Bối cảnh và nhiệm vụ thiết kế
Thuyết minh tính toán thuộc đồ án môn học Nền và Móng do sinh viên Khoa Xây dựng, Bộ môn Nền và Móng thuộc Trường Đại học Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Trương Quang Thành (hoàn thành ngày 26 tháng 07 năm 2024). Đề tài tập trung vào bài toán thiết kế kết cấu phần ngầm cho công trình dân dụng và công nghiệp dựa trên hồ sơ khảo sát địa chất hiện trường và số liệu tải trọng chân cột.
Mục tiêu chính của đồ án là lựa chọn giải pháp móng hợp lý, xác định kích thước hình học, kiểm tra điều kiện làm việc của đất nền theo các trạng thái giới hạn, đồng thời tính toán nội lực và bố trí cốt thép cho kết cấu bê tông cốt thép của móng.
Nhiệm vụ thiết kế móng nông trên nền tự nhiên được chuẩn hóa theo 11 bước kỹ thuật:
- Xác định tải trọng tác dụng xuống móng từ nội lực chân cột.
- Đánh giá điều kiện địa chất và thủy văn của khu vực xây dựng công trình.
- Lựa chọn chiều sâu đặt đáy móng ($h$).
- Xác định cường độ tính toán của đất nền ($R$).
- Xác định kích thước sơ bộ của đế móng ($b \times l$).
- Kiểm tra điều kiện áp lực tại đáy móng (trường hợp tải trọng đúng tâm và lệch tâm).
- Kiểm tra điều kiện áp lực tại đỉnh lớp đất yếu nằm dưới lớp đất đặt móng.
- Tính toán nền và móng theo trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH I - về cường độ và ổn định).
- Tính toán nền và móng theo trạng thái giới hạn thứ hai (TTGH II - về biến dạng lún).
- Tính toán độ bền và cấu tạo thân móng (chiều cao làm việc $h_0$, kiểm tra chọc thủng).
- Tính toán và bố trí cốt thép chịu lực cho các phương của bản móng.
Phạm vi nghiên cứu bao gồm tính toán chi tiết móng đơn nông $M(E-2)$, móng kép dưới hai chân cột $M(B,C-3)$ đặt trên nền tự nhiên, và quy trình tính toán móng cọc đài thấp $M(E-3)$.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp tính toán
Hồ sơ thiết kế áp dụng các phương pháp phân tích cơ học đất và kết cấu bê tông cốt thép hiện hành:
- Khảo sát và thí nghiệm địa kỹ thuật: Dữ liệu địa chất được thu thập qua quy trình khoan khảo sát hiện trường, lấy mẫu nguyên dạng, thí nghiệm cơ lý trong phòng kết hợp thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) và thí nghiệm nén lún một trục ($p - e$).
- Cường độ tính toán của nền đất ($R$): Xác định theo công thức giải tích sức chịu tải giới hạn có xét đến hệ số điều kiện làm việc ($m_1, m_2$), hệ số tin cậy ($k_{tc}$), các hệ số sức chịu tải ($A, B, D$) phụ thuộc góc ma sát trong ($\varphi$), lực dính đơn vị ($c$), trọng lượng thể tích đất trên và dưới đáy móng ($\gamma_{II}, \gamma'_{II}$), cũng như ảnh hưởng của mực nước ngầm thông qua phạm vi vùng biến dạng trượt ($z_r$).
- Tính toán lún theo TTGH II: Áp dụng phương pháp phân tầng cộng lún, chia nền đất dưới đáy móng thành các lớp phân tố thỏa mãn điều kiện $h_i \le b/4$.
- Với móng đơn $M(E-2)$: Tính độ lún dựa trên đường cong quan hệ hệ số rỗng và áp lực nén ($e - p$).
- Với móng kép $M(B,C-3)$: Tính độ lún dựa trên mô đun biến dạng tổng quát ($E_{100-200}$) của từng lớp đất. Chiều dày tầng nén lún ($H_{cn}$) được xác định tại độ sâu có ứng suất gây lún $\sigma_{zp} \le 0,2 \sigma'_v$ (ứng suất bản thân).
- Mô hình dầm trên nền đàn hồi Winkler: Phân tích nội lực bản và dầm móng kép bằng việc rời rạc hóa tiếp xúc đáy móng thành hệ lò xo đàn hồi độc lập. Hệ số nền được xác định từ thí nghiệm bàn nén hiện trường $K_{0,3} = 25000\text{ kN/m}^3$ của Terzaghi, sau đó chuyển đổi tương đương cho móng chữ nhật và quy đổi thành độ cứng lò xo tập trung tại các nút phần tử.
- Tiêu chuẩn vật liệu: Bê tông cấp độ bền B20 ($R_b = 11,5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 0,9\text{ MPa}$); cốt thép nhóm CB300-V ($R_s = 260\text{ MPa}$); bê tông lót móng mác 100 dày 100 mm.
Thiết kế kỹ thuật và quy trình thực hiện
Đối với kết cấu móng kép $M(B,C-3)$, quy trình mô hình hóa dầm trên nền đàn hồi được triển khai trên phần mềm SAP2000 2024 (kết hợp đối chiếu ETABS 2017) qua 12 bước chi tiết:
- Khởi tạo mô hình: Mở phần mềm SAP2000 2024, thiết lập hệ đơn vị tiêu chuẩn ($\text{kN, m, }^\circ\text{C}$), chọn dạng kết cấu dầm (Beam).
- Khai báo lưới trục: Thiết lập số nhịp dầm gồm 3 nhịp (đoạn vươn đầu thừa 0,9 m; nhịp giữa 3,0 m; đoạn vươn 0,9 m) thông qua menu Edit Grid.
- Khai báo vật liệu: Định nghĩa vật liệu bê tông B20 với các thông số đàn hồi và trọng lượng riêng theo tiêu chuẩn.
- Khai báo tiết diện dầm móng: Khởi tạo tiết diện khung (Frame Section) với dạng tiết diện chữ nhật/tiết diện sườn móng kết hợp bản cánh ($h_{dm} = 0,7\text{ m}, b_{dm} = 0,35\text{ m}$).
- Gán tiết diện: Chọn toàn bộ các phần tử thanh trên mô hình và gán thuộc tính tiết diện dầm móng đã định nghĩa.
- Khai báo trường hợp tải trọng: Thiết lập trường hợp tải trọng tĩnh (Load Patterns), gán hệ số trọng lượng bản thân (Self Weight Multiplier) bằng 0 để tránh tính trùng tải trọng đã dời về chân cột.
- Gán tải trọng tập trung nút: Chọn các nút tương ứng với tim cột B-3 và C-3, gán giá trị lực dọc ($N^{tt}$), mô men uốn ($M^{tt}$) và lực cắt ($Q^{tt}$) vào nút liên kết (Joint Loads -> Forces).
- Rời rạc hóa phần tử dầm (Mesh): Chia nhỏ thanh dầm thành các đoạn phần tố hữu hạn có chiều dài $0,1\text{ m}$ (Edit Lines -> Divide Frames), tương ứng 30 phần tử cho nhịp giữa 3,0 m và 9 phần tử cho mỗi đoạn thừa 0,9 m.
- Gán liên kết lò xo nền (Springs): Gán độ cứng lò xo chuyển vị thẳng đứng (Translation 3) cho các nút:
- Các nút giữa: $K_g = 697,92\text{ kN/m}$.
- Hai nút biên ngoài cùng: $K_b = 348,96\text{ kN/m}$.
- Thiết lập bậc tự do kết cấu: Giới hạn phân tích trong mặt phẳng biến dạng phẳng $XZ$ (Analyze -> Set Analysis Options -> XZ Plane).
- Thực thi phân tích (Run Analysis): Tắt trường hợp tải trọng dao động (Modal), thực thi bài toán tĩnh với trường hợp tải trọng tác dụng để giải hệ phương trình vi phân dầm đàn hồi.
- Xuất và kiểm tra kết quả: Hiển thị biểu đồ chuyển vị nút, mô men uốn ($M$) và lực cắt ($Q$) phục vụ tính toán diện tích cốt thép dọc và cốt đai.
Nội dung chính theo từng chương
Phần A - Chương 1: Số liệu tải trọng và điều kiện địa chất móng nông
Chương 1 tổng hợp điều kiện tự nhiên tại địa điểm xây dựng. Mực nước ngầm xuất hiện ở cao trình $-3,5\text{ m}$ so với mặt đất tự nhiên. Cấu tầng địa chất gồm 4 lớp đất chính:
| Lớp đất | Tên đất và mô tả trạng thái | Chiều dày (m) | Dung trọng $\gamma$ ($\text{kN/m}^3$) | Lực dính $c$ ($\text{kPa}$) | Góc ma sát $\varphi$ | Chỉ số dẻo $I_p$ (%) | Độ sệt $I_L$ | Mô đun biến dạng $E_{100-200}$ ($\text{kPa}$) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Lớp 1 | Bùn sét, xám đen, trạng thái chảy | 1,0 | 15,2 | 6,6 | $03^\circ 49'$ | 33,08 | 1,19 | 1291,3 |
| Lớp 2 | Sét, vàng nâu – xám xanh, dẻo cứng | 1,0 | 19,5 | 26,7 | $13^\circ 06'$ | 21,59 | 0,35 | 6250,5 |
| Lớp 3 | Sét pha, xám xanh – vàng nâu, dẻo cứng | 3,0 | 19,5 | 24,4 | $16^\circ 12'$ | 14,04 | 0,36 | 6552,3 |
| Lớp 4 | Cát pha, xám nâu – vàng nâu, trạng thái dẻo | - | 20,0 | 10,6 | $24^\circ 21'$ | 5,81 | 0,46 | 11209,6 |
Đánh giá địa tầng: Lớp 1 có cường độ rất yếu và hệ số rỗng cao ($e_0 = 2,060$), không thể đặt móng. Lớp 2 có chỉ tiêu cơ lý tốt ($I_L = 0,35 < 0,5$, $c = 26,7\text{ kPa}$), được lựa chọn làm lớp đất chịu lực trực tiếp với chiều sâu chôn móng thiết kế $h = 1,8\text{ m}$.
Phần A - Chương 2: Tính toán và thiết kế móng nông đơn M(E-2)
Chương 2 trình bày bài toán thiết kế móng đơn bê tông cốt thép tại vị trí chân cột trục E chịu tải trọng lệch tâm một phương:
- Tải trọng tính toán tại mặt đất: $N_0^{tt} = 900\text{ kN}$; $M_0^{tt} = 70\text{ kNm}$; $Q_0^{tt} = 15\text{ kN}$. Hệ số vượt tải $\gamma_f = 1,15$, quy đổi tải trọng tiêu chuẩn $N_0^{tc} = 782,61\text{ kN}$; $M_0^{tc} = 60,87\text{ kNm}$; $Q_0^{tc} = 13,04\text{ kN}$.
- Kích thước đáy móng: Xác định sơ bộ theo phương trình bậc 3 với tỷ lệ cạnh $\eta = l/b = 1,3$, chọn bề rộng $b = 1,8\text{ m}$, chiều dài $l = 2,4\text{ m}$. Tiết diện cổ cột $b_c \times l_c = 0,3 \times 0,4\text{ m}$.
- Kiểm tra sức chịu tải của nền: Cường độ tính toán $R = 229,36\text{ kPa}$ (có xét ảnh hưởng mực nước ngầm với $z_r = 2,27\text{ m}$).
- Áp lực tiêu chuẩn trung bình: $p_{tb}^{tc} = 217,16\text{ kPa} \le R = 229,36\text{ kPa}$ (đạt).
- Áp lực mép lớn nhất: $p_{max}^{tc} = 265,97\text{ kPa} \le 1,2R = 275,23\text{ kPa}$ (đạt).
- Áp lực mép nhỏ nhất: $p_{min}^{tc} = 168,35\text{ kPa} \ge 0$ (đạt, không xuất hiện hiện tượng bật góc móng).
- Độ tận dụng khả năng làm việc của nền đạt mức tối ưu (chênh lệch so với giới hạn chỉ từ $3,36%$ đến $5,32% < 10%$).
- Kiểm tra lún: Phân chia thành 13 lớp phân tố với tầng nén lún $H_{cn} = 4,9\text{ m}$. Tổng độ lún ổn định tính theo đường nén $e - p$ đạt $S = 7,18\text{ cm} \le S_{gh} = 8\text{ cm}$.
- Tính toán kết cấu bê tông cốt thép:
- Chiều cao móng: Chiều cao làm việc $h_0 = 61,5\text{ cm}$, chiều cao toàn bộ $h_m = 65\text{ cm}$ (chiều dày lớp bảo vệ $a_{bv} = 3,5\text{ cm}$). Kiểm tra chọc thủng thỏa mãn: $N_{ct} = 204,48\text{ kN} < N_{cct} = 379,84\text{ kN}$.
- Cốt thép phương cạnh dài ($l = 2,4\text{ m}$): Chịu mô men $M_1 = 259,63\text{ kNm}$, diện tích thép yêu cầu $A_{s1} = 18,04\text{ cm}^2$, bố trí $16\Phi 12a110$.
- Cốt thép phương cạnh ngắn ($b = 1,8\text{ m}$): Chịu mô men $M_2 = 167,35\text{ kNm}$, diện tích thép yêu cầu $A_{s2} = 11,63\text{ cm}^2$, bố trí $13\Phi 12a190$.
Phần A - Chương 3: Tính toán và thiết kế móng kép M(B,C-3)
Chương 3 thiết kế giải pháp móng bản kết hợp dầm đỡ hai cột gần nhau trục B-3 và C-3 cách nhau $3,0\text{ m}$:
- Tải trọng tính toán tác dụng:
- Cột B-3: $N_0^{tt} = 990\text{ kN}$; $M_0^{tt} = 80\text{ kNm}$; $Q_0^{tt} = 20\text{ kN}$ ($N_0^{tc} = 860,87\text{ kN}$; $M_0^{tc} = 69,56\text{ kNm}$; $Q_0^{tc} = 17,39\text{ kN}$).
- Cột C-3: $N_0^{tt} = 980\text{ kN}$; $M_0^{tt} = 85\text{ kNm}$; $Q_0^{tt} = 25\text{ kN}$ ($N_0^{tc} = 852,17\text{ kN}$; $M_0^{tc} = 73,91\text{ kNm}$; $Q_0^{tc} = 21,74\text{ kN}$).
- Kích thước hình học: Chiều sâu chôn móng $h = 1,8\text{ m}$. Đế móng có kích thước $b \times l = 1,9 \times 4,8\text{ m}$, hai đầu thừa công-xôn $l_{01} = l_{02} = 0,9\text{ m}$. Sườn dầm móng có kích thước $b_{dm} \times h_{dm} = 0,35 \times 0,7\text{ m}$. Tiết diện cột $0,25 \times 0,45\text{ m}$.
- Kiểm tra áp lực đáy nền: Cường độ tính toán đất nền $R = 226,94\text{ kPa}$.
- $p_{tb}^{tc} = 218,14\text{ kPa} \le R = 226,94\text{ kPa}$ (thỏa).
- $p_{max}^{tc} = 245,68\text{ kPa} \le 1,2R = 268,60\text{ kPa}$ (thỏa).
- $p_{min}^{tc} = 190,60\text{ kPa} > 0$ (thỏa).
- Tỷ lệ chênh lệch áp lực tính toán so với giới hạn đạt $2,54%$ và $8,53% < 10%$.
- Tính toán lún: Chia 13 phân lớp, tính lún dựa trên mô đun biến dạng $E_{100-200}$ với tầng nén lún $H_{cn} = 5,14\text{ m}$, cho tổng độ lún $S = 6,27\text{ cm} \le S_{gh} = 8\text{ cm}$.
- Tính toán kết cấu bản móng: Chiều cao làm việc $h_0 = 55\text{ cm}$, chiều cao móng $h_m = 58,5\text{ cm}$. Khả năng chống chọc thủng của bản móng thỏa mãn điều kiện $N_{ct} = 269,92\text{ kN} < N_{cct} = 1782,0\text{ kN}$. Hệ lò xo nền Winkler được thiết lập trên SAP2000 phục vụ phân tích nội lực tổng thể.
Phần B: Khái quát thiết kế móng cọc M(E-3)
Theo đề cương và mục lục thiết kế của đồ án, phần móng sâu được xây dựng cho vị trí cọc $M(E-3)$ bao gồm các nội dung kỹ thuật:
- Lựa chọn vật liệu bê tông cốt thép đúc sẵn, xác định chiều dài đoạn cọc, tiết diện cọc và phương pháp hạ cọc (ép cọc hoặc đóng cọc).
- Tính toán sức chịu tải đơn của cọc theo 3 tiêu chuẩn: theo cường độ vật liệu cọc, theo chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất nền, và theo công thức kinh nghiệm của Viện Kiến trúc Nhật Bản (AIJ 1988).
- Bố trí số lượng cọc trong đài móng, kiểm tra áp lực truyền lên đỉnh cọc đơn ($P_{max} \le 1,2 P_{cp}$, $P_{min} \ge 0$), kiểm tra lực ngang và chuyển vị ngang tại cao trình đáy đài, kiểm tra khả năng chịu uốn thân cọc.
- Kiểm tra điều kiện áp lực tại mặt phẳng mũi cọc thông qua mô hình khối móng quy ước, xác định độ lún tổng thể của khối móng cọc.
- Kiểm tra chọc thủng cột vào đài móng, chọc thủng góc đài, kiểm tra điều kiện ứng suất cắt trên tiết diện nghiêng, tính cốt thép đài cọc và kiểm tra khả năng chịu lực của cọc trong giai đoạn cẩu lắp, vận chuyển.
Kết quả và giải pháp kỹ thuật
Đồ án đã giải quyết bài toán thiết kế nền móng công trình xây dựng dựa trên sự liên kết giữa số liệu địa chất và quy chuẩn tính toán kết cấu.
| Hạng mục kiểm tra | Móng đơn $M(E-2)$ | Móng kép $M(B,C-3)$ | Điều kiện giới hạn / Đánh giá |
|---|---|---|---|
| Kích thước đáy ($b \times l$) | $1,8\text{ m} \times 2,4\text{ m}$ | $1,9\text{ m} \times 4,8\text{ m}$ | Đạt tỷ lệ kích thước tối ưu |
| Chiều sâu chôn móng ($h$) | $1,8\text{ m}$ | $1,8\text{ m}$ | Đặt vào Lớp 2 (sét dẻo cứng) |
| Cường độ nền tính toán ($R$) | $229,36\text{ kPa}$ | $226,94\text{ kPa}$ | Có xét ảnh hưởng mực nước ngầm |
| Áp lực đáy lớn nhất ($p_{max}^{tc}$) | $265,97\text{ kPa}$ | $245,68\text{ kPa}$ | $\le 1,2R$ ($275,23$ và $268,60\text{ kPa}$) |
| Áp lực đáy trung bình ($p_{tb}^{tc}$) | $217,16\text{ kPa}$ | $218,14\text{ kPa}$ | $\le R$ ($229,36$ và $226,94\text{ kPa}$) |
| Độ lún tổng cộng ($S$) | $7,18\text{ cm}$ | $6,27\text{ cm}$ | $\le S_{gh} = 8,0\text{ cm}$ |
| Khả năng chống chọc thủng | $N_{ct} = 204,48 < N_{cct} = 379,84\text{ kN}$ | $N_{ct} = 269,92 < N_{cct} = 1782,0\text{ kN}$ | Đảm bảo an toàn chịu cắt thủng |
| Quy cách bố trí cốt thép | Cạnh dài: $16\Phi 12a110$ Cạnh ngắn: $13\Phi 12a190$ |
Chiều cao bản $h_m = 58,5\text{ cm}$ Dầm sườn $35 \times 70\text{ cm}$ |
Thỏa mãn hàm lượng và khoảng cách |
Các giải pháp kỹ thuật đề xuất:
- Tận dụng lớp sét dẻo cứng số 2 làm lớp chịu lực chính cho các kết cấu móng nông, loại bỏ lớp bùn sét yếu số 1 ($h=1,0\text{ m}$) trong phạm vi hố móng và sử dụng lớp lót bê tông mác 100 dày 100 mm.
- Sử dụng mô hình giải tích kết hợp phương pháp số (phần tử hữu hạn trên nền đàn hồi Winkler) để xác định chính xác biểu đồ nội lực cho móng kép có xét đến tính uốn của dầm móng.
Hạn chế và phạm vi mở rộng
- Phạm vi giả thiết ổn định: Thuyết minh không tiến hành kiểm tra ổn định trượt phẳng và lật theo trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH I) do giả định công trình nằm trên địa hình bằng phẳng, không có mái dốc hay chênh lệch địa hình lớn.
- Tương tác kết cấu - nền đất: Tính toán móng đơn xem đế móng là tuyệt đối cứng và phân bố ứng suất đáy móng dạng tuyến tính; mô hình dầm móng kép sử dụng hệ số nền Winkler không đổi trên toàn bộ chiều dài móng, chưa xét đến tính biến dạng phi tuyến hoặc sự thay đổi độ cứng nền ở vùng biên móng theo mô hình không gian 3 chiều.
- Dữ liệu móng cọc: Văn bản thuyết minh cung cấp toàn bộ quy trình và kết quả tính toán chi tiết cho phần móng nông (móng đơn và móng kép), trong khi các bảng tính toán số học chi tiết của phương án móng cọc $M(E-3)$ được quy hoạch trong đề cương chương tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Thuyết minh tính toán là tài liệu tham khảo chuyên môn dành cho sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Kỹ thuật Công trình Xây dựng và Địa kỹ thuật Công trình khi thực hiện đồ án môn học Nền móng hoặc đồ án tốt nghiệp:
- Quy trình tính toán chuẩn: Trình bày hệ thống từng bước thiết kế từ xử lý thống kê số liệu địa chất, lựa chọn chiều sâu chôn móng đến lập phương trình bậc 3 giải kích thước đáy móng tối ưu.
- Kỹ năng ứng dụng phần mềm: Bản thuyết minh cung cấp tài liệu hướng dẫn từng bước mô hình hóa móng dầm trên nền lò xo đàn hồi trong phần mềm SAP2000, từ khâu chuyển đổi hệ số nền Terzaghi đến gán tải trọng và chạy phân tích nội lực.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao móng đơn $M(E-2)$ và móng kép $M(B,C-3)$ đều được chọn chiều sâu chôn móng là $h = 1,8\text{ m}$?
Vì lớp đất 1 là bùn sét xám đen dày 1,0 m ở trạng thái chảy có sức chịu tải rất kém ($E = 1291,3\text{ kPa}, I_L = 1,19$), trong khi lớp đất 2 là sét dẻo cứng dày 1,0 m có tính chất cơ lý tốt ($c = 26,7\text{ kPa}, E = 6250,5\text{ kPa}$). Đặt đáy móng ở độ sâu $1,8\text{ m}$ sẽ ngập vào lớp sét dẻo cứng $0,8\text{ m}$, đảm bảo an toàn chịu lực.
2. Mực nước ngầm ở độ sâu $-3,5\text{ m}$ ảnh hưởng như thế nào đến sức chịu tải của móng đơn $M(E-2)$?
Phạm vi vùng biến dạng trượt dưới đáy móng $M(E-2)$ tính được là $z_r = 2,27\text{ m}$. Khoảng cách từ đáy móng ($1,8\text{ m}$) đến mực nước ngầm ($3,5\text{ m}$) là $1,7\text{ m} < z_r$. Do đó, trọng lượng thể tích của đất dưới đáy móng phải tính đổi trọng lượng thể tích đẩy nổi trung bình ($\gamma_{II} = 19,20\text{ kN/m}^3$) làm giảm sức chịu tải tính toán $R$ xuống $229,36\text{ kPa}$.
3. Tại sao không cần kiểm tra điều kiện áp lực tại đỉnh lớp đất yếu đối với móng nông trong đồ án này?
Do lớp đất số 3 nằm trực tiếp dưới lớp đất đặt móng là sét pha dẻo cứng có góc ma sát trong $\varphi_3 = 16^\circ 12'$ lớn hơn góc ma sát trong của lớp đất số 2 ($\varphi_2 = 13^\circ 06'$), nghĩa là lớp đất dưới có cường độ tốt hơn lớp trên nên không xuất hiện tầng đất yếu bên dưới đáy móng.
4. Độ cứng lò xo $K_g$ và $K_b$ gán trong phần mềm SAP2000 cho móng kép được xác lập bằng cách nào?
Từ hệ số nền bàn nén $K_{0,3} = 25000\text{ kN/m}^3$, công thức Terzaghi chuyển đổi sang móng chữ nhật $1,9 \times 4,8\text{ m}$ cho ra $K = 3673,25\text{ kN/m}^3$. Khi chia dầm móng thành các đoạn $\Delta l = 0,1\text{ m}$, độ cứng nút giữa nhận diện tích ảnh hưởng $1,9 \times 0,1\text{ m}^2$ cho giá trị $K_g = 697,92\text{ kN/m}$; hai nút biên nhận diện tích $1,9 \times 0,05\text{ m}^2$ cho giá trị $K_b = 348,96\text{ kN/m}$.
5. Kết quả kiểm tra độ lún tuyệt đối của hai phương án móng nông có thỏa mãn quy chuẩn kỹ thuật không?
Cả hai phương án đều thỏa mãn điều kiện $S \le S_{gh} = 8,0\text{ cm}$. Cụ thể, móng đơn $M(E-2)$ có tổng độ lún phân tầng tính theo phương pháp nén lún $e - p$ là $S = 7,18\text{ cm}$, còn móng kép $M(B,C-3)$ tính theo mô đun biến dạng $E$ có độ lún là $S = 6,27\text{ cm}$.
Kết luận
Thuyết minh tính toán đồ án môn học Nền và Móng của Trường Đại học Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh đã hoàn thiện thiết kế kỹ thuật cho móng đơn $M(E-2)$ và móng kép $M(B,C-3)$ đặt trên lớp sét dẻo cứng. Các phương án thiết kế đều được kiểm tra đầy đủ về áp lực đáy nền, độ lún ổn định và khả năng chống chọc thủng bê tông cốt thép theo đúng quy chuẩn. Công trình cung cấp giải pháp kết hợp giữa lý thuyết cơ học đất truyền thống và mô hình phân tích phần tử hữu hạn dầm trên nền đàn hồi Winkler.