ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ BỘ MÔN THIẾT KẾ MÁY ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỀ SỐ 11- PHƯƠNG ÁN 18 THIẾT KẾ HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG THÙNG TRỘN LỚP L05 - HK 221 GVHD Nguyễn Văn Thạnh SVTH: Nguyễn Hoàng Long MSSV: 2011552 Thành phố Hồ Chí Minh – 2022 1 2 3 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU. 4 PHẦN 1: CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN .1 Chọn động cơ điện .2 Phân phối tỉ số truyền .3 Xác định công xuất , moomen và số vòng quay trên các .6 PHẦN 2: TÍNH TOÁN BỘ THIẾT KẾ CHI TIẾT MÁY .1 Thiết kế bộ truyền đai .2 Tính toán bộ truyền bánh răng .12 PHẦN 3 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRỤC , THEN VÀ CHỌN Ổ LĂN .1 Tính toán thiết kế trục và then.2 Tính toán thiết kế .3 Tính toán thông số và kiểm nghiệm độ bền các trục: .4 Thiết kế then .5 Chọn nối trục: .41 PHẨN 4 : THIẾT KẾ VỎ HỘP GIẢM TỐC. 46 PHẦN 5 : CÁC CHI TIẾT PHỤ. 48 PHẦN 6 : BẢNG DUNG SAI LẮP GHÉP.
52 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 55 3 LỜI NÓI ĐẦU Thiết kế và phát triển những hệ thống truyền động là vấn đề cốt lõi trong cơ khí. Mặt khác, một nền công nghiệp phát triển không thể thiếu một nền cơ khí hiện đại. Vì vậy, việc thiết kế và cải tiến những hệ thống truyền động là công việc rất quan trọng trong công cuộc hiện đại hoá đất nước.
Hiểu biết, nắm vững và vận dụng tốt lý thuyết vào thiết kế các hệ thống truyền động là những yêu cầu rất cần thiết đối với sinh viên, kỹ sư cơ khí. Trong cuộc sống ta có thể bắt gặp hệ thống truyền động ở khắp nơi, có thể nói nó đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống cũng như sản xuất.Đối với các hệ thống truyền động thường gặp thì hộp giảm tốc là một bộ phận không thể thiếu. Đồ án thiết kế giúp ta tìm hiểu và thiết kế hộp giảm tốc, qua đó ta có thể củng cố lại các kiến thức đã học trong các môn học như Nguyên lý máy, Chi tiết máy, Vẽ kỹ thuật cơ khí., và giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về việc thiết kế cơ khí.Hộp giảm tốc là một trong những bộ phận điển hình mà công việc thiết kế giúp chúng ta làm quen với các chi tiết cơ bản như bánh răng, ổ lăn,…Thêm vào đó, trong quá trình thực hiện các sinh viên có thể bổ sung và hoàn thiện kỹ năng vẽ AutoCad, điều rất cần thiết với một sinh viên cơ khí. Em chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Văn Thạnh, các bạn khoa cơ khí đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện đồ án.
Với kiến thức còn hạn hẹp, vì vậy thiếu sót là điều không thể tránh khỏi, em rất mong nhận được ý kiến từ thầy. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hoàng Long 4 5 ĐỀ SỐ 11: THIẾT KẾ HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG THÙNG TRỘN Số liệu thiết kế của phương án 18: Công suất trên trục thùng trộn, P(KW): 5,1 Số vòng quay trên trục thùng trộn,n(v/p): 34 Thời gian phục vụ,L(năm) : 4 Quay một chiều, làm việc 4 năm, tải va đập nhẹ.4T 5 PHẦN 1: CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN 1.1 Chọn động cơ điện Hiệu suất chung của hệ thống truyền động: 4 n2 ch d br ol nt brn Trong đó hiệu suất các bộ truyền ta chọn từ Bảng 3.3 của tài liệu [3]: d 0,95 : hiệu suất của bộ truyền đai. br 0,96 : hiệu suất của bộ truyền bánh răng trụ hai cấp. ol 0,99 : hiệu suất của một cặp ổ lăn (4 cặp ổ lăn).
nt 1 : hiệu suất nối trục đàn hồi brn 0,96 : hiệu suất của bộ truyền bánh răng nghiên Ta được: ch 0,95.0,962 0,8074 Công suất đẳng trị của động cơ : T T T ( 1 )2. 3,24 kW t1 t2 t3 47 38 58 Công suất cần thiết của động cơ: Ptd 3,24 Pct 4,015 kW ch 0,8074 Xác định số vòng quay đồng bộ: Số vòng quay của trục thùng trộn là n=nlv=34 rpm ndb Tỉ số truyền chung xác định theo công thức: u ch uhubr nlv Từ Bảng 3.2 của tài liệu [3] ta chọn sơ bộ tỉ số truyền như sau: uh 12 , ud 3,4 .3,4 40,8 Trong đó : Tỷ số truyền của bộ truyền đai thang : ud = 3,4 Tỷ số truyền của hộp giảm tốc 2 cấp : uh = 12 Do đó số vòng quay đồng bộ của động cơ: nsb nlvuch 34.40,8 1387vg / ph Chọn số vòng quay sơ bộ của động cơ: nsb 1224vg / ph Động cơ được chọn phải thỏa mãn các điều kiện sau: Pdc ≥ Pct =4,015 kW ndc ≥ nsb = 1387 vòng/phút 6 Theo Bảng P1.3, Phụ lục của tài liệu [1] với ta chọn động cơ sau có thông số sau: 7 Bảng 1.1 : Thông số động cơ điện Công Vận tốc Hệ số Hiệu suất 𝑇𝑚𝑎𝑥 𝑇𝐾 suất quay công suất η 𝑇𝑑𝑛 𝑇𝑑𝑛 (kW) (vòng/phút) cosφ 4A132M4Y3 5,5 1425 0,85 85,5% 2,2 2,0 1.2 Phân phối tỉ số truyền : Tỉ số truyền thực sự: n 1425 uch dc 41,9 nlv 34 Hộp giảm tốc: Tỉ số truyền được chọn là uh 12,1 u 41,9 ugt ch 12,1 ud 3,4 2.u ba 2 Theo bảng 3.1 tài liệu [1] ta có tỷ số truyền u1 = 4,05 u2 = 2,97 Bộ truyền đai thang: uch 41,9 Tỉ số truyền đai thang được tính lại là ud 3, 4 uhgt 12,1 1.3 Xác định công xuất , moomen và số vòng quay trên các : Tính toán công suất trên trục: Trục công tác: P = 4,015 (kW) P 5,1 Trục 3: P3 = = = 5,37 (kW) ηol .ηol 0,962 0,99 P1 6,19 Trục động cơ: Pdc = = = 6,58 (kW) ηol ηđ 0,99.0,95 8 ndc 1425 Trục 1: n1 = = = 419,11 (vòng/phút) uđ 3,4 n1 419,11 Trục 2: n2 = = = 103, 48 (vòng/phút) ubr1 4,05 n2 104,09 Trục 3: n3 = = = 34,84 (vòng/phút) ubr2 2,97 n3 34,84 Trục công tác: nlv = = = 34,84 (vòng/phút) unt 1 Tính momen xoắn các trục: 𝑃𝑑𝑐 6,58 𝑇𝑑𝑐 = 9,55.2 : Đặc tính kỹ thuật hệ thống truyền động Trục Trục động cơ Trục I Trục II Trục III Làm việc Thông số Tỉ số truyền u 𝑢đ = 3,4 𝑢𝑛ℎ =4,05 𝑢𝑐ℎ =2,96 u=0,99 Số vòng quay 1425 419,11 103, 48 34,84 34,49 n(vg/ph) Công suất P(kW) 6,58 6,19 5,65 5,37 5,32 Mômen xoắn 44097,54 141047,69 521429,26 1471971,87 1457252,15 T(Nmm) 9 PHẦN 2: TÍNH TOÁN BỘ THIẾT KẾ CHI TIẾT MÁY 2.1 Thiết kế bộ truyền đai Công suất truyền: P=6,58 kW Số vòng quay trục dẫn: n=1425 vg/ph Tỉ số truyền: u=3,4 Moment xoắn: T= 44,09N.m Đai thang, tải trọng tĩnh, quay 1 chiều, tải va đập nhẹ, 1 ca làm việc 8 giờ 2.1 Chọn đai Theo (hình 4.22 - trang 152-tài liệu [3] ) chọn số hiệu đai là A.1 : Thông số chọn loại đai bp,mm bo,mm h,mm y2,mm A,mm2 Chiều dài T1,Nm d1,mm đai,mm 11 13 8 2.1 Đường kính đai nhỏ Ta chọn đường kính bánh đai nhỏ 𝑑1 = 180𝑚𝑚 2.2 Vận tốc đai .3 Chọn hệ số trượt tương đối và tính đường kính bánh đai lớn Ta có : 0, 01 0, 02 d2=d1.3,3 = 605,88 mm Chọn theo dãy tiêu chuẩn ta chọn d2 = 630 mm d2 630 Tỷ số truyền : u 3,5 d1.4 Tính toán khoảng cách trục 2.(630 180) 10,5 1620 a 415,5 10 9 Ta chọn sơ bộ a=d2 = 630 khi ud = 3,4 𝜋(𝑑2 +𝑑1 ) (𝑑2 −𝑑1 )2 𝜋(630+180) (630−180)2 𝐿 = 2𝑎 + + = 2 630 + + = 1930,1 mm 2 4𝑎 2 4 630 Theo tiêu chuẩn từ tài liệu [3] ta chọn L = 2800mm = 2,8m Ta tính chính xác khoảng cách trục : 𝜆 + √𝜆2 − 8∆2 𝑎= 4 (𝑑1 +𝑑2 ) (180+630) Trong đó 𝜆 = 𝐿 − 𝜋 = 2800 − 𝜋 = 1527,65 mm 2 2 (𝑑2 − 𝑑1 ) (630 − 180) ∆= = = 225 2 2 1527,65+√1527,652 −8×2252 𝑎= = 729,11 mm 4 Suy ra a = 729,111 mm .Kiểm nghiệm theo công thức thấy khoảng cách trục thỏa mãn .5 Số vòng chạy i của đại trong 1 giây vi 13, 741 i 4,9075 L 2,8 2.6 Tính góc ôm đai d d 630 180 180 57.7 Các hệ số sử dụng - Hệ số xét đến ảnh hưởng góc ôm đai: C 1, 24.(1 e144,82/110 ) 0,908 - Hệ số xét đến ảnh hưởng vận tốc: C v 1 0,05.13,7412 1) 0,956 - Hế số xét đến ảnh hưởng tỷ số tuyền u: Cu 1,14 vì u=3,12 > 2,5 - Hệ số xét đến ảnh hưởng số dây đai Cz, ta chọn sơ bộ bằng 1. - Hệ số xét đến ảnh hưởng chế độ tải trọng: Cr=0,9 ( do dao động nhẹ) - Hế số xét đến ảnh hưởng chiều dài đai: 6 6 11 CL 1, 038 12 → Cl = 1 Theo bảng 4.8 của tài liệu [3] với loại đai B có Lo=2240mm, d1min=125mm và vận tốc v=13,741 thì [Po]=2,661.1,1 z= = = 3,1 [P0 ]Cα Cl Cu Cz 2,26.0,95 Ta chọn z=4 đai (thỏa điều kiện chọn ban đầu).8 Định các kích thước chủ yếu của đai: Chiều rộng bánh đai: 𝐵 = (𝑧 − 1)𝑡 + 2𝑒 = (4 − 1)19 + 2.12,5 = 82(𝑚𝑚) Với số đai z = 4 Theo bảng (4.21TL1) ta có t = 19 mm ;e = 12,5 mm Đường kính ngoài: 𝑑𝑛1 = 𝑑1 + 2ℎ0 = 180 + 2 × 4,2 = 188,4 mm 𝑑𝑛2 = 𝑑2 + 2ℎ0 = 630 + 2 × 4,2 = 638,4 mm Với ho= 4,2 tra bảng 4-21/62[TL1] 2.9 Lực căng đai ban đầu: Lực căng do lực li tâm sinh ra : 𝐹𝑣 = 𝑞𝑚 𝑣 2 = 0,178. 13,432 =32,1 N (với 𝑞𝑚 = 0,178 kg/m bảng 4.1,1 Lực căng trên 1 đai : 𝐹0 = + 𝐹𝑣 = + 32,1 = 140,74N (lực căng 𝑣𝐶𝛼 𝑧 13,43.4 ban đầu đối với đai thang là lực căng trên 1 đai) Lực tác dụng lên trục: 𝛼 144,82 𝐹đ = 2𝐹0 𝑧 sin ( 1) = 2.2 : Thông số bộ truyền đai thang, mm: Thông số Kí hiệu Giá trị Công suất P1 6,19 kW Tỉ số truyền u 3,3 Số vòng quay n 432(vòng/phút) Loại đai Đường kính bánh đai nhỏ d1 180 mm Đường kính bánh đai lớn d2 630 mm Chiều rộng bánh đai B 82 mm Chiều dài đai L 2800 mm Khoảng cách trục a 729,11 mm Góc ôm bánh đai nhỏ 1 144,820 Số đai z 4 Lực căng trên 1 đai 𝐹0 140,74N Lực tác dụng lên trục Fr 1073,29 N 14 CHƯƠNG 3.
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN TRONG HỘP GIẢM TỐC 2.2 Tính toán bộ truyền bánh răng 2.