Chương 1: Tổng quan Nghiên cứu tổng quan nhằm làm rõ các định hướng phát triển không gian trong KKT Nghi Sơn và quy hoạch phát triển hạ tầng giao thông nội vùng. Từ chức 14 năng và đặc điểm các tuyến đường sẽ hỗ trợ cho việc phân nhóm nhằm đề xuất các kết cấu đại diện cho từng nhóm. Các nguồn vật liệu địa phương phục vụ xây dựng hạ tầng giao thông cũng được phân tích trữ lượng, chất lượng, giá thành, điều kiện khai thác và vận chuyển… nhằm giúp cho việc phân tích kinh tế trong chương 3. Cuối cùng, các vấn đề chính trong công tác thiết kế kết cấu mặt đường cứng và lựa chọn cấp phối bê tông cho mặt đường cứng cũng được đề cập nhằm nâng cao hiểu biết và phục vụ cho các nội dung tính toán ở chương 2 và 3.
Chương 2: Nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm lựa chọn cấp phối bê tông. Trong bê tông, hàm lượng đá, cát, xi măng và nước được tính theo quan niệm « thể tích chặt ». Do có nhiều tham số thực tế khác với giả thuyết tính ban đầu nên các hoạt động thực nghiệm trong phần này sẽ giúp đánh giá các cấp phối dựa theo các chỉ tiêu của bê tông tươi và bê tông rắn. Các bê tông có các chỉ tiêu đạt yêu cầu, nhưng khác nhau về thành phần cấp phối sẽ được đưa vào tính toán chiều dày kết cấu và so sánh với nhau về mặt giá thành để có cơ sở lựa chọn vật liệu kinh tế cho mỗi kết cấu ở chương 3.
Chương 3: Lựa chọn kết cấu mặt đường cứng cho một số tuyến đường trong khu kinh tế Nghi Sơn Các kết cấu mặt đường cứng đại diện cho mỗi nhóm tuyến đường sẽ được đề xuất cấu tạo các tầng lớp trên mặt cắt ngang. Từ các thông số đặc trưng của nền móng và các yêu cầu đặt ra trong tiêu chuẩn thiết kế mặt đường cứng 22TCN- 223- 95, các tầng lớp và tấm bê tông xi măng sẽ được tính toán kiểm toán ở các bài toán khác nhau, cho các trường hợp tải trọng trục tính toán khác nhau. Các phương án kết cấu sẽ được đưa ra so sánh về mặt giá thành. Chương 4: Kết luận.
Thông qua nội dung nghiên cứu ở các chương trước, tác giả đã rút ra các kết luận quan trọng đạt được, những vấn đề tồn tại chưa được làm rõ, bài học đạt được và những dự định nghiên cứu tiếp theo có thể tiếp tục phát triển của đề tài. Nghiên cứu tổng quan I.1 Giới thiệu chung về khu kinh tế Nghi Sơn I.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu kinh tế Nghi Sơn Khu kinh tế Nghi Sơn nằm ở phía Nam của tỉnh Thanh Hoá, cách thủ đô Hà Nội 200Km, có lợi thế Cảng biển nước sâu Nghi Sơn, có tuyến quốc lộ 1A và đường sắt quốc gia đi qua. Khu kinh tế Nghi Sơn có diện tích được quy hoạch 18.611ha, được đánh giá là trọng điểm phát triển phía Nam của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đồng thời là cầu nối giữa vùng Bắc Bộ với Trung Bộ, với thị trường Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan. Ngày 15/05/2006, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 102/2006/QĐ-TTg về thành lập và ban hành quy chế hoạt động của Khu kinh tế Nghi Sơn với mục tiêu xây dựng, phát triển Khu kinh tế Nghi Sơn thành khu kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực lấy trọng tâm là công nghiệp nặng và công nghiệp cơ bản như: công nghiệp lọc hoá dầu, công nghiệp luyện cán thép cao cấp, công nghiệp điện, công nghiệp cơ khí chế tạo, sản xuất VLXD, SX hàng tiêu dùng, chế biến xuất khẩu … gắn với phát triển công nghệ cao, các làng nghề truyền thống và du lịch biển.
Với đặc thù của khu kinh tế Nghi Sơn là nằm ở các khu vực bãi ngang ven biển, không khí có nhiều muối, điều kiện địa chất khá yếu, mực nước ngầm rất cao, điều kiện khí hậu khắc nghiệt : - Nhiệt độ trung bình năm 23,40 C (nhiệt độ thấp có thể xuống dưới 60 C cao nhất có thể 42,50 C. Biên độ dao động nhiệt độ ngày đêm trung bình vào khoảng 6 80 C, trong những tháng đầu và giữa mùa hạ, nhiệt độ dao động nhanh nhất, biên độ ngày trung bình đạt tới 8 100 C). - Độ ẩm tương đối trung bình năm 85-86%. Lượng mưa trung bình năm là: 1.
Gió Nam và gió Đông Nam, tốc độ gió mùa trung bình là 2m/s. Bão: sức gió tới cấp 12, tốc độ gió lớn nhất nhiều năm là 40m/s. - Nắng: Số ngày nắng bình quân năm 277 ngày. Bức xạ nhiệt: Tổng bức xạ nhiệt 124,1Kcal.
Sương mù: Trung bình cả năm có 9-11 ngày. Đặc biệt, trong mùa 16 nóng có sự xuất hiện của gió Tây vào đầu mùa (hàng năm tới 20 – 30 ngày có gió Tây khô nóng). Hiện nay, KKT Nghi Sơn đã và đang thu hút được một số các dự án đầu tư lớn vốn nước ngoài và trong nước, về công nghiệp cơ bản gồm: Lọc hoá dầu Nghi Sơn; Nhiệt điện Nghi Sơn; Luyện cán thép Nghi Sơn; tổ hợp Xi măng, Khí - Điện- Đạm Công Thanh…; ngoài ra còn các dự án khác đầu tư vào dịch vụ du lịch, thương mại, vật liệu xây dựng …. Khu kinh tế Nghi Sơn hiện đang được đánh giá là một trong những khu kinh tế năng động nhất trong cả nước.
Để có cơ sở đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa, triển khai đầu tư xây dựng các dự án đáp ứng yêu cầu về hạ tầng và phục vụ thu hút đầu tư vào Khu kinh tế Nghi Sơn, ngày 10/10/2007 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 1364/2007/QĐ-TTg [22] phê duyệt quy hoạch chung khu kinh tế Nghi Sơn, trên cơ sở đó quy hoạch chi tiết các khu chức năng của Khu kinh tế cũng đã được UBND tỉnh Thanh Hóa và Bộ giao thông vận tải tiến hành lập và phê duyệt. Để từng bước hiện thực hóa quy hoạch, đầu tư có trọng tâm Chính phủ cũng đã ban hành các Quyết định về cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng cho các Khu kinh tế. Theo đó, Khu kinh tế Nghi Sơn được xác định là một trong 5 khu kinh tế ven biển được ưu tiên vốn để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong giai đoạn từ 2006 đến 2015. Nguồn vốn đầu sẽ được cấp phát dựa trên kế hoạch đề xuất hàng năm và trong từng giai đoạn.
Trong giai đoạn từ 2006 đến nay, Khu kinh tế Nghi Sơn đã được Chính phủ đầu tư gần 2.000 tỷ đồng để xây dựng các công trình giao thông, các công trình phục vụ phát triển cảng biển, cấp điện, cấp nước, các công trình hạ tầng xã hội …. Sau hơn sáu năm thành lập, KKT Nghi Sơn đã thu hút được 29 Dự án đầu tư, tổng mức vốn đăng ký đầu tư trên 8. Trong đó, Dự án Khu liên hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn có vốn đầu tư trên 6 tỷ USD là một trong những dự án đầu tư nước ngoài lớn nhất của Việt Nam, dự kiến sẽ xây dựng xong và vận hành thương mại vào năm 2016. Ngoài ra còn các dự án khác như: Nhà máy Xi măng Nghi Sơn (liên doanh với Nhật Bản), Nhà máy xi măng Công Thanh, Nhà máy Nhiệt điện, Nhà máy luyện cán thép Nghi Sơn .v… đang hoạt động hoặc triển khai xây 17 dựng, góp phần thúc đẩy Khu kinh tế Nghi Sơn nhanh chóng phát triển trở thành Trung tâm công nghiệp lớn của đất nước.2 Quy hoạch phát triển không gian trong khu kinh tế Nghi Sơn Với các dự án lớn đang và sẽ triển khai tại khu kinh tế Nghi Sơn, số lượng lao động tập trung cho các dự án này có thể lên tới vài chục nghìn người kể cả giai đoạn xây dựng hay khi đi vào khai thác vận hành.
Do vậy Khu kinh tế Nghi Sơn đã được quy hoạch bao hàm cả các khu trung tâm dịch vụ tổng hợp để đảm bảo cung cấp các dịch vụ hậu cần cho các dự án và các dịch vụ thiết yếu, dịch vụ tiện ích cho các đối tượng làm việc và sinh hoạt trong khu kinh tế. Quy hoạch không gian của khu kinh tế Nghi Sơn đến năm 2025 Quy mô dân số của KKT Nghi Sơn ở năm 2006 là 80.600 người, dự kiến đến năm 2015 khoảng 160.000 người và đến năm 2025 khoảng 230. Tổng diện tích đất toàn khu kinh tế 18.611,8 ha, trong đó: - Khu bảo thuế: có diện tích 550 ha. - Khu vực thuế quan: có diện tích khoảng 10.498 ha, trong đó: + Đất xây dựng công nghiệp: có diện tích khoảng 2.965 ha; 18 + Khu cảng biển: có diện tích khoảng 860 ha; + Đất các khu du lịch tập trung khoảng 350 ha; + Đất xây dựng các khu dân cư (tái định cư, đô thị và dân cư nông thôn) có diện tích khoảng 1.516 ha; + Đất các khu trung tâm khoảng 368 ha, bao gồm các trung tâm dịch vụ 121 ha, trung tâm chuyên ngành phục vụ chung toàn khu kinh tế 131 ha, đất trung tâm các khu đô thị khoảng 116 ha; + Đất cây xanh khu đô thị khoảng: 428 ha; + Đất giao thông: 1.201 ha; + Đất khu đào tạo: 195 ha (trong đó bao gồm 102 ha đất khu ở dành cho sinh viên và cán bộ).
+ Đất sân golf, vui chơi giải trí: 330 ha; + Đất cây xanh cảnh quan mặt nước, cây xanh sinh thái,.121 ha; + Đất dự trữ phát triển khoảng : 100 ha; + Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật khoảng 40 ha; + Đất nghĩa trang nhân dân khoảng 25 ha. + Đất khác trong khu kinh tế: có diện tích khoảng 7.563,8 ha bao gồm đất quân sự, đồi núi, cây xanh sinh thái tự nhiên ven sông, mặt nước sông, hồ, cây xanh sinh thái lâm nghiệp… Định hướng phát triển không gian: - Khu vực bờ biển từ cửa sông Lạch Bạng về phía Nam tới chân núi Răng Cưa: Tập trung xây dựng phát triển hệ thống cảng và dịch vụ cảng, phát huy hiệu quả khai thác hệ thống cảng Nghi Sơn (gồm cảng tổng hợp và các cảng chuyên dùng) để phục vụ phát triển khu kinh tế, vùng phụ cận và khu vực. - Khu vực phía Bắc sông Lạch Bạng: Là khu vực thuận lợi cho phát triển đô thị tập trung tại khu vực hạ lưu sông Lạch Bạng, về 2 phía quốc lộ 1A và về phía 19 Bắc giáp thị trấn Còng, huyện Tĩnh Gia; kết hợp giữa phân bố dân cư tại khu đô thị trung tâm với một số cụm dân cư ngoài khu đô thị.