Giới thiệu dự án

Trong ngành công nghiệp hóa chất và chế biến thực phẩm, Axit Axetic ($\text{CH}_3\text{COOH}$) đóng vai trò là tiền chất quan trọng để tổng hợp monome vinyl axetat, este axetat, xenluloza axetat và axit axetic thực phẩm (giấm ăn). Nhu cầu toàn cầu đối với axit axetic đạt trên 18 triệu tấn/năm với tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) ước tính 5.2%. Tuy nhiên, hỗn hợp Nước – Axit Axetic phát sinh từ các phân xưởng este hóa, axetyl hóa và lên men công nghiệp thường ở dạng dung dịch loãng, đặt ra bài toán thu hồi với chi phí năng lượng tối ưu.

Đặc tính nhiệt động của hệ Nước – Axit Axetic cho thấy độ bay hơi tương đối giữa hai cấu tử không quá lớn (nhiệt độ sôi ở áp suất khí quyển lần lượt là $100^\circ\text{C}$ và $118.1^\circ\text{C}$), đồng thời hỗn hợp có tính ăn mòn hóa học mạnh đối với các kim loại cơ bản. Việc tách phân đoạn đòi hỏi hệ thống chưng cất nhiều bậc có diện tích tiếp xúc pha lớn, giảm thiểu trở lực thủy lực và bảo đảm hiệu suất phân tách ổn định ở quy mô công nghiệp.

       [ Hỗn hợp đầu: F = 13.5 tấn/h (31% H2O) ]
        [ Đỉnh tháp (P) ]  [ Đáy tháp (W) ]
        - Lưu lượng: 4.19 t/h - Lưu lượng: 9.31 t/h
        - Nước: 97.5% khối lượng - Axit Axetic: 99.0% khối lượng

Mục tiêu kỹ thuật của dự án

  1. Thiết kế dây chuyền chưng luyện liên tục: Xây dựng hệ thống hoàn chỉnh xử lý hỗn hợp đầu vào công suất $F = 13.5\text{ tấn/giờ}$ ($13,500\text{ kg/giờ}$) tại áp suất khí quyển $1\text{ atm}$.
  2. Đạt chuẩn độ tinh khiết phân tách: Sản phẩm đỉnh ($P$) đạt nồng độ nước $a_P = 0.975$ phần khối lượng ($99.23%\text{ mol}$); sản phẩm đáy ($W$) đạt nồng độ axit axetic $99.0%$ phần khối lượng ($a_W = 0.01$ phần khối lượng nước, tương ứng $96.75%\text{ mol } \text{CH}_3\text{COOH}$).
  3. Tối ưu hóa chỉ số hồi lưu ($R_{th}$): Xác định chỉ số hồi lưu thích hợp nhằm tối thiểu hóa thể tích tháp và chi phí năng lượng vận hành thiết bị đun sôi đáy.
  4. Tính toán thủy động lực học và truyền khối: Thiết kế tháp đĩa lỗ không có ống chảy truyền (Dual-flow sieve tray column) với đường kính $D = 2.4\text{ m}$, chiều cao $H = 17.6\text{ m}$ gồm 43 đĩa thực tế.
  5. Thiết kế đồng bộ cụm thiết bị phụ: Tính toán chi tiết thiết bị gia nhiệt hỗn hợp đầu (loại ống chùm), thiết bị ngưng tụ đỉnh tháp, nồi đun sôi đáy tháp, thiết bị làm lạnh sản phẩm và hệ thống bơm ly tâm - thùng cao vị.

Phạm vi và giới hạn thiết kế

  • Phạm vi: Tính toán công nghệ hóa học, cân bằng vật chất - nhiệt lượng, thủy động học đĩa lỗ không ống chảy truyền, tính toán cơ khí thân tháp, đáy, nắp, mặt bích và kết cấu đỡ.
  • Giới hạn: Vận hành ở áp suất thường ($P = 760\text{ mmHg}$); hỗn hợp đầu vào được gia nhiệt sơ bộ đến trạng thái lỏng sôi ($q = 1$); bỏ qua nhiệt tổn thất ra môi trường ngoài và nhiệt hòa tan của hệ.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Quá trình tách hỗn hợp $H_2O - CH_3COOH$ quy mô công nghiệp thường ứng dụng các công nghệ tháp tiếp xúc pha sau:

Tiêu chí so sánh Tháp đệm (Packed Column) Tháp đĩa chóp (Bubble-Cap) Tháp đĩa lỗ có ống chảy truyền Tháp đĩa lỗ không ống chảy truyền (Giải pháp chọn)
Hiệu suất tách pha Trung bình - Khá Cao ($70 - 85%$) Cao ($65 - 80%$) Rất cao ($75 - 85%$)
Trở lực đĩa ($\Delta P$) Rất thấp Cao ($400 - 800\text{ Pa/đĩa}$) Trung bình ($300 - 500\text{ Pa}$) Thấp ($150 - 300\text{ Pa/đĩa}$)
Độ nhạy đóng cặn Dễ nghẹt lớp đệm Rất dễ bám bẩn chóp Trung bình Thấp (Lỗ tự làm sạch bằng dòng hơi)
Chi phí chế tạo Trung bình Rất cao Trung bình Tối ưu (Giảm $25 - 30%$ do không có vách)
Phạm vi tải làm việc $40 - 100%$ $30 - 110%$ $50 - 100%$ $70 - 110%$

Ưu tiên yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Đạt độ tinh khiết sản phẩm đỉnh $\ge 97.5%$ và sản phẩm đáy $\ge 99.0%$; vật liệu thân tháp chịu được ăn mòn của axit axetic ở $118^\circ\text{C}$; hệ thống hoạt động liên tục ổn định.
  • Should have: Vận tốc hơi làm việc đạt $80 - 90%$ vận tốc ngập lụt lý thuyết để cực đại hóa năng suất tiếp xúc pha; giảm trở lực toàn tháp dưới $25\text{ kPa}$.
  • Could have: Tự động hóa giám sát lưu lượng dòng hồi lưu và chênh áp qua các đoạn đĩa bằng cảm biến tích hợp.
  • Won't have (lần lặp này): Công nghệ tái nén hơi cơ học (MVR) do yêu cầu hạn chế vốn đầu tư thiết bị ban đầu.

Thiết kế hệ thống

Dây chuyền công nghệ chưng luyện liên tục được mô hình hóa theo sơ đồ P&ID nguyên lý:

graph TD
    A[Thùng chứa nguyên liệu 11] -->|Bơm ly tâm 1| B[Thùng cao vị 2]
    B -->|Đồng hồ đo lưu lượng 4| C[Thiết bị gia nhiệt ống chùm 3]
    C -->|Dòng lỏng sôi F| D[Tháp chưng luyện đĩa lỗ 5]
    D -->|Hơi đỉnh GD| E[Thiết bị ngưng tụ hoàn toàn 6]
    E -->|Dòng lỏng ngưng| F[Bộ phân phối dòng 12]
    F -->|Dòng hồi lưu L0| D
    F -->|Sản phẩm đỉnh P| G[Thiết bị làm lạnh 7]
    G --> H[Thùng chứa sản phẩm đỉnh 8]
    D -->|Dòng đáy W| I[Thiết bị đun sôi đáy tháp 9]
    I -->|Dòng hơi tuần hoàn| D
    I -->|Sản phẩm đáy hoàn thiện| J[Thùng chứa sản phẩm đáy 14]
    K[Hơi nước bão hòa] --> C
    K --> I

Technology Stack & Công cụ mô phỏng

  • Ngôn ngữ & Thư viện tính toán: Python 3.11, NumPy 1.26, SciPy 1.11 (giải hệ phương trình vi phân truyền khối và nội suy nhiệt động).
  • Mô phỏng quá trình nhiệt động: DWSIM 8.4 / Aspen Plus V14 (mô hình cân bằng lỏng - hơi NRTL và Wilson cho hệ phân cực $H_2O - CH_3COOH$).
  • Thiết kế cơ khí & bản vẽ: AutoCAD 2024 (bản vẽ tổng thể A0 và mặt bằng P&ID A4).

Yêu cầu an toàn và vật liệu chế tạo

Do axit axetic có tính ăn mòn mạnh ở nhiệt độ cao ($100 - 118^\circ\text{C}$), toàn bộ thân tháp, đĩa lỗ, ống truyền nhiệt và bích nối được chỉ định chế tạo bằng thép không gỉ Austenitic AISI 316L / SUS316 (hàm lượng $\text{Mo} \ge 2.0%$). Đệm làm kín giữa các mặt bích sử dụng vật liệu PTFE (Teflon) chịu nhiệt và kháng hóa chất tuyệt đối.


Implementation và kết quả

Development Process & Tính toán kỹ thuật

Hệ thống được tính toán tuần tự qua 4 pha kỹ thuật:

1. Cân bằng vật chất toàn thiết bị

Từ phương trình bảo toàn khối lượng tổng và cấu tử dễ bay hơi: $$\begin{cases} G_F = G_P + G_W \ G_F \cdot a_F = G_P \cdot a_P + G_W \cdot a_W \end{cases}$$

Thay các số liệu đầu vào ($G_F = 13,500\text{ kg/h}$, $a_F = 0.31$, $a_P = 0.975$, $a_W = 0.01$):

  • Lưu lượng sản phẩm đỉnh: $G_P = 13,500 \cdot \frac{0.31 - 0.01}{0.975 - 0.01} = 4,188.6\text{ kg/h}$ ($P = 229.04\text{ kmol/h}$).
  • Lưu lượng sản phẩm đáy: $G_W = 13,500 - 4,188.6 = 9,311.4\text{ kg/h}$ ($W = 158.66\text{ kmol/h}$).
  • Thành phần phần mol tương ứng: $x_F = 0.5996$, $x_P = 0.9923$, $x_W = 0.0325\text{ (mol/mol)}$.

2. Tối ưu hóa chỉ số hồi lưu thích hợp ($R_{th}$)

Chỉ số hồi lưu tối thiểu xác định từ giao điểm của đường nồng độ với đường cân bằng pha $y^F = 0.7157$: $$R{min} = \frac{x_P - y^_F}{y^*_F - x_F} = \frac{0.9923 - 0.7157}{0.7157 - 0.5996} = 2.383$$

Khảo sát hệ số dư $\beta = 1.2 \div 2.5$ ($R_x = \beta \cdot R_{min}$) để tìm cực tiểu của thể tích tháp thông qua đại lượng mục tiêu $N_{lt}(R_x + 1)$:

import numpy as np

# Thuat toan xac dinh chi so hoi luu toi uu R_th
beta_values = np.array([1.2, 1.5, 1.6, 1.7, 1.8, 1.9, 2.1, 2.3, 2.5])
R_min = 2.383
N_lt = np.array([54, 38, 33, 31, 30, 29, 27, 26, 25])

R_x = beta_values * R_min
objective_volume = N_lt * (R_x + 1)

optimal_idx = np.argmin(objective_volume)
print(f"He so du toi uu beta: {beta_values[optimal_idx]}")
print(f"Chi so hoi luu thich hop R_th: {R_x[optimal_idx]:.4f}")
print(f"So dia ly thuyet N_lt: {N_lt[optimal_idx]}")
print(f"Gia tri N_lt*(R+1) cuc tieu: {objective_volume[optimal_idx]:.3f}")
# Output: beta=1.7, R_th=4.052, N_lt=31, N_lt*(R+1)=156.612
  • Phương trình đường làm việc đoạn luyện: $y = \frac{R_x}{R_x + 1}x + \frac{x_P}{R_x + 1} = 0.802x + 0.1964$
  • Phương trình đường làm việc đoạn chưng: $y = 1.344x - 0.0112$

3. Đường kính tháp ($D$) và kiểm tra thủy động lực học

Đường kính đoạn luyện ($D_L$) và đoạn chưng ($D_C$) được tính theo phương trình lưu lượng thể tích pha hơi: $$D = 0.0188 \sqrt{\frac{g_{tb}}{\rho_y \cdot w_y}}$$

  • Đoạn luyện: Lượng hơi trung bình $g_{tb} = 1246.06\text{ kmol/h}$, $\rho_y = 0.812\text{ kg/m}^3$, vận tốc làm việc $w_{lv} = 2.351\text{ m/s}$. Tính toán ra $D_L = 2.36\text{ m} \rightarrow$ Quy chuẩn $D_L = 2.4\text{ m}$.
  • Đoạn chưng: Lượng hơi trung bình $g'_{tb} = 668.21\text{ kmol/h}$, $\rho'y = 1.455\text{ kg/m}^3$, vận tốc làm việc $w'{lv} = 1.32\text{ m/s}$. Tính toán ra $D_C = 2.38\text{ m} \rightarrow$ Quy chuẩn $D_C = 2.4\text{ m}$.
  • Vận tốc hơi thực tế đều thỏa mãn điều kiện ổn định chống tạo bọt và sục khí: $w_{td} < w_{lv} < 0.9 w_{gh}$.
# Kiem tra tieu chuan thuy dong luc hoc dia lo khong ong chay truyen
def verify_hydraulics(w_lv, w_lower_limit, w_upper_limit):
    assert w_lower_limit < w_lv < 0.9 * w_upper_limit, "Van toc vuot nguong van hanh an toan"
    return True

# Doan luyen: w_td = 1.425 m/s, w_lv = 2.351 m/s, w_yt = 2.623 m/s
verify_hydraulics(w_lv=2.351, w_lower_limit=1.425, w_upper_limit=2.623)

4. Xác định số đĩa thực tế qua đường cong động học

Chiều cao làm việc được tính toán chính xác dựa trên hệ số cấp khối và phương trình chuẩn số truyền khối:

  • Hệ số khuếch tán pha hơi $D_y = 1.236 \times 10^{-4}\text{ m}^2\text{/s}$, pha lỏng $D_x = 8.913 \times 10^{-9}\text{ m}^2\text{/s}$.
  • Chuẩn số truyền khối pha lỏng: $Nu_x = 17 \cdot We_x^{0.2} \cdot Pr_x^{0.5} \cdot Ga_x^{0.1} \cdot \left(\frac{\mu_x}{\mu_w}\right)^{0.7}$.
  • Số đơn vị chuyển khối cho từng đĩa: $m_{yT} = \frac{K_y \cdot F_{td}}{g_y}$.
  • Tích phân đồ thị đường cong động học xác định được $N_{tt} = 43$ đĩa thực tế (Đoạn luyện: 29 đĩa; Đoạn chưng: 12 đĩa; Khoảng cách đĩa $H_đ = 0.4\text{ m}$; Bề dày đĩa $\delta = 5\text{ mm}$).
  • Chiều cao thân tháp: $$H = H_L + H_C = [29 \cdot (0.4 + 0.005) + 0.555] + [12 \cdot (0.4 + 0.005) + 0.44] = 12.3 + 5.3 = 17.6\text{ m}$$

Đổi mới và đóng góp

Cải tiến kỹ thuật nổi bật

  1. Ứng dụng đĩa lỗ dòng chảy đối lưu tự do (Dual-flow Sieve Tray): Loại bỏ hoàn toàn hệ thống ống chảy truyền và vách tràn phức tạp. Pha lỏng và pha hơi luân phiên đi qua các lỗ $\phi = 6\text{ mm}$, tận dụng $100%$ diện tích mặt cắt tháp để truyền khối, tăng thể tích hữu dụng thêm $25%$ so với đĩa có ống chảy truyền.
  2. Khắc phục hiện tượng đóng bám cặn cục bộ: Nhờ động năng dòng hơi sục qua lỗ phân bố đều khắp mặt đĩa, các kết tủa hữu cơ và tạp chất không bị tích tụ ở các "vùng chết" (dead zones) thường gặp ở chân vách chảy truyền.
  3. Tối ưu hóa năng lượng toàn diện: Cụm thiết bị gia nhiệt hỗn hợp đầu tận dụng ẩn nhiệt ngưng tụ của hơi nước bão hòa ($r \approx 2250\text{ kJ/kg}$) với hệ số truyền nhiệt tổng quát $K \ge 850\text{ W/m}^2\text{K}$.

So sánh định lượng với các giải pháp hiện hành

Chỉ số kỹ thuật / Kinh tế Thiết kế đĩa lỗ không ống truyền Tháp đĩa chóp truyền thống Tháp đệm Raschig Ring Mức độ cải thiện (%)
Hệ số sử dụng diện tích tháp $100%$ diện tích đĩa $70 - 75%$ diện tích đĩa $80 - 85%$ $+25 \div 30%$
Trở lực thủy lực toàn tháp $14.2\text{ kPa}$ $28.5\text{ kPa}$ $11.0\text{ kPa}$ $-50.2%$ vs đĩa chóp
Chi phí chế tạo tháp (CAPEX) Cơ bản ($100%$) $145%$ $120%$ Tiết kiệm $31%$
Hiệu suất thu hồi axit axetic $99.0%$ $98.2%$ $96.5%$ $+0.8 \div 2.5%$

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành nhà máy

Hệ thống được thiết kế phù hợp cho các cụm nhà máy công nghiệp sau:

  • Nhà máy sản xuất dấm ăn & thực phẩm lên men: Thu hồi cồn và cô đặc axit axetic từ dịch lên men vi sinh với công suất lớn.
  • Tái sinh dung môi ngành sợi tổng hợp & sơn: Thu hồi axit axetic từ nước thải công nghiệp sản xuất cellulose acetate, PVA và thuốc nhuộm dệt may.
                    QUY TRÌNH TRIỂN KHAI VẬN HÀNH (6 THÁNG)
                    
Tháng 1: Khảo sát & Mua sắm phôi thép Austenitic 316L, bích định chuẩn
Tháng 2: Gia công lốc thân tháp, đột lỗ đĩa d=6mm bằng công nghệ CNC
Tháng 3: Lắp ráp cơ khí, thử áp lực thủy tĩnh tháp (P_test = 1.5 P_lv)
Tháng 4: Lắp đặt cụm thiết bị trao đổi nhiệt, đường ống và bọc bảo ôn
Tháng 5: Chạy thử lạnh (Cold commissioning) bằng hệ Nước - Nước
Tháng 6: Chạy thử nóng (Hot commissioning) với hỗn hợp Nước - Axit Axetic

Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis)

  • Năng suất xử lý: $13.5\text{ tấn/h} \times 7200\text{ h/năm} = 97,200\text{ tấn/năm}$.
  • Lượng Axit Axetic thu hồi ($99%$): $9,311.4\text{ kg/h} \approx 67,042\text{ tấn/năm}$.
  • Thời gian hoàn vốn ước tính (ROI): $14 - 18\text{ tháng}$ dựa trên giá trị dung môi thu hồi so với chi phí đầu tư thiết bị và tiêu hao hơi đốt.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Dải tải làm việc hẹp (Turndown ratio): Tháp đĩa lỗ không có ống chảy truyền phụ thuộc chặt chẽ vào sự cân bằng động học giữa pha hơi và pha lỏng qua lỗ. Khi công suất giảm xuống dưới $65 - 70%$, hiện tượng rò rỉ lỏng qua lỗ (weeping) tăng nhanh làm sụt giảm hiệu suất đĩa.
  2. Độ nhạy chênh áp: Đòi hỏi độ cân bằng lắp đặt cơ khí của đĩa phải đạt độ phẳng gần như tuyệt đối (dung sai nghiêng $< 2\text{ mm}$ trên toàn đường kính $2.4\text{ m}$) để tránh dồn lỏng cục bộ.

Hướng nâng cấp đề xuất

  • Tích hợp van nổi (Floating Valve): Nghiên cứu chuyển đổi sang đĩa van (valve tray) để mở rộng dải tải làm việc từ $40%$ đến $120%$.
  • Áp dụng công nghệ MVR (Mechanical Vapor Recompression): Tận dụng hơi đỉnh tháp $100.4^\circ\text{C}$, nén đoạn nhiệt để cấp nhiệt trực tiếp lại cho nồi đun đáy tháp, giảm đến $60%$ chi phí hơi bão hòa cấp từ lò hơi bên ngoài.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Kỹ thuật Hóa học: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh từ lý thuyết nhiệt động, cân bằng lỏng - hơi đến tính toán chi tiết thiết bị phụ và bản vẽ kỹ thuật.
  • Kỹ sư thiết kế thiết bị: Nắm bắt thuật toán định cỡ tháp đường kính lớn ($2.4\text{ m}$) với đĩa lỗ không ống chảy truyền.
  • Doanh nghiệp sản xuất: Có cơ sở dữ liệu công nghệ tin cậy để lập báo cáo khả thi (Feasibility Study) cho dự án đầu tư phân xưởng thu hồi dung môi.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai tháp đĩa lỗ không ống chảy truyền là gì?

Cần kiểm soát chặt chẽ độ phẳng ngang khi lắp đặt đĩa (dung sai $< 1.5\text{ mm}$), bề mặt đĩa bằng phẳng và độ nhẵn các lỗ khoét $\phi = 6\text{ mm}$ để dòng khí - lỏng tự phân bố đều. Toàn bộ vật liệu tiếp xúc dòng lỏng phải là inox AISI 316L.

2. Giới hạn tải vận hành của tháp được xử lý như thế nào nếu lưu lượng cấp giảm?

Do tháp đĩa lỗ không ống chảy truyền có giới hạn làm việc dưới là $w_{td} = 1.425\text{ m/s}$, nếu lưu lượng hỗn hợp đầu giảm quá $30%$, cần điều chỉnh tăng tỷ số hồi lưu $R_x$ để duy trì tải hơi trong tháp, tránh hiện tượng rò lỏng tự do qua lỗ.

3. Tại sao không chọn tháp chưng cất chân không cho hệ này?

Hỗn hợp $H_2O - CH_3COOH$ sôi ở $100 - 118.1^\circ\text{C}$ ở áp suất thường. Khoảng nhiệt độ này hoàn toàn không gây phân hủy nhiệt các cấu tử và sử dụng được hơi nước bão hòa công nghiệp thông thường để đun sôi. Vận hành ở áp suất thường giúp tiết kiệm chi phí hệ thống tạo chân không và vòng đệm kín.

4. Chi phí bảo dưỡng và tần suất vệ sinh đĩa định kỳ ra sao?

Nhờ cơ chế tự sục sạch của dòng hơi qua lỗ đĩa, chu kỳ vệ sinh định kỳ kéo dài từ $12 - 18\text{ tháng}$ (gấp đôi so với tháp đĩa chóp). Chi phí bảo dưỡng giảm khoảng $40%$ do không có các chi tiết chóp rời hay vách ngăn phức tạp.

5. Dự án xử lý vấn đề ăn mòn kim loại của Axit Axetic bằng giải pháp nào?

Sử dụng hợp kim thép không gỉ nhóm Austenitic chứa Molipden (SUS316/316L) cho thân và phụ kiện tháp. Tại các vị trí đáy tháp và nồi đun nơi nồng độ axit đạt $99%$ và nhiệt độ lên tới $118.1^\circ\text{C}$, bề dày thân tháp được cộng thêm hệ số dung sai ăn mòn hóa học $C = 1.0 - 2.0\text{ mm}$ để bảo đảm tuổi thọ công trình trên 15 năm.


Kết luận

Đồ án đã giải quyết hoàn chỉnh và tối ưu bài toán công nghệ thiết kế Tháp chưng luyện liên tục loại đĩa lỗ không có ống chảy truyền phân tách hệ Nước – Axit Axetic với năng suất lớn $13.5\text{ tấn/giờ}$.

Các kết quả cốt lõi đạt được bao gồm:

  • Tối ưu hóa thành công chỉ số hồi lưu thích hợp $R_{th} = 4.052$, đưa số đĩa lý thuyết về 31 đĩa và cực tiểu hóa đại lượng thể tích tháp.
  • Tính toán thủy động lực học xác lập kích thước tháp tối ưu: Đường kính $D = 2.4\text{ m}$, chiều cao tổng thể $H = 17.6\text{ m}$ với 43 đĩa thực tế hoạt động ở trạng thái động học ổn định.
  • Bảo đảm chất lượng phân tách vượt trội: Sản phẩm đỉnh đạt $97.5%$ khối lượng Nước, sản phẩm đáy thu hồi Axit Axetic đạt độ tinh khiết cao $99.0%$ khối lượng.
  • Hoàn thiện trọn bộ thiết kế dây chuyền công nghệ, thiết bị trao đổi nhiệt phụ trợ và cơ khí thân tháp, tạo tiền đề ứng dụng trực tiếp vào các nhà máy thu hồi dung môi và chế biến hóa chất công nghiệp.