Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế căn hộ 521 - CNKT Công trình xây dựng

Đồ án tốt nghiệp căn hộ 521: Khám phá thiết kế nội thất độc đáo, tối ưu không gian sống hiện đại. Ý tưởng sáng tạo cho căn hộ nhỏ.

Chuyên ngành

Công nghệ KT công trình xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2023

168
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH – CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU VÀ SƠ BỘ TIẾT DIỆN

1.1. Mục đích xây dựng

1.2. Giới thiệu công trình

1.3. Giải pháp kết cấu phần thân

1.3.1. Giải pháp kết cấu theo phương đứng

1.3.2. Giải pháp kết cấu theo phương ngang

1.4. Giải pháp kết cấu phần móng

1.5. Sơ bộ kích thước sàn

1.6. Sơ bộ kích thước dầm khung

1.7. Sơ bộ tiết diện vách

2. CHƯƠNG 2: TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG

2.1. Cơ sở tính toán tải trọng

2.2. Tải trọng theo phương đứng

2.3. Tải trọng gió

2.3.1. Tính toán thành phần tĩnh

2.3.2. Áp dụng tính toán

2.3.3. Tính toán thành phần động

2.4. Tải trọng động đất

2.4.1. Phương pháp phổ phản ứng dao động

2.4.2. Áp dụng vào tính toán

2.5. Tổ hợp tải trọng

2.5.1. Các loại tải trọng

2.5.2. Các trường hợp tải trọng

2.5.3. Các tổ hợp tải trọng

2.6. Kiểm tra trạng thái giới hạn II

2.6.1. Kiểm tra chống lật

2.6.2. Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình

2.6.3. Kiểm tra gia tốc đỉnh

2.6.4. Kiểm tra chuyển vị tương đối giữa các tầng

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

3.1. Phân tích mô hình safe

3.1.1. Mô hình trong safe

3.2. Nội lực sàn theo dãy strip:

3.3. Kết quả nội lực

3.4. Kiểm tra độ võng đàn hồi của sàn

3.5. Kiểm tra chiều rộng vết nứt

3.6. Tính toán thép cho sàn:

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH

4.1. Sơ bộ kích thước

4.1.1. Tải trọng tác dụng lên bản nghiêng của thang

4.1.2. Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ:

4.1.3. Tính toán bản thang

4.2. Tính toán cốt thép

4.3. Kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông:

4.4. Tính toán dầm thang ( dầm chiếu nghỉ)

4.4.2. Cốt thép dọc

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ HỆ KẾT CẤU DẦM TẦNG ĐIỂN HÌNH

5.1. Mặt bằng hệ dầm

5.2. Tính toán nội lực dầm

5.3. Tính toán cốt thép dầm

5.4. Tính chống cắt cho dầm

6. CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ HỆ VÁCH

6.1. Phương pháp vùng biên chịu moment (Tính vách phẳng thường)

6.1.1. Các bước tính toán

6.2. Phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi (Tính cho vách lõi thang)

6.2.1. Các bước tính toán

6.2.2. Tính toán vách lõi thang

7. CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ KẾT CẤU MÓNG

7.1. Cấu tạo địa chất

7.2. Chọn giải pháp móng cho công trình

7.3. Số liệu làm cọc

7.4. Cao trình mũi cọc

7.5. Chiều dài cọc

7.6. Sức chịu tải theo cường độ vật liệu

7.7. Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền

7.8. Theo chỉ tiêu cường độ đất nền

7.9. Sức chịu tải theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT

7.10. Nội lực các vách

7.11. Thiết kế móng M1

7.11.1. Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc

7.11.2. Kiểm tra nền dưới đáy móng khối quy ước ( tính theo TTGH II)

7.11.3. Kiểm tra độ lún của móng khối quy ước

7.11.4. Kiểm tra điều kiện xuyên thủng

7.11.5. Tính toán cốt thép cho đài cọc

7.12. Tính toán móng lõi thang

7.12.1. Sức chịu tải thiết kế cho cọc

7.12.2. Xác định số lượng cọc, bố trí cọc trong móng

7.12.3. Kiểm tra phản lực đầu cọc

7.12.4. Kiểm tra độ lún của móng khối quy ước

7.12.5. Kiểm tra điều kiện xuyên thủng

7.12.6. Tính chống cắt cho móng lõi thang

7.12.7. Tính toán cốt thép đài móng

7.12.7.1. Tính toán cốt thép theo phương X
7.12.7.2. Tính toán cốt thép theo phương Y

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hướng dẫn tổng quan về đồ án tốt nghiệp căn hộ cho bạn

Một đồ án tốt nghiệp căn hộ là công trình nghiên cứu cuối cùng, tổng hợp toàn bộ kiến thức và kỹ năng của một sinh viên xây dựng. Đây không chỉ là một bài tập lớn, mà còn là một dự án mô phỏng thực tế, yêu cầu sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết và thực hành. Mục tiêu chính của đồ án là thiết kế một công trình chung cư cao tầng hoàn chỉnh, từ giải pháp kiến trúc, kết cấu, nền móng cho đến các hệ thống kỹ thuật phụ trợ. Đề tài "Căn hộ 251" trong tài liệu gốc là một ví dụ điển hình, đặt tại 251 Hoàng Văn Thụ, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh. Công trình này có quy mô 18 tầng nổi và 2 tầng hầm, đòi hỏi người thực hiện phải giải quyết hàng loạt vấn đề phức tạp. Thông qua quá trình thực hiện, sinh viên sẽ được rèn luyện kỹ năng phân tích, tính toán bằng các phần mềm chuyên dụng như ETABS, SAFE và lập hồ sơ bản vẽ Cad chung cư chuyên nghiệp. Một thuyết minh đồ án tốt nghiệp chất lượng phải thể hiện được tư duy logic, khả năng áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế TCVN hiện hành và đưa ra các giải pháp kiến trúc cũng như kết cấu hợp lý, khả thi và tiết kiệm. Đây là bước đệm quan trọng, chuẩn bị hành trang vững chắc cho các kỹ sư tương lai trước khi bước vào môi trường làm việc chuyên nghiệp, đầy cạnh tranh.

1.1. Mục tiêu và quy mô của một đồ án kiến trúc chung cư

Mục tiêu cốt lõi của đồ án kiến trúc chung cư là tạo ra một không gian sống tiện nghi, an toàn và đáp ứng nhu cầu của xã hội. Dựa trên tài liệu gốc về dự án "Căn hộ 251", mục đích xây dựng nhằm giải quyết nhu cầu an cư trong bối cảnh dân số phát triển nhanh. Công trình có quy mô lớn, bao gồm 2 tầng hầm, khu vực thương mại dịch vụ (tầng 1-2) và 16 tầng căn hộ (tầng 3-18). Tổng thể công trình được thiết kế với 3 thang máy và 1 thang bộ, đảm bảo giao thông theo phương đứng. Việc xác định rõ mục tiêu và quy mô ngay từ đầu giúp định hướng cho toàn bộ quá trình thiết kế, từ việc lên mặt bằng căn hộ điển hình cho đến lựa chọn hệ kết cấu chịu lực chính.

1.2. Các yêu cầu cơ bản đối với thuyết minh đồ án tốt nghiệp

Một bản thuyết minh đồ án tốt nghiệp phải được trình bày một cách khoa học, rõ ràng và đầy đủ các nội dung theo yêu cầu. Sản phẩm của một đồ án thường bao gồm 01 quyển thuyết minh chi tiết và bộ bản vẽ kỹ thuật (ví dụ: 18 bản vẽ A1 trong tài liệu gốc). Nội dung thuyết minh phải bao quát các phần chính: kiến trúc, kết cấu và biện pháp thi công. Trong đó, phần kết cấu là trọng tâm, yêu cầu mô hình hóa, phân tích và tính toán chi tiết các cấu kiện chịu lực như sàn, dầm, cột, vách, lõi thang máy và đặc biệt là phương án thiết kế móng cọc. Mọi tính toán đều phải có cơ sở, trích dẫn từ các tiêu chuẩn và tài liệu tham khảo uy tín.

II. Top thách thức chính trong thiết kế xây dựng căn hộ

Việc thực hiện một đồ án tốt nghiệp căn hộ đặt ra nhiều thách thức lớn cho sinh viên xây dựng. Thách thức đầu tiên và quan trọng nhất là việc tính toán chính xác các loại tải trọng tác động lên công trình. Một chung cư cao tầng chịu ảnh hưởng của nhiều loại tải trọng phức tạp, bao gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân kết cấu, tường, lớp hoàn thiện) và hoạt tải (người, thiết bị). Đặc biệt, với các công trình có chiều cao lớn (trên 40m như trong đồ án mẫu), tải trọng ngang như gió và động đất trở thành yếu tố quyết định đến sự ổn định và an toàn của kết cấu. Việc tính toán thành phần động của gió và phân tích phổ phản ứng dao động của động đất đòi hỏi kiến thức chuyên sâu và kỹ năng sử dụng phần mềm thành thạo. Thách thức thứ hai là việc lựa chọn giải pháp kết cấu tối ưu. Sinh viên phải cân nhắc giữa các hệ kết cấu khác nhau (khung, vách, khung-vách) để đảm bảo khả năng chịu lực, tính kinh tế và phù hợp với giải pháp kiến trúc. Việc sơ bộ tiết diện các cấu kiện như dầm, cột, vách cũng là một bài toán khó, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả phân tích nội lực sau này. Cuối cùng, việc tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống tiêu chuẩn thiết kế TCVN là một yêu cầu bắt buộc nhưng cũng đầy thách thức, đòi hỏi sự cẩn trọng và tỉ mỉ trong từng bước tính toán.

2.1. Phân tích tải trọng phức tạp Gió động và động đất

Đối với chung cư cao tầng như "Căn hộ 251" (cao 64.6m), việc tính toán tải trọng gió phải kể đến cả thành phần tĩnh và động theo TCXD 229:1999. Thành phần động của gió gây ra bởi xung vận tốc và lực quán tính của công trình, được xác định dựa trên các dạng dao động riêng. Tương tự, tải trọng động đất được phân tích bằng phương pháp phổ phản ứng dao động theo TCVN 9386:2012. Quá trình này yêu cầu xác định các thông số phức tạp như gia tốc nền thiết kế, hệ số ứng xử của kết cấu, và chu kỳ dao động. Sai sót trong bước này có thể dẫn đến thiết kế không an toàn hoặc lãng phí vật liệu.

2.2. Áp dụng hệ thống tiêu chuẩn thiết kế TCVN vào tính toán

Việc áp dụng chính xác các tiêu chuẩn thiết kế TCVN là nền tảng cho mọi tính toán trong đồ án. Các tiêu chuẩn chính được sử dụng bao gồm TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động), TCVN 5574:2018 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép), và TCVN 9386:2012 (Thiết kế công trình chịu động đất). Việc tra cứu, hiểu đúng và áp dụng các hệ số, công thức từ tiêu chuẩn đòi hỏi sự tập trung cao độ. Ví dụ, việc xác định áp lực gió (W₀), hệ số khí động (c), hay các thông số phổ thiết kế động đất đều phải dựa trên các bảng tra và quy định cụ thể trong tiêu chuẩn, phù hợp với điều kiện địa điểm xây dựng.

III. Bí quyết thiết kế kết cấu chung cư cao tầng hiệu quả

Để thiết kế kết cấu chung cư cao tầng một cách hiệu quả, cần có một phương pháp luận khoa học và chặt chẽ. Bước đầu tiên là lựa chọn giải pháp kết cấu tổng thể. Đối với nhà cao tầng, hệ kết cấu hỗn hợp khung-vách (hoặc khung-lõi) là lựa chọn phổ biến và tối ưu, được áp dụng trong đồ án "Căn hộ 251". Hệ thống này kết hợp khả năng chịu lực theo phương đứng của khung và khả năng kháng tải trọng ngang vượt trội của vách cứng và lõi thang máy. Tiếp theo, quá trình tính toán kết cấu bê tông cốt thép cho từng cấu kiện phải được tiến hành một cách chi tiết. Đối với sàn, việc lựa chọn phương án sàn sườn toàn khối và bố trí hệ dầm hợp lý giúp tối ưu hóa khả năng chịu lực và truyền tải. Việc phân tích nội lực và thiết kế cốt thép cho sàn, dầm, cột và vách thường được hỗ trợ bởi các phần mềm như SAFE và ETABS. Các phần mềm này giúp mô hình hóa kết cấu, gán tải trọng, tổ hợp nội lực và kiểm tra các trạng thái giới hạn. Tuy nhiên, kỹ sư vẫn phải là người kiểm soát và diễn giải kết quả, đảm bảo các giả thiết tính toán là chính xác và kết quả bố trí cốt thép tuân thủ các yêu cầu cấu tạo theo TCVN 5574:2018. Một đồ án mẫu tốt luôn thể hiện rõ các bước tính toán này.

3.1. Lựa chọn giải pháp kiến trúc cho hệ khung vách cứng

Việc lựa chọn giải pháp kiến trúc và kết cấu phải diễn ra đồng thời và tương hỗ. Trong đồ án này, hệ kết cấu khung-vách được chọn để vừa chịu tải trọng đứng, vừa kháng lại các tải trọng ngang. Hệ thống vách cứng và lõi thang máy được bố trí đối xứng, hợp lý trên mặt bằng để tăng độ cứng tổng thể, giảm chuyển vị ngang và hạn chế hiệu ứng xoắn cho công trình. Kích thước sơ bộ của các cấu kiện được xác định dựa trên kinh nghiệm và các công thức thực hành, ví dụ như chiều dày vách được chọn là 300mm. Sự phối hợp này đảm bảo công trình vừa đáp ứng công năng sử dụng, vừa đảm bảo an toàn chịu lực.

3.2. Quy trình tính toán kết cấu bê tông cốt thép cho sàn

Quá trình tính toán kết cấu bê tông cốt thép cho sàn tầng điển hình là một phần quan trọng. Đồ án sử dụng phần mềm SAFE để mô hình hóa ô sàn, gán các loại tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải) và thực hiện phân tích nội lực. Dựa trên biểu đồ momen, cốt thép được tính toán và bố trí cho cả hai phương. Ngoài khả năng chịu lực, sàn còn phải được kiểm tra về trạng thái giới hạn sử dụng, bao gồm kiểm tra độ võng và kiểm tra bề rộng vết nứt. Theo tài liệu, độ võng được kiểm soát trong giới hạn cho phép (ví dụ, 1/208 chiều dài nhịp), đảm bảo sự làm việc bình thường và tính thẩm mỹ của công trình.

IV. Phương pháp thiết kế móng cọc và biện pháp thi công

Phần móng là bộ phận quan trọng nhất, quyết định sự ổn định lâu dài của công trình. Đối với nhà cao tầng xây dựng trên nền đất yếu, thiết kế móng cọc là giải pháp gần như bắt buộc. Quá trình thiết kế bắt đầu bằng việc phân tích tài liệu địa chất công trình để nắm được đặc điểm các lớp đất, từ đó lựa chọn loại cọc và chiều sâu đặt mũi cọc phù hợp. Trong đồ án mẫu, sức chịu tải của cọc được xác định bằng nhiều phương pháp: theo cường độ vật liệu, theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền và theo kết quả thí nghiệm SPT để tăng độ tin cậy. Sau khi xác định được sức chịu tải cho phép của một cọc đơn, số lượng cọc cho mỗi đài móng được tính toán dựa trên nội lực chân cột và vách xuất ra từ mô hình ETABS. Việc bố trí cọc trong đài phải đảm bảo khoảng cách hợp lý để tránh hiệu ứng nhóm. Đài cọc sau đó được tính toán như một cấu kiện bê tông cốt thép chịu uốn, cắt và xuyên thủng. Các biện pháp thi công phần móng và phần thân cũng cần được đề xuất trong đồ án, thể hiện sự am hiểu của sinh viên về quy trình xây dựng thực tế, từ công tác đào đất, thi công cọc, đài móng đến lắp dựng cốt thép, coppha và đổ bê tông cho các tầng trên.

4.1. Phân tích địa chất và lựa chọn giải pháp móng tối ưu

Công tác khảo sát địa chất là tiền đề cho việc thiết kế móng cọc. Dựa vào báo cáo địa chất, kỹ sư xác định được chiều dày, các chỉ tiêu cơ lý của từng lớp đất và mực nước ngầm. Từ đó, giải pháp móng sâu như cọc bê tông cốt thép đúc sẵn hoặc cọc khoan nhồi được cân nhắc. Lựa chọn phương án móng tối ưu không chỉ phụ thuộc vào tải trọng và điều kiện địa chất mà còn cả điều kiện thi công và yếu tố kinh tế. Việc xác định sức chịu tải của cọc một cách chính xác là bước quan trọng nhất, quyết định số lượng và chi phí của toàn bộ hệ móng.

4.2. Tính toán và kiểm tra đài cọc theo các trạng thái giới hạn

Sau khi bố trí cọc, đài móng được kiểm tra theo nhiều điều kiện. Đầu tiên là kiểm tra phản lực đầu cọc để đảm bảo không cọc nào bị quá tải. Tiếp theo, móng được kiểm tra điều kiện lún theo trạng thái giới hạn II, đảm bảo độ lún tổng thể và lún lệch nằm trong phạm vi cho phép. Một trong những kiểm tra quan trọng nhất là kiểm tra xuyên thủng của đài cọc do cột hoặc vách gây ra. Cuối cùng, cốt thép đài móng được tính toán và bố trí để chịu được momen uốn và lực cắt phát sinh. Phần thuyết minh cần trình bày rõ ràng các bước tính toán này.

V. Cách trình bày hồ sơ bản vẽ CAD chung cư chuyên nghiệp

Một đồ án tốt nghiệp căn hộ thành công không chỉ nằm ở phần thuyết minh mà còn ở chất lượng của bộ hồ sơ bản vẽ kỹ thuật. Một bộ bản vẽ Cad chung cư chuyên nghiệp, rõ ràng sẽ giúp hội đồng đánh giá cao nỗ lực của sinh viên. Hồ sơ bản vẽ cần được trình bày khoa học, theo đúng các tiêu chuẩn về ký hiệu và tỷ lệ. Các bản vẽ kiến trúc phải thể hiện đầy đủ các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt và các chi tiết kiến trúc đặc trưng, đặc biệt là mặt bằng căn hộ điển hình với cách bố trí công năng hợp lý. Về phần kết cấu, các bản vẽ phải thể hiện chi tiết từ mặt bằng móng, mặt bằng kết cấu các tầng, chi tiết bố trí cốt thép cho các cấu kiện điển hình như dầm, sàn, cột, vách. Việc thể hiện chi tiết và chính xác cách bố trí thép, các điểm nối, neo thép... cho thấy sự am hiểu sâu sắc về cấu tạo bê tông cốt thép. Ngoài ra, việc sơ bộ về hệ thống M&E (cơ điện), như vị trí các hộp gen kỹ thuật trên mặt bằng kết cấu, cũng là một điểm cộng, cho thấy tầm nhìn tổng thể của người thiết kế. Mỗi file Cad đồ án tốt nghiệp cần được quản lý layer một cách khoa học để dễ dàng cho việc in ấn và chỉnh sửa.

5.1. Chi tiết hóa bản vẽ kết cấu và mặt bằng căn hộ điển hình

Bản vẽ kết cấu là ngôn ngữ của kỹ sư xây dựng. Các bản vẽ chi tiết dầm, cột, vách phải thể hiện đầy đủ thông tin về kích thước hình học, số lượng, đường kính và cách bố trí cốt thép dọc, cốt thép đai. Tương tự, bản vẽ mặt bằng kết cấu sàn phải thể hiện rõ chiều dày sàn, kích thước dầm và chi tiết bố trí hai lớp thép sàn. Bên cạnh đó, mặt bằng căn hộ điển hình trong phần kiến trúc cần được chau chuốt, thể hiện rõ công năng các phòng, kích thước thông thủy, vị trí cửa và các thiết bị cơ bản, giúp người xem hình dung rõ về không gian sống sau này.

5.2. Tầm quan trọng của hệ thống M E cơ điện trong thiết kế

Mặc dù đồ án xây dựng dân dụng tập trung vào kiến trúc và kết cấu, việc hiểu và dành không gian cho hệ thống M&E (cơ điện) là vô cùng cần thiết. Trong quá trình thiết kế kết cấu, kỹ sư phải phối hợp với kiến trúc để bố trí các trục kỹ thuật (gen) cho hệ thống cấp thoát nước, thông gió, ống điều hòa, hệ thống điện và phòng cháy chữa cháy. Việc bố trí các lỗ mở trên sàn, dầm để luồn ống kỹ thuật cũng cần được tính toán và gia cường cẩn thận để không làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực của kết cấu. Thể hiện được sự phối hợp này trong bản vẽ Cad chung cư cho thấy tư duy thiết kế toàn diện.

VI. Kinh nghiệm bảo vệ đồ án tốt nghiệp xây dựng thành công

Buổi bảo vệ đồ án tốt nghiệp là chặng cuối cùng để sinh viên xây dựng khẳng định kết quả nghiên cứu của mình. Để thành công, sự chuẩn bị kỹ lưỡng là yếu tố quyết định. Trước hết, cần nắm vững toàn bộ nội dung trong thuyết minh đồ án tốt nghiệp của mình, từ tổng quan công trình, cơ sở lựa chọn giải pháp kết cấu đến chi tiết từng bước tính toán. Hãy chuẩn bị một bài trình bày súc tích, logic, tập trung vào những điểm nổi bật, những vấn đề phức tạp đã giải quyết được trong đồ án. Ví dụ, có thể nhấn mạnh vào quá trình tính toán gió động, động đất hoặc giải pháp thiết kế móng cọc trên nền đất phức tạp. Thứ hai, cần dự đoán các câu hỏi mà hội đồng có thể đặt ra. Các câu hỏi thường xoay quanh tính hợp lý của các giả thiết, cơ sở lựa chọn thông số, cách áp dụng tiêu chuẩn và khả năng bảo vệ các kết quả tính toán. Việc chuẩn bị câu trả lời trước sẽ giúp sinh viên tự tin và chủ động hơn. Cuối cùng, việc tham khảo các đồ án mẫu của các khóa trước và xin ý kiến từ giảng viên hướng dẫn là rất quan trọng. Những kinh nghiệm này giúp hoàn thiện cả về nội dung lẫn hình thức, tạo ấn tượng tốt và đạt được kết quả cao nhất trong buổi bảo vệ.

6.1. Chiến lược chuẩn bị cho buổi bảo vệ đồ án tốt nghiệp

Một chiến lược hiệu quả cho buổi bảo vệ đồ án tốt nghiệp bắt đầu từ việc hệ thống hóa lại kiến thức. Cần tạo một dàn ý chi tiết cho bài trình bày, phân bổ thời gian hợp lý cho từng phần. Slide trình chiếu nên được thiết kế chuyên nghiệp, sử dụng hình ảnh từ mô hình, bản vẽ Cad chung cư để minh họa, tránh đưa quá nhiều chữ. Quan trọng nhất là phải thực hành trình bày nhiều lần để làm chủ thời gian và diễn đạt một cách trôi chảy. Sự tự tin, phong thái đĩnh đạc và câu trả lời súc tích, đi thẳng vào vấn đề sẽ được hội đồng đánh giá rất cao.

6.2. Vai trò của việc tham khảo đồ án mẫu và tài liệu liên quan

Việc tham khảo các đồ án mẫu không phải để sao chép, mà là để học hỏi về cách trình bày, cấu trúc một bài thuyết minh và cách thể hiện bản vẽ kỹ thuật. Một file Cad đồ án tốt nghiệp chất lượng từ khóa trước có thể cung cấp nhiều kinh nghiệm quý báu về quản lý layer, thiết lập dim, text style. Ngoài ra, việc đọc thêm các tài liệu tham khảo, các bài báo khoa học liên quan đến thiết kế kết cấu chung cư giúp mở rộng kiến thức, cung cấp các luận cứ vững chắc hơn để bảo vệ các giải pháp thiết kế đã lựa chọn, đặc biệt là khi đối mặt với những câu hỏi phản biện chuyên sâu từ hội đồng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/09/2025
Đồ án tốt nghiệp căn hộ 521

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH – CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU VÀ SƠ BỘ TIẾT DIỆN 1.1 Mục đích xây dựng Do thực trạng dân số phát triển nhanh và quá trình hội nhập của đất nước, dẫn đến nhu cầu nơi an cư ngày càng tăng cao. Một số bộ phận nhân dân ở các thành phố có nhu cầu an cư với môi trường sống lành mạnh, nhiều dịch vụ tiện ích hỗ trợ cho việc định cư lập nghiệp từ đó đòi hiểu nhiều căn hộ cao cấp ra đời. Căn hộ 251 là một trong những căn hộ đó, góp phần đáp ứng nhu cầu an cư hiện nay.2 Giới thiệu công trình  Tên công trình: Căn hộ 251  Địa chỉ: 251 Hoàng Văn Thụ – Phường 2 – Quận Tân Bình – TP. Hồ Chí Minh  Đơn vị đầu tư: Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Tân Bình ICC  Công trình có diện tích 39.4 (m) Bao gồm:  3 thang máy, 1 thang bộ  2 Tầng hầm  Tầng 1 – 2: VIP lounge, Coffe, Shop,…  Tầng 3 – 18: Căn hộ 1 Hình 1.1 Mặt bằng tầng điển hình của công trình Hình 1.2 Mặt bằng tầng mái của công trình 2 Hình 1.3 Mặt bằng tầng trệt của công trình 1.3 Giải pháp kết cấu phần thân 1.1 Giải pháp kết cấu theo phương đứng Đối với nhà nhiều tầng, hệ kết cấu để chịu lực theo phương đứng có vai trò rất quan trọng vì:  Tải trọng từ sàn – dầm truyền xuống móng, xuống nền đất.

 Liên kết sàn – dầm tạo thành hệ khung cứng chịu lực, giữ ổn định tổng thể cho công trình. Dựa vào quy mô công trình (18 tầng nổi + 2 tầng hầm) → Sử dụng hệ kết cấu khung – vách hỗn hợp (khung – vách, khung – lõi).2 Giải pháp kết cấu theo phương ngang Trong đồ án này, dựa vào kiến trúc công trình, hệ lưới cột và công năng của công trình sinh viên chọn giải pháp sàn sườn toàn khối, và bố trí hệ dầm phụ - dầm trực giao.4 Giải pháp kết cấu phần móng Phần móng nhà cao tầng thường phải chịu lực nén lớn, vì thế các giải pháp đề xuất cho phần móng gồm:  Móng sâu: móng cọc khoan nhồi, móng cọc Barret, móng cọc BTCT đúc sẵn, móng cọc ly tâm ứng suất trước,…  Móng nông: móng băng 1 phương, móng băng 2 phương, móng bè… Các phương án móng cần phải được cân nhắc lựa chọn tuỳ thuộc tải trọng công trình, điều kiện thi công, chất lượng của từng phương án và điều kiện địa chất thuỷ văn của từng khu vực.5 Sơ bộ kích thước sàn Chọn chiều dày sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng L2 10.65 Xét ô bản sàn có kích thước lớn nhất: 9m×10.2<2 L1 9 → Nên sàn làm việc theo hai phương → Chọn chiều dày sàn: hb 150mm Vì để đơn giản trong quá trình tính toán công trình sử dụng phương án sàn dầm.6 Sơ bộ kích thước dầm khung Kích thước tiết diện dầm được xác định sơ bộ thông qua nhịp dầm sao cho đảm bảo điều kiện thông thủy cần thiết và đủ khả năng chịu lực.  Đối với dầm chính:  1 1  1 1  h d    L     9000  750 562 700 (mm) 12 16   12 16  1 1 bd     d h   350  233   300 (mm) 2 3 → Chọn tiết diện dầm chính là 300x700  Đối với dầm phụ: 4  1 1  1 1 h d    L     9000   562  450   500 (mm)  16 20   16 20  bd 300 (mm) → Chọn tiết diện dầm chính là 300x500 1.7 Sơ bộ tiết diện vách Chọn kích thước vách và bố trí để chịu tải trọng của công trình và đặt biệt chịu tải trọng ngang do gió và động đất. → Chọn chiều dày vách tw = 300 (mm) 5 CHƯƠNG 2: TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG 2.1 Cơ sở tính toán tải trọng  Căn cứ theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995.

 Vật liệu sử dụng trong công trình.  Theo yêu cầu và công năng sử dụng mà chủ đầu tư đưa ra (nếu có).2 Tải trọng theo phương đứng 2.1 Tĩnh tải Tĩnh tải được gảo gồm trọng lượng bản thân các cấu kiện bê tông cốt thép như sàn, dầm, cột, vách…, trọng lượng tường xây trên dầm, sàn, các lớp hoàn thiện trên sàn, … Tĩnh tải tác dụng lên sàn gồm trọng lượng bản thân sàn, các lớp hoàn thiện và tường xây. Các tải trọng này phân bố đều trên sàn trừ trọng lượng bản thân tường xây trên dầm.  Tải trọng sàn thường (căn hộ, hành lang) Bảng 2.1 Tải trọng sàn thường Tải Trọng Tải trọng Hệ số Chiều trọng Các lớp cấu lượng tiêu vượt STT dày tính tạo riêng chuẩn tải (m) 3 2 toán (kN/m ) (kN/m ) n 2 (kN/m ) Bản thân kết 1 0.125 cấu sàn Lớp gạch 2 0.198 ceramic 3 Lớp vữa lót 0.480 Lớp vữa trát 4 0.360 trần 6 Tải Trọng Tải trọng Hệ số Chiều trọng Các lớp cấu lượng tiêu vượt STT dày tính tạo riêng chuẩn tải (m) 3 2 toán (kN/m ) (kN/m ) n 2 (kN/m ) Đường ống 5 0.240 thiết bị Tổng tĩnh tải (không tính bản thân sàn) 1.28  Tải trọng tác dụng vào sàn nhà vệ sinh.2 Tải tác dụng vào sàn nhà vệ sinh.

Trọng Tải Tải Chiều lượng trọng Hệ số trọng STT Các lớp cấu tạo dày riêng tiêu vượt tải tính 3 (mm) (kN/m chuẩn n toán 2 2 ) (kN/m ) (kN/m ) Bản thân kết cấu 1 0.125 sàn 2 Lớp gạch ceramic 0.198 Vữa trát nền+tạo 3 0.2 dốc 4 Lớp chống thấm 0.036 5 Lớp vữa trát trần 0.36 6 Đường ống thiết bị 0.24 Tổng tĩnh tải(không tính bản thân sàn) 1.034 7  Tải trọng tường tác dụng Bảng 2.3 Tĩnh tải của tường Hệ Trọng Tải Tải Bề Chiều số Loại tường lượng tiêu tính dày cao vượt riêng chuẩn toán tải 3 2 2 m m kN/m kN/m kN/m T.2 Hoạt tải Hoạt tải sử dụng được xác định tùy theo công năng sử dụng của từng ô sàn, lấy theo TCVN 2737-1995. Hệ số độ tin cậy của tải trọng lấy theo điều 4. Khi ptc  2kN / m2   n  1.3 Khi ptc  2kN / m2   n  1.2 Kết quả được thể hiện ở bảng sau: Bảng 2.4 Giá trị hoạt tải sử dụng 2 Giá trị tiêu chuẩn (kN/m ) Hệ số vượt Hoạt tải Phần Phần ngắn Toàn tải tính toán STT Chức năng sử dụng sàn dài hạn hạn phần (kN/m2) n 1 Nhà để xe 1.2 6 2 Thang, sảnh, hành lang 1 2 3 1.6 8 2 Giá trị tiêu chuẩn (kN/m ) Hệ số vượt Hoạt tải Phần Phần ngắn Toàn tải tính toán STT Chức năng sử dụng sàn dài hạn hạn phần (kN/m2) n 3 Phòng thiết bị 7.2 9 4 Khu thương mại 1.8 5 Phòng ngủ 0.95 6 Phòng vệ sinh 0.95 8 Phòng khách 0.4 11 Mái bằng có sử dụng 0.95 12 Mái không sử dụng 0 0.3 Tải trọng gió  Tải trọng gió gồm hai thành phần là thành phần tĩnh và thành phần động.2 TCXD 229:1999 thì công trình có chiều cao > 40m thì khi tính phải kể đến thành phần động của tải trọng gió. Áp dụng cho đồ án tốt nghiệp,căn hộ 251 Hoàng Văn Thụ có chiều cao 64.6 m   40m Phải kể đến cả thành phần tĩnh và thành phần động của tải trọng gió.

 Thành phần động của tải trọng gió được xác định theo các phương tương ứng với phương tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió.  Thành phần động tải trọng gió tác động lên công trình là lực do xung của vận tốc gió và lực quán tính của công trình gây ra. Gía trị của lực này được 9 xác định dựa trên cơ sở thành phần tĩnh của tải trọng gió nhân với các hệ số có kể đến ảnh hưởng của xung vận tốc gió và lực quán tính của công trình.  Tính toán gió động ta phải kể đến khối lượng của công trình tham gia dao động và liên quan đến độ lớn của gió động : COM 2 = 1× TT+ 0.5 là hệ số chiết giảm khối lượng quy định tại mục 3.1 Tính toán thành phần tĩnh.

Giá trị và phương tính toán thành phần tĩnh tải trong gió được xác định theo các điều khoản ghi trong TCVN 2737:1995. W =  × Wo × k× c× B j × h j Trong đó: +  : Hệ số độ tin cậy của tải trọng gió,   1.2 + W0 :giá trị áp lực gió, phụ thuộc vùng gió tại điểm xây dựng công trình, tra bảng 4- Giá trị áp lực gió theo bản đồ phân vùng áp lực gió trên lãnh thổ Việt Nam của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737-1995. + Bj và h j lần lượt là bề rộng đón gió và chiều cao của tầng thứ j. + c: hệ số khí động.

+ k: hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao.( tra bảng 5 của TCVN 2737:1995); k phụ thuộc vào dạng địa hình và cao độ của vị trí tính toán.2 Áp dụng tính toán Bảng 2.5 Giá trị áp lực gió theo bản đồ phân vùng áp lực gió trên lãnh thổ Việt Nam Vùng áp lực gió I II III IV V trên bản đồ W0 65 95 125 155 185 10 Theo đề bài, Căn Hộ 251 nằm ở quận Tân Bình Thành Phố Hồ Chí Minh là khu vực nội thành nên thuộc vùng IIA ( vùng ảnh hưởng của bão được đánh giá yếu) : W0 = 95 -12 = 83daN/ m  = 0.83kN/ m2  2 Bề rộng đón gió B x = 39.6 Kết quả tính thành phần tĩnh Cao Chiều Hệ Áp ực Áp lực Áp lực Tải Tải độ Tầng cao số k gió đẩy gió hút gió tĩnh WX WY tầng tầng 2 2 2 (m) (m) (kN/m ) (kN/m ) (kN/m ) (KN) (KN) 3.2 Tính toán thành phần động Theo TCVN 229-1999 thì sơ đồ tính toán động lực là hệ thanh console có hữu hạn điểm tập trung khối lượng xác định theo phụ lục A của TCXD 299-1999.1 Sơ đồ tính toán động lực tải trọng gió Theo TCXD 229:1999 qui định chỉ cần tính toán thành phần động của tải trọng gió ứng với s dạng dao động đầu tiên, với tần số dao động riêng cơ bản thứ s thỏa mãn bất đẳng thức: fs < fL < fs+1 Trong đó: fL được tra trong bảng 2 TCXD 229:1999 Đối với kết cấu sử dụng bê tông cốt thép lấy  = 0.3 tra bảng thu được fL = 1. Cột và vách được ngàm với móng. Gió động của công trình được tính theo 2 phương X và Y, mỗi dạng dao động chỉ xét theo phương có chuyển vị lớn hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ