BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING KHOA KHOA HỌC DỮ LIỆU ---------- & ---------- ĐỒ ÁN MÔN HỌC PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ ĐỀ TÀI: DOOKKI VIỆT NAM Giảng viên hướng dẫn: Trương Đình Hải Thụy Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phước Thịnh Mã lớp học phần: TP.Hồ Chí Minh, ngày …. BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ---------- & ---------- ĐỒ ÁN MÔN HỌC PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ ĐỀ TÀI: DOOKKI VIỆT NAM Giảng viên hướng dẫn: Trương Đình Hải Thụy Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phước Thịnh Mã lớp học phần: TP.Hồ Chí Minh, ngày …. NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN Nhận xét của giảng viên hướng dẫn Nhận xét của giảng viên phản biện (chấm 1) (chấm 2). Ký tên (ghi rõ họ tên) Ký tên (ghi rõ họ tên) LỜI CẢM ƠN Chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Tài chính - Marketing, cùng toàn thể quý thầy cô đã tạo điều kiện tốt nhất cho chúng em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Đặc biệt, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Trương Đình Hải Thụy, giảng viên môn Phân tích nghiệp vụ, người đã không chỉ truyền đạt kiến thức chuyên môn mà còn hướng dẫn tận tình, động viên và hỗ trợ chúng em trong suốt quá trình thực hiện đồ án này. Những kiến thức và kinh nghiệm mà cô chia sẻ đã giúp chúng em hiểu rõ hơn về Phân tích nghiệp vụ cũng như cách áp dụng vào thực tế, tạo tiền đề, nền móng vững chắc cho chúng em. Chúng em cũng xin cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thân đã luôn đồng hành, ủng hộ và khích lệ chúng em trong suốt chặng đường học tập và thực hiện đồ án. Cuối cùng, chúng em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trong Khoa Công Nghệ Thông Tin và cô Trương Đình Hải Thụy cùng gia đình luôn khỏe mạnh tràn đầy nhiệt huyết và đạt được nhiều thành công trong sự nghiệp giảng dạy và nghiên cứu.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BACCM: Business Analysis Core Concept Model BPA: Business Process Analysis DFD: Data Flow Diagram SWOT: Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats DANH MỤC THUẬT NGỮ ANH VIỆT Canvas Customer Segments Value Propositions Channels Customer Relationships Revenue Stream Key Resources Key Activities Key Partnerships Cost Structure Stakeholders Brainstorming User Story MỤC LỤC NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN. 4 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.5 DANH MỤC THUẬT NGỮ ANH VIỆT.7 DANH MỤC HÌNH ẢNH.10 PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Tổng quan về BACCM. Các yếu tố cốt lõi.
10 kỹ thuật phân tích nghiệp vụ. Phân tích quy trình nghiệp vụ. Phân tích quy tắc nghiệp vụ. Sơ đồ dòng dữ liệu.
Mô hình hóa quy trình. Mô hình kinh doanh Canvas. Mô hình hóa tổ chức. Phân tích SWOT.
Phân tích yêu cầu phi chức năng.20 PHẦN 2: PHÂN TÍCH QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG CỦA DOOKKI VIỆT NAM. Tổng quan về dự án. Tổng quan về doanh nghiệp. Phạm vi của dự án.
Phân tích BACCM. Phân tích hiện trạng. Phân tích quy trình nghiệp vụ. Các quy trình nghiệp vụ liên quan.
Thu thập thông tin liên quan. Lên kế hoạch thực hiện. Phân tích các bên liên quan. Mô hình kinh doanh canvas.
Liệt kê các quy trình nghiệp vụ. Mô tả quy trình. Yêu cầu chức năng và phi chức năng. Yêu cầu chức năng.
Yêu cầu phi chức năng. Tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ hệ thống. Tối ưu hóa quy trình tiếp nhận khách hàng. Tối ưu hóa quy trình phục vụ.
Tối ưu hóa quy trình chọn món. Tối ưu hóa quy trình thanh toán. Tối ưu hóa quy trình thu thập phản hồi khách hàng. 46 Tài liệu tham khảo.47 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1:BACCM.
11 Hình 2: Sơ đồ dòng dữ liệu DFD. 13 Hình 3: Mô hình hóa quy trình.15 Hình 5: Mô hình Canvas. 17 Hình 6: Mô hình hóa tổ chức. 20 Hình 9: Phân tích yêu cầu.21 Hình 10: Logo Dookki.
22 Hình 11: Mô hình dịch vụ. 23 Hình 12: Sơ đồ mô hình hóa tổ chức Dookki.24 Hình 13: BPMN quy trình bán hàng.28 Hình 14: DFD cấp 0.29 Hình 15: DFD cấp 1 (1.29 Hình 16: DFD cấp 2 (2.30 Hình 17: DFD cấp 1 (3.30 Hình 18: DFD cấp 1 (4.31 Hình 19: DFD cấp 1 (5.31 PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Tổng quan về BACCM 1. Khái niệm BACCM (Business Analysis Core Concept Model) là mô hình khái niệm cốt lõi trong phân tích kinh doanh.
Mô hình này cung cấp một khung cơ bản để các nhà phân tích kinh doanh hiểu rõ các yếu tố cốt lõi liên quan đến việc thực hiện các dự án thay đổi, từ việc xác định nhu cầu cho đến việc đánh giá giá trị mà giải pháp mang lại. BACCM giúp các nhà phân tích kinh doanh tiếp cận vấn đề một cách toàn diện và có hệ thống. Các yếu tố cốt lõi Hình 1:BACCM - Thay đổi (Change): Là mục tiêu chính của phân tích kinh doanh, nhằm cải thiện hoặc chuyển đổi từ trạng thái hiện tại sang trạng thái mong muốn. Bất kỳ dự án nào cũng bắt đầu với nhu cầu thay đổi, và phân tích kinh doanh giúp thực hiện và kiểm soát các thay đổi này.
- Nhu cầu (Need): Là lý do cơ bản của các thay đổi và phản ánh những khó khăn hoặc cơ hội mà tổ chức cần giải quyết. Hiểu rõ nhu cầu là bước đầu tiên và quan trọng để đảm bảo các thay đổi được thiết kế và thực hiện phù hợp. - Giải pháp (Solution): Là các phương pháp hoặc hành động cụ thể nhằm giải quyết nhu cầu. Giải pháp có thể là sản phẩm, dịch vụ, hệ thống hoặc quy trình, đáp ứng yêu cầu của tổ chức và bên liên quan.
- Bên liên quan (Stakeholder): Là tất cả các cá nhân, nhóm hoặc tổ chức có liên quan hoặc bị ảnh hưởng bởi thay đổi. Các bên liên quan có thể là khách hàng, nhân viên, nhà cung cấp, hoặc các đơn vị trong và ngoài tổ chức, những người đóng vai trò quan trọng trong quá trình thay đổi. - Giá trị (Value): Là lợi ích mà thay đổi hoặc giải pháp mang lại cho tổ chức và các bên liên quan. Giá trị là thước đo để đánh giá thành công của dự án, và mỗi giải pháp cần tạo ra giá trị xứng đáng với chi phí và công sức bỏ ra.
- Ngữ cảnh (Context): Là môi trường và các điều kiện trong đó quá trình phân tích và thay đổi diễn ra. Ngữ cảnh bao gồm văn hóa tổ chức, thị trường, các yếu tố công nghệ và pháp lý, ảnh hưởng đến cách thức thay đổi được triển khai. Vai trò - BACCM giúp các nhà phân tích kinh doanh: + Có cái nhìn toàn diện, xem xét các yếu tố từ nhu cầu đến giá trị trong bất kỳ dự án nào. + Đảm bảo rằng mỗi thay đổi được thực hiện có mục tiêu rõ ràng và mang lại giá trị thực tế cho tổ chức.
+ Đánh giá và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như văn hóa tổ chức, điều kiện thị trường và các bên liên quan. + Thực hiện phân tích trong bối cảnh phù hợp để tối ưu hóa quy trình và hiệu quả của giải pháp. 10 kỹ thuật phân tích nghiệp vụ 1. Phân tích quy trình nghiệp vụ - Phân tích quy trình nghiệp vụ (Business Process Analysis - BPA) là quá trình xem xét, đánh giá và cải tiến các quy trình hoạt động của một doanh nghiệp.
Mục tiêu của phân tích quy trình nghiệp vụ là tối ưu hóa cách thức mà các hoạt động được thực hiện để đạt hiệu quả cao nhất, giảm thiểu lãng phí, nâng cao chất lượng, và đáp ứng nhu cầu của khách hàng tốt hơn. - Ưu điểm: Đảm bảo các giải pháp giải quyết đúng vấn đề, không lãng phí. Có độ linh hoạt cao trong cách tiếp cận. - Nhược điểm: Mất nhiều thời gian.
Có thể kém hiệu quả trong việc cải tiến quy trình. Phân tích quy tắc nghiệp vụ - Phân tích quy tắc nghiệp vụ là quá trình xác định, đánh giá và phân tích các quy tắc nghiệp vụ để đảm bảo chúng phù hợp, rõ ràng và hiệu quả trong việc hướng dẫn hoạt động của doanh nghiệp. - Ưu điểm: Có thể tái sử dụng. Quy tắc nghiệp vụ cung cấp cấu trúc để chi phối toàn bộ các hành vi nghiệp vụ.
Cho phép tổ chức thực hiện thay đổi chính sách mà không làm thay đổi các quy trình hệ thống. - Nhược điểm: Có thể tạo ra các quy tắc nghiệp vụ mơ hồ, không rõ ràng. Các quy tắc nghiệp vụ có thể bị mâu thuẫn, xung đột nhau, dẫn đến kết quả không mong muốn. Sơ đồ dòng dữ liệu - Sơ đồ dòng dữ liệu (DFD) là một mô hình hệ thống cân xứng cả dữ liệu và tiến trình.
Nó chỉ ra cách thông tin chuyển vận từ một tiến trình hoặc từ chức năng này Hình 2: Sơ đồ dòng dữ liệu DFD trong hệ thống sang một tiến trình hoăc chức năng khác. - Ưu điểm: Được sử dụng như kỹ thuật khám phá quy trình và dữ liệu. Xác minh hoạt động phân rã chức năng. Minh họa các kết nối đến hệ thống khác.
Giúp định nghĩa giới hạn của hệ thống. Có thể dùng như tài liệu hệ thống. Giúp giải thích logic phía sau luồng dữ liệu. - Nhược điểm: Sử dụng cho các hệ thống lớn, phức tạp sẽ gây khó hiểu cho các stakeholders.
Không minh họa trình tự của các hoạt động. Mô hình hóa quy trình - Mô hình hóa quy trình là hoạt động tạo ra các biểu diễn trực quan dựa trên dữ liệu của các quy trình kinh doanh chính. Nó cung cấp cho các tổ chức một ngôn ngữ chung để họ có thể hiểu và tối ưu hóa quy trình công việc. Hình 3: Mô hình hóa quy trình - Ưu điểm: Thu hút sự hiểu biết cơ bản của những người có liên quan.
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhận diện các cải tiến tiềm năng. Làm cơ sở cho việc cải tiến quy trình. Cung cấp sự minh bạch, rỗ rang cho các chủ sở hữu quy trình và các bên tham gia - Nhược điểm: Mô hình quy trình có khả năng dễ bị lỗi thời. Động não - Brainstorming là một kỹ thuật tư duy sáng tạo để nảy ra những ý tưởng mới và đưa ra nhiều giải pháp hiệu quả cho một vấn đề cụ thể.
Mọi người đều được khuyến khích đưa ra những suy nghĩ, quan điểm tự do mà không có sự phán xét, thúc đẩy sự cởi mở, đổi mới. Phương pháp này giúp khai thác tối đa sức mạnh của các thành viên, không bị rào cản về khả năng thực hiện hay tính khả thi, các ý tưởng này sau đó sẽ được sàng lọc và đánh giá để tìm ra phương án tốt nhất cho vấn đề.