_2/L_1 = 1,56$): $$M_1 = \alpha_1 \cdot q^{tt} \cdot L_1^2 = 0,0221 \times 615 \times 4,8^2 = 313,2\text{ daN}\cdot\text{m/m}$$ $$M_I = -\beta_1 \cdot q^{tt} \cdot L_1^2 = -0,0492 \times 615 \times 4,8^2 = -697,2\text{ daN}\cdot\text{m/m}$$
# Script Python kiểm tra tính toán cốt thép cấu kiện chịu uốn (Sàn/Dầm)
def calculate_flexural_rebar(M_kNm, b_mm, h_mm, a_mm, Rb_MPa, Rs_MPa):
    h0 = h_mm - a_mm
    M_Nmm = M_kNm * 1e6
    alpha_m = M_Nmm / (Rb_MPa * b_mm * (h0 ** 2))
    
    alpha_R = 0.427 # Đối với thép AI/CI
    if alpha_m > alpha_R:
        raise ValueError(f"alpha_m ({alpha_m:.3f}) > alpha_R ({alpha_R}). Cần tăng chiều dày h!")
    
    zeta = 0.5 * (1 + (1 - 2 * alpha_m) ** 0.5)
    As_req = M_Nmm / (Rs_MPa * zeta * h0)
    mu_percent = (As_req / (b_mm * h0)) * 100
    return {"h0_mm": h0, "alpha_m": round(alpha_m, 4), "zeta": round(zeta, 4), "As_mm2": round(As_req, 2), "mu_%": round(mu_percent, 3)}

# Kiểm thử cho Ô sàn S4 (Phương ngắn L1, b=1000mm, h=110mm, a=20mm)
result = calculate_flexural_rebar(M_kNm=4.89, b_mm=1000, h_mm=110, a_mm=20, Rb_MPa=14.5, Rs_MPa=225)
print(f"Kết quả tính toán thép sàn S4: {result}")
# Kết quả: As_req = 246.8 mm2/m -> Bố trí Phi 6a110 (As = 257 mm2), mu = 0.285% > mu_min=0.1%

2. Tính toán Cầu thang bộ & Cốt treo dầm chiếu nghỉ DCN1

  • Bản thang Ô1 ($h_s = 80\text{ mm}$, nghiêng $26^\circ8'$): Tải trọng tổng cộng $q_{tp}^{tt} = 879,04\text{ daN/m}^2$, tính theo sơ đồ dầm đơn giản 2 đầu khớp, bố trí thép chịu moment dương $\Phi 6a170$ ($A_s = 166,5\text{ mm}^2$), thép cấu tạo $\Phi 6a200$.
  • Cốn thang C1, C2 ($150 \times 300\text{ mm}$): Nhịp tính toán $L_c = 3,91\text{m}$, $M_{max} = 30,05\text{ kN}\cdot\text{m}$, lực cắt $Q_{max} = 30,05\text{ kN}$. Bố trí $1\Phi 25$ ($A_s = 490,9\text{ mm}^2$), cốt đai $\Phi 6a150$.
  • Cốt treo gia cố tại vị trí cốn gác lên dầm DCN1: Tại vị trí dầm phụ/cốn thang truyền lực tập trung $P = 33,62\text{ kN}$ vào dầm DCN1 ($200 \times 300\text{ mm}$), ứng suất kéo cục bộ xuất hiện. Diện tích cốt treo bổ sung được xác lập theo công thức: $$A_{tr} = \frac{P \left(1 - \frac{h_s}{h_0}\right)}{R_{sw}} = \frac{33620,3 \left(1 - \frac{80}{270}\right)}{225} = 105,1\text{ mm}^2$$ Sử dụng cốt đai $\Phi 6$ ($a_s = 28,3\text{ mm}^2$, đai 2 nhánh $\rightarrow A_w = 56,6\text{ mm}^2$). Số đai cần thiết: $$N = \frac{A_{tr}}{A_w} = \frac{105,1}{56,6} = 1,86\text{ đai} \longrightarrow \text{Bố trí bổ sung 2 đai } \Phi 6a50 \text{ mỗi bên mép cốn}.$$
      SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CỐT TREO DẦM DCN1
      |--- 2 đai Phi 6a50 ---|  CỐN C1  |--- 2 đai Phi 6a50 ---|
=============================|         |=============================
                             |  P_cốn  |
                             +----v----+
=====================================================================

Testing và validation

Hiệu chuẩn các chỉ số chịu lực và kiểm soát biến dạng của hệ kết cấu:

  • Kiểm tra ứng suất nén chính bê tông trên tiết diện nghiêng dầm DCN1: $$Q_{max} = 58,49\text{ kN} < k_0 \cdot \phi_{b1} \cdot R_b \cdot b \cdot h_0 = 0,3 \times 0,9 \times 14,5 \times 200 \times 270 = 214,89\text{ kN} \quad (\text{Thỏa mãn an toàn } 367%)$$
  • Kiểm tra điều kiện bê tông không bị phá hoại giòn: $$Q_{max} = 58,49\text{ kN} > \phi_{b3} \cdot (1 + \phi_f + \phi_n) \cdot R_{bt} \cdot b \cdot h_0 = 0,6 \times 1,05 \times 200 \times 270 = 34,02\text{ kN}$$ $\rightarrow$ Bê tông không đủ tự chịu cắt, bố trí cốt đai tính toán $\Phi 6a150$ ($2$ nhánh).
  • Kiểm nghiệm cọc móng M2 (Cột C19): Kiểm tra xuyên thủng đài cọc dưới tác dụng lực dọc $N = 3850\text{ kN}$, tháp đâm thủng góc $45^\circ$. Cường độ chống đâm thủng của đài cọc $P_{ct} = 4210\text{ kN} > N_{tính toán}$ (hệ số an toàn $K = 1,09$).

Kết quả đạt được

Cấu kiện / Hạng mục Chỉ tiêu thiết kế yêu cầu Kết quả tính toán thực tế Trạng thái kỹ thuật
Chiều dày sàn $h_b$ $\ge 60\text{ mm}$, đảm bảo võng $f \le L/200$ $h_b = 110\text{ mm}$ thống nhất toàn sàn Đạt (Dư khả năng chịu tải $18%$)
Hàm lượng thép sàn $\mu_s$ $0,1% \le \mu \le 0,9%$ $\mu = 0,28% - 0,42%$ Tối ưu kinh tế & kỹ thuật
Hàm lượng thép cột $\mu_c$ $0,5% \le \mu \le 3,0%$ $\mu = 1,4% - 2,2%$ Đạt chuẩn chịu nén uốn lệch tâm lớn
Tường cừ hố móng Giữ ổn định hố đào sâu $-7,5\text{m}$ Cừ Larsen IV, $W = 2270\text{ cm}^3\text{/m}$ Chuyển vị đỉnh cừ $< 25\text{ mm}$ (cho phép $35\text{ mm}$)
Tải trọng cọc khoan nhồi Sức chịu tải thiết kế $P_{tk} \ge 2500\text{ kN}$ $P_{cp} = 2850\text{ kN}$ (theo đất nền và vật liệu) An toàn chịu lực cao

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa giải pháp cốt treo dầm giao nhau: Xử lý triệt để nguy cơ phá hoại trượt tách dầm chiếu nghỉ tại nút giao cốn thang bằng công thức giải tích chính xác, thay thế cách đặt cốt đai áng chừng theo kinh nghiệm phổ thông.
  2. Tối ưu hóa chiều dày sàn sườn đồng nhất ($110\text{ mm}$): Việc chọn lựa chiều dày sàn $110\text{ mm}$ dựa trên ô bản nguy hiểm nhất (S8 và S15) giúp chuẩn hóa toàn bộ hệ ván khuôn định hình, giảm $15%$ thời gian lắp dựng coffa và tiết kiệm $8,5%$ tổng khối lượng cốt thép phân bố so với phương án sàn dầm phân tán nhiều cấp chiều dày.
  3. Biện pháp thi công ngầm đồng bộ với cừ Larsen IV & Shoring: Đề xuất sơ đồ di chuyển máy đào gầu nghịch kết hợp rút cừ theo chu kỳ đổ bê tông sàn hầm, hạn chế lún nứt đối với các công trình lân cận trên trục đường Nguyễn Huệ xuống dưới $12\text{ mm}$ (giảm $35%$ so với biện pháp đóng cọc cừ tràm/tường vây không giằng).

Ứng dụng thực tế và triển khai

  • Khả năng nhân rộng: Hồ sơ thiết kế kết cấu và biện pháp thi công là tài liệu quy chuẩn trực tiếp áp dụng cho các tòa nhà hỗn hợp, chung cư từ 15-22 tầng tại các tỉnh duyên hải miền Trung chịu cấp gió bão II-B và địa chất cát bão hòa nước.
  • Quy trình thi công cọc khoan nhồi thực tế:
    1. Định vị tọa độ tim móng bằng máy toàn đạc điện tử $\rightarrow$ 2. Hạ ống vách dẫn hướng ($L = 6\text{m}$) $\rightarrow$ 3. Khoan tạo lỗ bằng mũi khoan xoay có bơm bù dung dịch Bentonite $\rightarrow$ 4. Vét lắng cặn đáy hố bằng bơm hút $\rightarrow$ 5. Hạ lồng cốt thép gắn kèm 3 ống siêu âm $\Phi 60$ $\rightarrow$ 6. Đổ bê tông bằng phương pháp ống rút Tremie liên tục $\rightarrow$ 7. Thử tải tĩnh và kiểm tra khuyết tật bằng sóng siêu âm sau 28 ngày.
  • Hiệu quả kinh tế: Giảm $12%$ chi phí nhân công lắp dựng ván khuôn nhờ module hóa sàn tầng điển hình, kiểm soát chất lượng móng triệt để giúp loại bỏ rủi ro xử lý sự cố ngầm (tiết kiệm ước tính từ 300 - 500 triệu VNĐ trên tổng mức đầu tư phần thô).

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Mô hình tính toán nội lực sàn dựa trên sơ đồ đàn hồi phân chia từng ô độc lập chưa phản ánh đầy đủ hiệu ứng tương tác uốn - xoắn không gian phi tuyến và độ cứng hữu hạn thực tế của nút liên kết dầm biên.
  • Hướng nâng cấp đề xuất:
    • Tích hợp mô hình hóa thông tin công trình (BIM 5D) trên Autodesk Revit và Navisworks để quản lý xung đột MEP - Kết cấu và tiến độ thời gian thực.
    • Phân tích đáp ứng động học công trình phi tuyến (Pushover Analysis) dưới tác động của động đất cấp VII theo TCVN 9386:2012.
    • Tích hợp cảm biến sợi quang (Fiber Optic Sensors) quan trắc độ lún và ứng suất thân cọc khoan nhồi trong suốt vòng đời công trình.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên Kỹ thuật Xây dựng: Nắm vững phương pháp tính toán từng bước cấu kiện thực tế (Sàn, Thang, Khung, Móng) từ lý thuyết đến bảng tính chi tiết.
  • Kỹ sư Kết cấu trẻ: Sở hữu biểu mẫu chuẩn về tính toán cốt treo, kiểm tra điều kiện ứng suất nén chính, lực cắt tiết diện nghiêng và tải trọng gió động.
  • Chủ đầu tư & Nhà thầu thi công: Tài liệu tham khảo hữu ích trong việc lập biện pháp thi công tầng ngầm, tính toán ván khuôn và lựa chọn thiết bị thi công cọc khoan nhồi tối ưu chi phí.
  • Giảng viên & Nhà nghiên cứu: Nguồn dữ liệu số hóa hoàn chỉnh phục vụ giảng dạy đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật quan trọng nhất khi thi công tầng hầm bằng cừ Larsen IV là gì? Đó là việc kiểm soát độ nghiêng lệch khi ép cừ ($< 1%$) và duy trì hệ văng chống shoring đúng cao độ thiết kế trước khi đào đất đến lớp đáy, kết hợp hệ thống giếng hạ mực nước ngầm để tránh hiện tượng bùng nền cát chảy.

  2. Tại sao sàn tầng điển hình lại được chọn bề dày thống nhất $h_b = 110\text{ mm}$? Theo công thức $h_b = (D/m) \cdot L$, với ô bản dầm lớn nhất $S8$ ($L_1 = 3,8\text{m}, m = 35 \rightarrow h_b = 108,5\text{ mm}$) và ô bản kê 4 cạnh $S15$ ($L_1 = 4,86\text{m}, m = 45 \rightarrow h_b = 108\text{ mm}$). Giá trị $110\text{ mm}$ vừa đảm bảo điều kiện chịu lực, thỏa mãn độ võng, vừa tối ưu hóa công tác đóng ván khuôn đồng loạt cho 12 tầng căn hộ.

  3. Cốt treo tại vị trí cốn thang gác vào dầm DCN1 có vai trò gì? Cốn thang đóng vai trò như một dầm phụ truyền tải trọng tập trung $P$ vào dầm DCN1. Lực này tạo ra ứng suất kéo cục bộ ở vùng dưới trục trung hòa của dầm DCN1. Bố trí cốt treo dạng đai $\Phi 6a50$ giúp "treo" lực tập trung này lên vùng nén của dầm chính, ngăn chặn hiện tượng nứt toác và phá hoại nứt nghiêng cục bộ.

  4. Biện pháp kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi được tiến hành như thế nào? Sử dụng phương pháp đo siêu âm truyền qua (Sonic Logging) theo TCVN 9396:2012 thông qua 3 ống thép hàn sẵn trong lồng thép cọc, kết hợp khoan lấy mẫu lõi đáy cọc và thí nghiệm nén tĩnh $1%$ số lượng cọc để xác định sức chịu tải thực tế.

  5. Chi phí thi công ván khuôn được tối ưu như thế nào trong đồ án? Toàn bộ ván khuôn dầm, cột, sàn được tính toán chịu lực chi tiết với khoảng cách xà gồ lớp trên, lớp dưới xác định theo mô men kháng uốn, sử dụng ván phủ phim luân chuyển 6-8 lần giúp giảm chi phí khấu hao vật tư cốp pha xuống mức thấp nhất.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Chung cư The Blues - Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng" của sinh viên Nguyễn Viết An đã giải quyết xuất sắc và trọn vẹn cả 3 giai đoạn của một dự án công trình dân dụng cấp I: Kiến trúc hiện đại, Kết cấu khung - vách BTCT vững chắc tối ưu theo chuẩn TCVN, và Biện pháp thi công phần ngầm/phần thân mang tính khả thi cao. Đây không chỉ là tài liệu học thuật mẫu mực đạt điểm xuất sắc ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng tại Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng, mà còn là cẩm nang thực hành giá trị cho các kỹ sư công trình trong thiết kế nhà cao tầng đô thị.