Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế quy trình sản xuất rau hữu cơ tại trang trại rau Út Dũng huyện Củ Chi – TP. Hồ Chí Minh" (tên nhiệm vụ: "Thiết kế nông nghiệp hữu cơ trồng rau huyện Củ Chi") do sinh viên Hà Quốc Anh, ngành Quản lý Đất đai, Khoa Quản lý Đất đai - Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh thực hiện năm 2024 dưới sự hướng dẫn của TS. Bùi Thị Thu Hà.

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ nhu cầu bảo vệ sức khỏe cộng đồng, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nông nghiệp do lạm dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, đồng thời đáp ứng xu hướng chuyển dịch phương thức canh tác truyền thống sang nông nghiệp hữu cơ bền vững theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đồ án được xác định gồm:

  1. Tìm hiểu tổng quan về mô hình canh tác rau và mô hình canh tác nông nghiệp hữu cơ trên thế giới và tại Việt Nam.
  2. Tìm hiểu tình hình canh tác nông nghiệp và điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khu vực chuyên canh rau huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh.
  3. Thiết kế quy trình chuyển đổi và quy trình kỹ thuật sản xuất rau hữu cơ phù hợp với điều kiện trang trại tại địa bàn nghiên cứu theo hệ thống tiêu chuẩn quốc gia.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận, pháp lý, kỹ thuật và tính khả dụng lâu dài liên quan đến khả năng chuyển đổi từ phương thức canh tác truyền thống/nhà kính sang canh tác nông nghiệp hữu cơ.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Khu vực canh tác rau trên địa bàn huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh (tập trung vào mô hình trang trại rau Út Dũng).
    • Thời gian thực hiện: Từ ngày 19/02/2024 đến ngày 30/05/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản quy phạm áp dụng

Đồ án xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khái niệm Nông nghiệp hữu cơ (NNHC) theo định nghĩa của Tiêu chuẩn Quốc gia và Liên đoàn quốc tế các phong trào nông nghiệp hữu cơ (IFOAM). Hệ thống tiêu chuẩn và văn bản pháp lý làm nền tảng đối chiếu gồm:

  • Tiêu chuẩn Quốc gia: Bộ tiêu chuẩn TCVN 11041:2017 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành (gồm TCVN 11041-1:2017 về yêu cầu chung, TCVN 11041-2:2017 về trồng trọt hữu cơ, TCVN 11041-3:2017 về chăn nuôi hữu cơ, cùng các phần chuyên ngành từ phần 5 đến phần 13 như gạo, chè, tôm, sữa, nấm, rau mầm, trồng trong nhà màng).
  • Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: QCVN 03-2023/BTNMT (giới hạn kim loại nặng trong đất), QCVN 08-2023/BTNMT và TCVN 5942-1995 (chất lượng nước mặt).
  • Văn bản pháp lý: Nghị định số 109/2018/NĐ-CP của Chính phủ về Nông nghiệp hữu cơ; Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ giai đoạn 2020–2030 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Tiêu chuẩn quốc tế: EU Organic (Quy định EC 834/2007), USDA-NOP (Hoa Kỳ), JAS Organic (Nhật Bản), MAFRA Korea Organic (Hàn Quốc), ACO (Úc), Hệ thống đảm bảo cùng tham gia (PGS).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng 8 phương pháp nghiên cứu khoa học cơ bản:

  1. Phương pháp luận: Xác lập cơ sở pháp lý và các luận điểm khoa học về chuyển đổi canh tác.
  2. Phương pháp thu thập số liệu: Tổng hợp tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quy chuẩn kỹ thuật.
  3. Phương pháp quan sát: Ghi nhận hiện trạng, đặc tính sinh thái và thực hành nông nghiệp tại địa bàn.
  4. Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm: Đánh giá các mô hình NNHC thành công trong và ngoài nước.
  5. Phương pháp phân tích và tổng hợp: Xử lý các luận cứ kỹ thuật để hình thành quy trình canh tác.
  6. Phương pháp quy nạp và diễn giải: Rút ra quy luật và yêu cầu kỹ thuật từ các trường hợp thực tiễn.
  7. Phương pháp cách thức hóa: Xây dựng mô hình thiết kế các bước chuyển đổi tương thích với điều kiện thực tế.
  8. Phương pháp giả thuyết: Đặt ra các dự đoán kỹ thuật và đối chiếu với tiêu chuẩn TCVN để chứng minh.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Bộ NN&PTNT, Bộ KH&CN, Sở NN&PTNT các tỉnh (Lâm Đồng, Bến Tre, Tây Ninh...), số liệu quy hoạch và thống kê kinh tế - xã hội của UBND huyện Củ Chi, cùng các tài liệu khoa học chuyên ngành về nông hóa - thổ nhưỡng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về nông nghiệp hữu cơ và sản xuất rau hữu cơ

Chương này hệ thống hóa các nguyên tắc, tiêu chuẩn và thực tiễn NNHC:

  • Nguyên tắc và yêu cầu: Trình bày 7 nguyên tắc cốt lõi (quản lý sinh thái dài hạn, duy trì độ phì sinh học của đất, giảm thiểu đầu vào tổng hợp, ngăn ngừa ô nhiễm, không dùng công nghệ phi tự nhiên, tránh ô nhiễm ngoại cảnh, giữ tính toàn vẹn trong chuỗi cung ứng) và 12 yêu cầu kỹ thuật của NNHC.
  • Hệ thống tiêu chuẩn quốc tế và Việt Nam: Phân tích các tiêu chuẩn TCVN 11041:2017, USDA, EU Organic, JAS, MAFRA và ACO.
  • Mô hình canh tác hữu cơ trên thế giới:
    • Châu Âu: Canh tác biodynamic kết hợp triết lý Anthroposophy tại Đức với tổ chức Bioland và Demeter; sản xuất rượu vang, dầu ô liu hữu cơ tại Pháp, Ý; hỗ trợ chính sách tại Thụy Điển.
    • Mỹ: Tập trung quy mô lớn tại California (thủy canh hữu cơ, quản lý đất thông minh); mô hình CSA và kinh tế nông hộ tại Oregon, Washington.
    • Nhật Bản: Mô hình liên kết hợp tác Teikei giữa nông dân và người tiêu dùng đô thị; nấm shiitake và trà xanh hữu cơ.
    • Ấn Độ và Australia: Ứng dụng tri thức bản địa tại Ấn Độ; chăn nuôi đại gia súc hữu cơ quy mô lớn không kháng sinh/hormone tại Australia.
  • Thực tiễn NNHC tại các địa phương của Việt Nam:
Địa phương Quy mô / Đặc điểm nổi bật Tiêu chuẩn / Kết quả kỹ thuật
Ninh Bình ~300 ha lúa hữu cơ toàn tỉnh; 5 ha tại xã Gia Hòa (Gia Viễn) do HTX Thống Nhất triển khai với 26 hộ dân. Giống lúa Đài thơm chất lượng cao.
Quảng Trị Gần 600 ha lúa hữu cơ; 03 ha chè vằng (Định Sơn); 07 ha sâm Bố Chính (Cty Tuệ Lâm). Đạt 545/545 chỉ tiêu kiểm nghiệm Eurofins (Nhật Bản); lúa hữu cơ tiêu thụ 40 tấn/tháng, lãi 16 tỉ đồng toàn mô hình.
Đắk Lắk Dakruco (526 ha ứng dụng CNC) và Cty Nhất Thống (250 ha hữu cơ hỗn hợp trồng trọt - chăn nuôi). Đạt chứng nhận EU Organic, USDA-NOP, JAS Organic; cung ứng ~1 tấn rau củ quả/ngày về TP.HCM.
Lâm Đồng 60.288 ha nông nghiệp CNC (21,7% diện tích canh tác); diện tích hữu cơ và bán hữu cơ đạt 105,2 ha (0,035% diện tích). 14 ha rau, phúc bồn tử đạt chứng nhận; Vinamilk Organic 70 ha (500 bò sữa) đạt chuẩn EU từ năm 2017 (Control Union cấp).
Bến Tre >3.300 ha canh tác hữu cơ (dừa, lúa, rau màu). Chứng nhận PGS (IFOAM), USDA-NOP, EC 834/2007; ứng dụng ong ký sinh, nấm xanh, bọ đuôi kìm trừ sâu bệnh.
Tây Ninh Đề án 2020–2025 (lúa 35–50 ha, rau màu 15–28 ha); giai đoạn 2026–2030 (lúa 70–110 ha, rau màu 40–85 ha). Định hướng phát triển theo Đề án NNHC của Chính phủ.
Củ Chi (TP.HCM) Sản xuất hạt giống rau củ quả chất lượng cao (Huỳnh Đoàn Thông); 4 ha vườn lan Mokara cơ giới hóa (HTX Hoa Lan Huyền Thoại); máy trồng rau khí canh trụ đứng Ero-farm (Phạm Thành Lộc - công suất 156 đến 1.028 chỗ trồng, năng suất 60 kg/m²/chu kỳ). Ứng dụng công nghệ cao kết hợp mô hình nông nghiệp đô thị.

Chương 2: Khái quát về huyện Củ Chi – TP. Hồ Chí Minh và Thiết kế chuyển đổi sang hữu cơ

Nội dung chương tập trung vào phân tích điều kiện tự nhiên địa bàn nghiên cứu và thiết lập quy trình thiết kế kỹ thuật:

  • Điều kiện tự nhiên huyện Củ Chi:
    • Vị trí và diện tích: Diện tích tự nhiên 43.496 ha; tọa độ 10°53’00” – 10°10’00” vĩ độ Bắc và 106°22’00” – 106°40’00” kinh độ Đông; gồm 20 xã và 1 thị trấn.
    • Địa hình và khí hậu: Vùng chuyển tiếp Đông Nam Bộ, cao độ trung bình 8m – 10m. Khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ trung bình năm 26,6°C; lượng mưa trung bình 1.770 mm (tập trung tháng 7–9); độ ẩm trung bình 79,5%.
    • Thủy văn và thổ nhưỡng: Chịu chi phối của sông Sài Gòn (bán nhật triều 1,2m – 2,0m), kênh Thầy Cai, Rạch Tra, Rạch Sơn, Bến Mương và kênh Đông Củ Chi. Ba nhóm đất chính gồm: Đất phù sa ven sông, Đất xám trên phù sa cổ (thích hợp rau đậu, cây công nghiệp), Đất đỏ vàng. Tài nguyên khoáng sản gồm mỏ cao lanh Rạch Sơn (5 triệu tấn), than bùn Tam Tân (0,5 triệu tấn), sạn sỏi Bầu Chứa (0,8 triệu tấn).
    • Dữ liệu kinh tế - xã hội địa phương: Trích dẫn báo cáo năm 2004 với giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 612 tỷ 875 triệu đồng (trồng trọt 340 tỷ 103 triệu đồng, chăn nuôi 181 tỷ 869 triệu đồng), giải quyết việc làm cho 9.665 người, thực hiện 10.770 hồ sơ chuyển nhượng đất.
  • Quy trình 3 bước chuyển đổi sang canh tác hữu cơ:
    • Bước 1: Lựa chọn và thu thập thông tin: Nắm vững quy luật cân bằng sinh thái, kỹ thuật cải tạo đất, quản lý dịch hại tự nhiên và trao đổi kinh nghiệm ủ phân compost, phân xanh giữa các trang trại.
    • Bước 2: Thử nghiệm thực hành trên quy mô nhỏ: Áp dụng các kỹ thuật ít rủi ro gồm: phủ rơm mục kiểm soát cỏ; xen canh cây họ đậu/phân xanh; ủ phân compost từ phế phụ phẩm; trồng cây phân xanh bổ sung sinh khối; quản lý dịch hại bằng bẫy pheromone, rào chắn, thiên địch; sử dụng giống bản địa thích nghi cao; bố trí cây che bóng và cây thức ăn gia súc.
    • Bước 3: Chuyển đổi toàn bộ trang trại và chứng nhận: Thực hiện đồng bộ các biện pháp trên toàn bộ diện tích trang trại; thiết lập hồ sơ và mời tổ chức chứng nhận độc lập (như IQC) tiến hành đánh giá cấp chứng chỉ.
  • Thiết kế kỹ thuật mô hình trồng rau hữu cơ theo TCVN 11041-2:2017:
Hạng mục kỹ thuật Quy định cụ thể theo TCVN 11041-2:2017 được thiết kế trong đồ án
Khu vực và vùng đệm Khoanh vùng cách ly hoàn toàn với khu vực ô nhiễm, bãi rác, bệnh viện. Thiết lập vùng đệm hoặc hàng rào vật lý; đào mương/rãnh thoát nước ngăn nước ô nhiễm xâm lấn. Cây trồng vùng đệm không được chứng nhận hữu cơ.
Thời gian chuyển đổi Tối thiểu 12 tháng đối với cây hàng năm (tính đến trước khi gieo trồng); tối thiểu 18 tháng đối với cây lâu năm trước vụ thu hoạch đầu. Được rút ngắn xuống tối thiểu 6 tháng nếu chứng minh không sử dụng chất cấm; miễn thời gian chuyển đổi đối với đất hoang hóa, nguyên sơ.
Duy trì và cách ly sản xuất Duy trì liên tục, không chuyển đổi qua lại giữa canh tác hữu cơ và thông thường. Trường hợp sản xuất song song phải tách biệt bằng rào cản vật lý, trồng các giống khác nhau hoặc lệch thời vụ thu hoạch.
Giống cây trồng Ưu tiên giống hữu cơ hoặc giống bản địa có khả năng kháng sâu bệnh; không sử dụng giống biến đổi gen (GMO); giống thông thường phải trải qua tối thiểu 1 vụ (cây hàng năm) hoặc 2 vụ (cây lâu năm) canh tác hữu cơ.
Quản lý đất và dinh dưỡng Tuân thủ giới hạn kim loại nặng (QCVN 03-2023/BTNMT); cấm phân bón hóa học tổng hợp, superphosphat và phân bắc tươi; chỉ dùng phân khoáng thiên nhiên, phân chuồng hoai mục, phân compost, phân xanh, cây họ đậu để cải tạo độ phì.
Quản lý dịch hại và cỏ dại Cấm thuốc bảo vệ thực vật hóa học; áp dụng luân canh, bảo tồn và phóng thích thiên địch, trồng cây xua đuổi, dùng bẫy dính/ánh sáng/pheromone; diệt cỏ bằng nhổ tay, cắt tỉa, phủ màng phân hủy sinh học hoặc chăn thả vật nuôi.
Lưu trữ hồ sơ & truy xuất Lập mã hiệu cho từng lô thửa sản xuất; ghi chép nhật ký vật tư đầu vào, thu hoạch, xuất bán; lưu trữ hồ sơ phục vụ truy xuất nguồn gốc tối thiểu 5 năm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp hệ thống hóa khung pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật NNHC tại Việt Nam (trọng tâm là TCVN 11041:2017, Nghị định 109/2018/NĐ-CP) và các bộ tiêu chuẩn quốc tế lớn (EU, USDA, JAS).
  • Phân tích chi tiết các số liệu thực tiễn của các mô hình NNHC trong nước: kết quả kiểm nghiệm 545 chỉ tiêu của lúa Quảng Trị, quy mô 526 ha của Dakruco Đắk Lắk, 105,2 ha hữu cơ/bán hữu cơ tại Lâm Đồng, và các mô hình kỹ thuật nông nghiệp tại Củ Chi (hạt giống, hoa lan, khí canh Ero-farm).
  • Xây dựng lộ trình 3 bước chuyển đổi nông nghiệp hữu cơ và thiết kế chi tiết quy trình kỹ thuật sản xuất rau hữu cơ đáp ứng đầy đủ các điều khoản nghiêm ngặt của TCVN 11041-2:2017.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế chính sách về đất đai, thuế nông nghiệp, hỗ trợ tín dụng ưu đãi và bảo trợ giá nông sản hữu cơ; quy hoạch vùng sản xuất tập trung theo điều kiện sinh thái từng vùng; đầu tư các trung tâm nghiên cứu giống và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; nâng cấp công nghiệp chế biến nông sản và hệ thống dự báo khí tượng thủy văn.
  • Đối với chính quyền địa phương: Quy hoạch vùng chuyên canh nông nghiệp hữu cơ tập trung; đầu tư hạ tầng giao thông và kênh mương thủy lợi; hỗ trợ nông dân tiếp cận vốn vay; tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật về IFOAM, phòng trừ dịch hại tổng hợp IPM và sử dụng chế phẩm sinh học; đẩy mạnh tuyên truyền về tác hại của hóa chất nông nghiệp.
  • Đối với người nông dân: Tuân thủ lộ trình chuyển đổi 3 bước; áp dụng đa dạng hóa cây trồng thông qua luân canh, xen canh họ đậu; quản lý độ phì đất bằng phân compost, phân xanh và khoáng thiên nhiên; tuyệt đối không dùng thuốc diệt cỏ hóa học mà sử dụng biện pháp che phủ sinh học (rơm rạ, cỏ vertiver, thân chuối) và điều hòa sinh học bằng thiên địch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Toàn văn đồ án có sự không đồng nhất giữa cấu trúc bảng mục lục ban đầu (đề cập đến hiện trạng canh tác nhà kính tại Đà Lạt) và nội dung triển khai thực tế trong thân bài (tập trung vào tổng quan NNHC, điều kiện huyện Củ Chi và thiết kế quy trình trồng rau theo TCVN 11041:2017).
    • Số liệu thống kê kinh tế - xã hội của địa bàn huyện Củ Chi được trích dẫn từ nguồn báo cáo năm 2004, chưa phản ánh đầy đủ hiện trạng cập nhật tại thời điểm bảo vệ đồ án (2024).
    • Đồ án dừng lại ở mức độ thiết kế khung quy trình kỹ thuật theo tiêu chuẩn lý thuyết, chưa cung cấp số liệu phân tích thực nghiệm mẫu đất, mẫu nước cụ thể tại trang trại rau Út Dũng theo các chỉ tiêu của QCVN 03-2023/BTNMT và QCVN 08-2023/BTNMT.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiến hành lấy mẫu và kiểm nghiệm các chỉ tiêu hóa lý, kim loại nặng, dư lượng hóa chất thực tế tại đất và nguồn nước của trang trại; hoàn thiện hồ sơ đăng ký đánh giá chứng nhận hữu cơ chính thức với tổ chức chứng nhận độc lập.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Quản lý Đất đai, Khoa học Cây trồng, Nông nghiệp Sinh thái, Công nghệ Môi trường, cũng như các kỹ thuật viên khuyến nông và chủ trang trại đang có định hướng chuyển đổi sang nông nghiệp hữu cơ:

  • Cung cấp cẩm nang chi tiết về các điều khoản kỹ thuật của tiêu chuẩn TCVN 11041-2:2017 (thời gian chuyển đổi, thiết lập vùng đệm, quản lý dinh dưỡng và kiểm soát dịch hại sinh học).
  • Cung cấp phương pháp luận và các bước đi thực tế để chuyển đổi từ canh tác truyền thống sang canh tác hữu cơ theo từng giai đoạn thử nghiệm an toàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo thiết kế trong đồ án, thời gian chuyển đổi sang canh tác rau hữu cơ là bao lâu?
Theo quy định TCVN 11041-2:2017 được trích dẫn, thời gian chuyển đổi đối với cây hàng năm (như rau ăn lá, rau củ ngắn ngày) là ít nhất 12 tháng trước khi gieo hạt hoặc trồng cây. Thời gian này có thể rút ngắn xuống tối thiểu 6 tháng nếu chứng minh được đất không sử dụng chất cấm, hoặc được miễn giai đoạn chuyển đổi đối với đất hoang hóa, đất nguyên sơ.

2. Đồ án quy định những biện pháp nào để quản lý cỏ dại mà không dùng thuốc trừ cỏ hóa học?
Các biện pháp được cho phép gồm: nhổ cỏ thủ công bằng tay, cày xới đất cơ giới, cắt tỉa, cho vật nuôi gặm cỏ, luân canh cây trồng tạo tương tác phytotoxic ức chế cỏ, che phủ đất bằng rơm rạ, cỏ vetiver, thân lá chuối hoặc màng phủ sinh học tự phân hủy (nếu dùng màng phủ chất dẻo tổng hợp thì phải thu gom sạch khỏi đồng ruộng sau mùa vụ).

3. Yêu cầu về lưu trữ hồ sơ và truy xuất nguồn gốc sản phẩm hữu cơ được quy định như thế nào?
Cơ sở phải đánh mã hiệu riêng cho từng lô thửa sản xuất trên bản đồ, lập nhật ký theo dõi vật tư đầu vào, quá trình chăm sóc, thu hoạch và xuất bán. Toàn bộ hồ sơ, tài liệu truy xuất nguồn gốc phải được lưu trữ trong thời gian tối thiểu 5 năm.

4. Đồ án đưa ra những dẫn chứng nào về mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ thành công tại Việt Nam?
Đồ án trích dẫn mô hình lúa hữu cơ tại Quảng Trị (đạt 545/545 chỉ tiêu kiểm nghiệm tại Eurofins Nhật Bản, bán ra 40 tấn/tháng), dự án hữu cơ 526 ha của Dakruco tại Đắk Lắk (đạt chuẩn EU, USDA, JAS), và mô hình trang trại Vinamilk Organic Đà Lạt quy mô 70 ha với 500 con bò sữa được cấp chứng nhận hữu cơ châu Âu từ năm 2017.

5. Đồ án có được áp dụng cho phương thức canh tác thủy canh hay khí canh thương phẩm không?
Không. Theo phạm vi áp dụng của TCVN 11041-2:2017 được viện dẫn trong đồ án, tiêu chuẩn trồng trọt hữu cơ không áp dụng đối với canh tác thủy canh và khí canh (trừ trường hợp cây trồng trong đất tự nhiên hoặc giá thể hữu cơ theo quy định).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Hà Quốc Anh đã tổng hợp toàn diện cơ sở lý luận, hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật NNHC trong nước (TCVN 11041:2017) và quốc tế, đồng thời phân tích bức tranh thực tiễn phát triển nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam. Trên cơ sở điều kiện tự nhiên của huyện Củ Chi, tác giả đã xây dựng lộ trình chuyển đổi 3 bước và thiết kế chi tiết quy trình canh tác rau hữu cơ từ khâu cách ly vùng đệm, quản lý đất, nước đến kiểm soát dịch hại bằng biện pháp sinh học. Mặc dù còn hạn chế về tính cập nhật của số liệu kinh tế - xã hội địa phương và sự đan xen nội dung trong bản thảo, đồ án là tài liệu tham khảo có giá trị về mặt kỹ thuật cho công tác quản lý đất đai và chuyển đổi nông nghiệp sinh thái bền vững.