CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ VÀ SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ. Giới thiệu chung về nông nghiệp hữu cơ 1.1 Khái niệm nông nghiệp hữu cơ Nông nghiệp hữu cơ là hệ thống quản lý sản xuất toàn diện nhằm đẩy mạnh tăng cường sức khỏe của hệ thống sinh thái nông nghiệp bao gồm cả đa dạng sinh học và năng suất sinh học. Nông nghiệp hữu cơ nhấn mạnh việc quản lý các hoạt động canh tác, giảm thiểu việc dùng vật tư, nguyên liệu đầu vào từ bên ngoài cơ sở và có tính đến các điều kiện từng vùng, từng địa phương. Nông nghiệp hữu cơ phải đáp ứng các mục tiêu sau đây: Áp dụng sản xuất hữu cơ lâu dài, bền vững, theo hướng sinh thái và có hệ thống; Đảm bảo độ phì nhiêu của đất lâu dài và dựa trên đặc tính sinh học của đất; Giảm thiểu (và tránh dùng nếu có thể) vật tư, nguyên liệu đầu vào là chất tổng hợp trong mọi hoạt động của chuỗi sản xuất hữu cơ cũng như sự phơi nhiễm của con người và môi trường đối với các hóa chất bền hoặc có nguy cơ gây hại; Giảm thiểu việc gây ô nhiễm từ các hoạt động sản xuất đến môi trường xung quanh; Không sử dụng các công nghệ không có nguồn gốc tự nhiên (ví dụ: các sản phẩm từ kỹ thuật biến đổi gen, công nghệ chiếu xạ.); Tránh bị ô nhiễm từ môi trường xung quanh; Duy trì tính chất hữu cơ trong suốt quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản và vận chuyển.2 Khái niệm về tiêu chuẩn hữu cơ Tiêu chuẩn hữu cơ là bộ tiêu chuẩn gồm các nguyên tắc, quy định và yêu cầu dành riêng cho sản xuất nông nghiệp hữu cơ.
Mục tiêu của tiêu chuẩn này nhằm bảo vệ môi trường, tăng cường sức khỏe cộng đồng và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Để đạt được chứng nhận hữu cơ doanh nghiệp cần phải tuân thủ theo quy tắc và các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về quản lý đất đai, sử dụng nguồn nước và kiểm soát các yếu tố gây ô nhiễm môi trường. Việc tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn hay chưa sẽ được xác nhận thông qua quá trình đánh giá, chứng nhận của các tổ chức độc lập, giúp tạo ra niềm tin từ phía người tiêu dùng và thị trường về sản phẩm hữu cơ. Phạm vi áp dụng: 3 Tiêu chuẩn hữu cơ áp dụng trong lĩnh vực trồng trọt hữu cơ, chăn nuôi hữu cơ, nuôi trồng thủy sản hữu cơ và các sản phẩm được dùng làm thức ăn chăn nuôi, thực phẩm.
Với mỗi một lĩnh vực sẽ có từng quy định đối với quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản, ghi nhãn và vận chuyển sản phẩm hữu cơ. Các tiêu chuẩn hữu cơ tiêu biểu Tiêu chuẩn hữu cơ Việt Nam Tiêu chuẩn hữu cơ Việt Nam được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành vào năm 2017 (TCVN 11041:2017) dành riêng cho sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, chế biến và ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ. Các tiêu chuẩn này được thực hiện trên cơ sở tham khảo các tiêu chuẩn quốc tế CODEX, IFOAM… và một số tiêu chuẩn của các nước như Mỹ, EU, Nhật Bản… Bộ tiêu chuẩn TCVN 11041:2017 có hiệu lực bắt đầu từ 29/12/2017 gồm: TCVN 11041-1:2017 – Nông nghiệp hữu cơ – Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ Theo yêu cầu này nông nghiệp hữu cơ cần áp dụng sản xuất hữu cơ lâu dài, bền vững, theo hướng sinh thái và có tính hệ thống. Giảm thiểu việc gây ô nhiễm từ các hoạt động sản xuất.
Cần có vùng đệm hoặc hàng rào vật lý tách biệt với khu vực không sản xuất hữu cơ, cách xa khu vực môi trường bị ô nhiễm. Quy trình sơ chế, bao gói, phải duy trì sự toàn vẹn hữu cơ của sản phẩm. Đáp ứng đầy đủ yêu cầu về ghi nhãn như: thành phần phụ gia, chất phụ gia cùng thông tin về nhà sản xuất, đóng gói hoặc phân phối. TCVN 11041-2:2017 – Nông nghiệp hữu cơ – Phần 2: Trồng trọt hữu cơ Theo tiêu chuẩn này, trồng trọt hữu cơ cần đảm bảo các yêu cầu như vùng sản xuất phải được khoanh vùng, phải có vùng đệm.
Chuyển đổi sang sản xuất hữu cơ theo đúng yêu cầu với cây hàng năm và cây lâu năm, duy trì sản xuất hữu cơ. Lựa chọn loài và giống cây trồng đưa vào sản xuất hữu cơ có khả năng thích nghi với điều kiện sinh thái của địa phương. Áp dụng đa dạng cây trồng bằng phương thức luân canh, xen canh đối với cây hàng năm. TCVN 11041-3:2017 – Nông nghiệp hữu cơ – Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ Tiêu chuẩn này đưa ra đối với các yêu cầu chăn nuôi hữu cơ, theo đó khu vực chăn nuôi phải được khoanh vùng, việc chuyển đổi sản xuất và chuyển đổi vật nuôi đảm bảo thời gian theo quy định đối với từng loại vật nuôi.
Việc chọn giống vật nuôi, con giống và phương pháp nhân giống phải phù hợp nguyên tắc của chăn nuôi hữu cơ. Vật nuôi nên được cung cấp tối ưu 100% thức ăn hữu cơ đồng thời có biện pháp quản lý tốt sức khỏe vật nuôi. Tiêu chuẩn hữu cơ Châu Âu 4 EU Organic là một trong những chứng nhận khắt khe nhất, nhằm đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng, do Liên minh Châu Âu EU cấp giấy chứng nhận. Tiêu chuẩn với mục đích kiểm tra độ an toàn, độ sạch của thực phẩm hoặc mỹ phẩm với các yêu cầu riêng nghiêm ngặt từ giống, nguồn nước, vùng đệm, vật liệu, độ đa dạng sinh học, đầu vào hữu cơ… Và tùy vào sản phẩm đạt được bao nhiêu % là hữu cơ sẽ được cấp chứng nhận hữu cơ EU tương ứng.
Tiêu chuẩn hữu cơ Châu Âu (EU Organic) trải qua nhiều lần cải biên với những quy định liên quan đến trồng trọt như: quản lý đất đai và phân bón, quản lý dịch hại, phụ gia cho phép sử dụng trong các chất bảo vệ thực vật, sinh vật biến đổi gen. Các quy định liên quan đến bảo quản và chế biến như quy định về chuyển đổi, quy định về sản xuất song song, quy định về giống hữu cơ, quy định về dán nhãn. Tiêu chuẩn hữu cơ thế giới khác Dưới đây là một số tiêu chuẩn hữu cơ khác được áp dụng phổ biến: Tiêu chuẩn USDA Hoa Kỳ Một trong những tiêu chuẩn hữu cơ được thị trường trong và ngoài nước quan tâm là tiêu chuẩn USDA của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ được thiết lập và duy trì bởi National Organic Program (NOP). USDA đề ra những quy định và yêu cầu nghiêm ngặt như: yêu cầu sản phẩm trong quá trình sản xuất không sử dụng các chất bảo quản tổng hợp, chất hóa học… đảm bảo các điều kiện chặt chẽ từ chọn giống, đất, nước, môi trường cho đến quá trình chế biến và bảo quản.
Tiêu chuẩn JAS Nhật Bản JAS Organic là tiêu chuẩn nông nghiệp được thiết lập bởi Chính phủ Nhật Bản để quản lý và đảm bảo chất lượng của các sản phẩm hữu cơ. Tiêu chuẩn này đề ra những yêu cầu và quy tắc vô cùng khắt khe như không được phép sử dụng hóa chất như phân bón hóa học trong vòng 2 năm, sử dụng phân bón hữu cơ từ dư lượng các sản phẩm thừa trong khu vực, sử dụng hạt giống và cây trồng hữu cơ, không sử dụng thức ăn có sẵn, thuốc kích thích cho vật nuôi… Tiêu chuẩn quốc gia Hàn Quốc MAFRA Korea Organic MAFRA Korea Organic là tiêu chuẩn hữu cơ do Bộ Nông nghiệp, Thực phẩm và Nông thôn Hàn Quốc ban hành. Tiêu chuẩn này đề ra các quy tắc và yêu cầu nghiêm ngặt về quy trình sản xuất, con giống, các yếu tố về đất đai, nguồn nước và môi trường. Tiêu chuẩn ACO Úc ACO là tiêu chuẩn của Úc được công nhận là phù hợp cho việc sản xuất thực phẩm hữu cơ trong yêu cầu quốc gia môi trường quốc tế.
Tiêu chuẩn này đề ra các yêu cầu về môi trường đất đai và quản lý y tế, quản lý sâu bệnh hại, dịch bệnh hại và phòng trừ cỏ dại, không gây ô nhiễm môi trường đất ở nơi sản xuất và có phương pháp sử dụng phân bón phù hợp. 5 Tiêu chuẩn hữu cơ đóng vai trò ngày càng quan trọng trong lĩnh vực nông nghiệp. Các tiêu chuẩn này là thước đo về độ sạch và an toàn của thực phẩm. Việc tìm hiểu và áp dụng các tiêu chuẩn hữu cơ vào sản xuất giúp doanh nghiệp sản xuất ra những sản phẩm chất lượng đảm bảo sự an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng, cũng như bảo vệ môi trường.3 Khái niệm rau hữu cơ.
Rau hữu cơ là loại rau được canh tác trong điều kiện tự nhiên, không sử dụng phân bón hóa học, không phun thuốc bảo vệ thực vật, không sử dụng thuốc diệt cỏ, không sử dụng sản phẩm biến đổi gen. Do được canh tác trong điều kiện tự nhiên mà rau hữu cơ có hàm lượng dinh dưỡng cao hơn các loại rau khác, đồng thời chứa nhiều khoáng chất có ích cho cơ thể con người. Nhiều hộ gia đình hiện nay tự trồng rau ăn cho gia đình để đảm bảo an toàn thực phẩm và vừa tiết kiệm chi tiêu.4 Điều kiện, nguyên tắc áp dụng SX NNHC Điều kiện, nguyên tắc áp dụng SX NNHC phải đảm bảo 7 nguyên tắc và 12 yêu cầu của NNHC. 7 nguyên tắc của NNHC: 1.
Áp dụng quản lý hữu cơ trong dài hạn, bền vững, theo hướng sinh thái và có tính hệ thống; 2. Đảm bảo độ phì của đất trong dài hạn và dựa trên đặc tính sinh học của đất; 3. Giảm thiểu các đầu vào là chất tổng hợp; 4. Giảm thiểu việc gây ô nhiễm từ các hoạt động sản xuất, chế biến đến môi trường xung quanh; 5.
Hệ thống hữu cơ không sử dụng các công nghệ phi tự nhiên; 6. Tránh bị ô nhiễm từ môi trường xung quanh; 7. Duy trì tính chất hữu cơ trong suốt chuỗi cung ứng. 12 yêu cầu của NNHC: 1.
Khu vực sản xuất: Phải có ranh giới rõ ràng và đáp ứng quy định pháp luật về điều kiện sản xuất hữu cơ. Chuyển đổi sang sản xuất hữu cơ: Giai đoạn chuyển đổi áp dụng đối với cây ngắn ngày ít nhất 12 tháng trước khi gieo hạt hoặc trồng cây và 18 tháng trước khi thu hoạch vụ đầu tiên đối với cây lâu năm. Duy trì sản xuất hữu cơ: Không được chuyển đổi qua lại giữa sản xuất hữu cơ và sản xuất thông thường, trừ khi có lý do thích hợp để chấm dứt quản lý hữu cơ trên đất đang canh tác hữu cơ và trong những trường hợp yêu cầu chuyển đổi được áp dụng.